Lời mở đầu
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN
thay thế cho nền kinh tế kế hoạch hoá trớc đây đã khẳng định một bớc tiến vững chắc
trong lịch sử nền kinh tế nớc ra ,một nền kinh tế mà những t tởng chủ quan duy ý chí
đã đợc dẹp bỏ , thay vào đó là sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp trên một thị trờng
cạnh tranh lành mạnh một sân chơi bình đẳng mà nhà nớc tham gia với vai trò của
ngời quản lí vĩ mô. Để đa nền kinh tế đó đợc phát triển vững vàng ,từng bớc xây
dựng xây dựng CNXH ,Đảng ta đã khẳng định : Tài chính doanh nghiệp phải làm
tốt vai trò giám sát ,kiểm tra có hiệu quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
sản xuất đợc nhiều nhất với chi phí thấp nhất ,tăng năng suất lao động ,nâng cao hiệu
quả vốn đầu t . Nh vậy trong sản xuất kinh doanh vốn là một điều hết sức quan
trọng, nó là tiền đề là nền tảng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng để có thể
quản lý và sử dụng nó một cách hiệu quả thì không phải bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng làm đợc. Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nớc, từ khó khăn
trong quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp hiện nay mà trong quá trình thực
tập tại Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà tôi đã chọn đề tài Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ
phần xây lắp điện nớc Hải Hà nhằm đóng góp một số ý kiến giúp cho công ty
nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng kế toán Công ty cổ phần xây lắp điện nớc
Hải Hà đã giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công ty.
1
Nội dung của đề tài bao gồm 3 chơng.
Chơng I:
Vốn kinh doanh và các phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của các doanh nghiệp.
Chơng II:
Thực trạng về tổ chức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở
Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà
doanh nghiệp phải huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu kinh
doanh hiện tại của doanh nghiệp và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh về sau.
Trong nền KTTT thì VKD có các nét đặc trng cơ bản sau:
3
+ Vốn đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực của những tài sản đợc sử dụng để sản
xuất ra một lợng giá trị sản phẩm khác ( chỉ những tài sản có giá trị đợc sử dụng vào
sản xuất kinh doanh mới đợc coi là vốn kinh doanh).
+ Vốn phải đợc vận động để sinh lời, đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp khi
quyết địng đầu t sử dụng vốn.
sơ đồ sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh .
TLSX(TLLĐ+ĐTLĐ)
T-H ......SX---------- H
/
- --------T
/
SLĐ
Trong đó : T
/
>T
Quá trình vận động của vốn sản xuất kinh doanh đợc bắt đầu từ những đồng vốn
mà nhà sản xuất bỏ ra để mua các yếu tố đầu vào SX, sau nhiều chu kỳ sản xuất
đồng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc biểu hiện dới nhiều hình thái
khác nhau sau cuối cùng của quá trình sản xuất nó lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu
với giá trị lớn hơn (T
/
>T) vì vậy khi một đồng vốn bị ứ đọng (TSCĐ không cần
dùng , tiền vàng cất trữ...) thì chỉ là những đồng vốn chết .Mặt khác tiền có vận động
nhng bị thất tán (T
/
không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng ,ngời mua đợc quyền sử dụng
vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho ngời sở hữu vốn một khoản tiền đó
là lãi suất, việc mua bán vốn đợc diễn ra trên thị trờng tài chính giá mua bán vốn (lãi
suất) đợc tuân theo cung cầu trên thị trờng .
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Căn cứ vào vai trò, đặc trng và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn kinh doanh
khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn đợc chia thành hai bộ phận là
VCĐ và VLĐ. Mỗi bộ phận vốn mang các đặc điểm chu chuyển khác nhau và đều có
vai trò, vị trí quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của DN.
1.1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp .
5
Để hình thành TSCĐ của DN thì DN phải bỏ ra một số vốn nhất định để đầu t
mua sắm, xây dựng và lắp đặt các TSCĐ đó, số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t mua
sắm, xây dựng và lắp đặt các TSCĐ của DN đợc gọi là VCĐ. Vậy VCĐ là khoản vốn
đầu t ứng trớc về TSCĐ song đặc điểm vận động của TSCĐ lại quyết định đến đặc
điểm tuần hoàn và chu chuyển của VCĐ. Từ ý nghĩa của mối liên hệ đó có thể rút ra
những nét đặc thù về sự vận động của VCĐ trong sản xuất kinh doanh một cách khái
quát nh sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất . Có đặc điểm này là do TSCĐ tham gia
trực tiếp hoặc gián tiếp và phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất .Vì vậy
VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCĐ cũng tham gia vào các chu kỳ sản
xuất tơng ứng.
+ Trong mỗi chu kỳ sản xuất giá trị của VCĐ đợc chuyển dịch dần từng phần khi
tham gia vào quá trình sản xuất theo mức độ hao mòn của TSCĐ, giá trị hao mòn của
TSCĐ đợc tính chuyển vào giá trị của sản phẩm theo một chu kỳ sản xuất và hình
thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của DN.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh VCĐ bị tách thành hai phần.
Một phần của VCĐ là giá trị hao mòn đã đợc chuyển vào giá trị của sản phẩm sản
xuất ra dới hình thái chi phí khấu hao và đợc tích lại sau khi sản phẩm hàng hoá đợc
+ Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau. Khởi đầu vòng
tuần hoàn VLĐ từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật t dự trữ, khi vật t đợc đa
vào sản xuất thì tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm sản
xuất ra đợc tiêu thụ thì VLĐ quay về hình thái tiền tệ ban đầu và vòng tuần hoàn
cũng kết thúc.
+ Trong quá trình sản xuất khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện
vì vậy giá trị của nó đợc dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của VLĐ nêu trên các nhà quản lý và sử dụng
VLĐ cần phải chú ý.
Một là phải xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết tối thiểu cho SXKD của
doanh nghiệp tránh tình trạng thiếu hoặc ứ đọng vốn.
7
Hai là tổ chức khai thác các nguồn tài trợ VLĐ nhằm đảm bảo kịp thời cho sản
xuất kinh doanh .
Ba là đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn tức là nâng cao hiệu suất sử
dụngVLĐ. Trên thực tế tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu vốn đ-
ợc bố trí cho phù hợp thờng đối với doanh nghiệp sản xuất thì VCĐ chiếm tỷ trọng
cao còn doanh nghiệp thơng mại thì VCĐ chiếm tỷ trọng lớn ... Tuy nhiên để đạt đợc
hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp cần phải quản lý và sử dụng tốt cả hai bộ phận
VCĐ và VLĐ.
1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trờng thì thị trờng vốn cũng
hình thành mộpt cách rất phong phú trên thị trờng. Vì vậy vốn kinh doanh của doanh
nghiệp có thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn vốn có u nhợc
điểm khác nhau. Do đó để giúp cho doanh nghiệp lựa chọn dễ dàng và hiệu quả các
nguồn vốn, ngời ta phân loại nguồn vốn dựa vào các tiên thức khác nhau, ta đi
nghiên cứu một số phân loại chủ yếu:
- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm hai loại là nguồn vốn dài hạn,
doanh nghiệp nh tiền KHTSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý
TSCĐ. Nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp, nó có u
điểm là doanh nghiệp nắm đợc quyền tự chủ trong việc sử dụng vốn, cho sự phát
triển kinh doanh của mình, mặt khác không phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn
.Tuy nhiên với u điểm đó mà doanh nghiệp không sử dụng một cách tốt nhất thì dễ
gây ra lãng phí, tuỳ tiên và sử dụng kém hiệu quả.
+ Nguồn vốn bên ngoài :là nguồn vốn hình thành từ bên ngoài DN bao gồm các
nguồn sau:
(1) Nguồn vốn tín dụng :là các khoản vay có kỳ hạn mà các ngân hàng và các tổ
chức tín dụng cho doanh nghiệp vay và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả
tiền vay và lãi theo đúng trời hạn quy định .
(2) Nguồn vốn liên doanh liên kết .là nguồn vốn DN có đợc do liên doanh liên kết,
hợp tác với các DN khác .
9
(3) Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn. Thông qua việc phát hành cổ phiếu , trái
phiếu, cho phép doanh nghiệp thu hút rộng rãi số tiền nhàn rỗi trong xã hội nhằm
phục vụ mục đích huy động vốn dài hạn cho doanh nghiệp.
Huy động vốn bằng các hình thức huy động bên ngoài là biện pháp cần thiết
hiện nay mỗi hình thức có u nhợc điểm riêng, do đó khi tiên hành huy động vốn từ
bên ngoài doanh nghiệp phải tính toán làm sao cho việc sử dụng đồng vốn đi vay đạt
hiệu quả cao nhất, nhng chi phí sử dụng đồng vốn đi vay phải thấp nhất. Với việc
huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo cho doanh nghiệp có cơ cấu tài chính linh hoạt hơn
nhng nó cũng có những nhợc điểm.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy rõ đợc lợi thế đó của mình từ đó
chủ động trong công tác huy động vốn vào sản xuất kinh doanh. Trong quá trình sản
xuất kinh doanh nhiều khi nhu cầu về vốn của doanh nghiệp rất lớn mà nguồn vốn tự
có không đáp ứng đợc. Vì vậy doanh nghiệp phải năng động trong việc huy động vốn
từ bên ngoài. Dù doanh nghiệp khai thác sử dụng nguồn vốn bên trong hay bên ngoài
thì cũng cần phải hiểu rõ và phát huy u điểm, hạn chế nhợc điểm của mỗi loại nguồn
đó trớc tiên doanh nghiệp phải có vốn, vốn trở thành nhu cầu cấp thiết với tất cả các
doanh nghiệp để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển nghành
nghề mới, khi đã có vốn doanh nghiệp phải quản lý một cách chặt chẽ bảo toàn đồng
vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Nh vậy việc đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rrất
cần thiết bởi vì.
- Một là: Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với bất kỳ một
quy mô nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định tơng ứng với quy mô đó.
- Hai là: Việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điều
kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển với tốc độ cao, nhu cầu vốn đầu
t cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng tăng do vậy việc tổ chức huy động
vốn cũng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
- Ba là: Việc huy động vốn đầy đủ kịp thời sẽ chớp đợc thời cơ trong kinh doanh, tạo
lơi thế trong cạnh tranh.
11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta cần phải tính toán
phân tích các chỉ tiêu tài chính. Việc phân tích đánh giá các chỉ tiêu này giúp cho
các nhà quản lý DN thấy đợc tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của DN mình, từ đó nhận biết những thành tựu đạt đợc và những vấn đề
còn tồn tại giúp cho nhà quản lý có quyết định đúng đắn trong tơng lai.
Vốn sản xuất kinh doanh đợc phân chia ra làm hai bộ phận đó là VCĐ và
VLĐ, mỗi loại vốn có đặc điểm chu chuyển khác nhau và có yêu cầu quản lý khác
nhau. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thông thờng
ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau.
1.2.2.1 Chỉ tiêu đặc trng về kết cấu tài chính cuả doanh nghiệp:
- Hệ số nợ :là chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp
đang sử dụng thì có bao nhiêu đồng vay nợ .
trong một số trờng hợp vòng quay hàng tồn kho quá cao hoặc quá lthấp đều
không tốt cho việc sản xuất kinh kdoanh kcủa doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền trung bình
Số d bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình = x 360
Doanh thu thuần
Phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải đồng thời phản ánh hiệu quả
của việc quản lý các khoản thu và chính sách tự dụng của doanh nghiệp.
Vòng quay vốn lu động : Phản ánh trong kỳ VLĐ quay đợc bao nhiêu vòng.
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lu động =
VLĐ bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn lu động bình quân = ( Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4 ) / 4
Vđq1/2 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4/2
Hoặc VLĐ bình quân =
13
4
Trong đó: Vq1, Vq2, Vq3, Vq4 là vốn lu động bình quân các quý 1, 2,3,4
Vđq1: là số d vốn lu động đầu quý 1
Vcq1, Vcq2, Vcq3, Vcq4: là số d vốn lu động cuối các quý 1,2,3
Vốn lu động càng lớn kthì số vốn lu động cần thiết trong quá trình kinh doanh
càng ít và doanh nghiệp có thể sử dụng để mở rộng quy mô kinh doanh.
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ có thể tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần.
Doanh thu (DTT)
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
VCĐ
đk
ngắn hạn.
* Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Tổng tài sản
Hệ số khả năng =
thanh toán tổng quát.
Tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay
doanh nghiẹp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả.
+ Nếu hệ số nợ này < 1 thì vốn chủ sở hữu bị mất và mất khả năng thanh toán vì tổng
tài sản hiện có không đủ để trang trải các khoản nợ phải trả.
1.2.2.4 Chỉ số sinh lời
+ Tỷ suất doanh lợi doanh thu. Phản ánh một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần .
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu doanh thu =
Doanh thu( thuần )
15
+ Tỷ suất doanh lợi tổng vốn : Phản ánh một đồng vốn sản xuất bình quân trong kỳ
thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận .
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ. Phản ánh một đồng VCĐ trong kỳ có thể tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế hoặc sau thuế thu nhập
Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập )
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Phản ánh một đồng VLĐ trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập).
quả sử dụng vốn SXKD của DN . Nếu nh doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm
lao vụ dịch vụ chất lợng tốt, mẫu mã đẹp, giá thành hạ đợc thị trrờng chấp nhận thì
hiệu quả thu đợc sẽ rất lớn. Còn nếu sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra
kém chất lợng, không phù hợp với nhu cầu của thị hiếu của ngời tiêu dùng thì dẫn
đến sản phẩm sẽ không tiêu thụ đợc gây ứ đọng vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
+ Cơ cấu vốn . Cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng tối
đa hoá bấy nhiêu . Nếu cơ cấu vốn bị chênh lệch sẽ làm mất cân đối gia TSLĐ và
TSCĐ dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó làm hiệu quả sử
dụng vốn giảm.
+ Chi phí sử dụng vốn là nhân tố ảnh hởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của DN.
Vốn của DN đợc hình thành từ hai nguồn là nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên
ngoài, khi doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn bên trong (tiền khấu hao, lợi nhuận để
17
lại, các quỹ...) doanh nghiệp phải chịu một khoản chi phí đó là chi phí cơ hội.
Nguồn vốn bên ngoài là vốn vay ,vốn chiếm dụng ... lựa chọn và tìm đợc nguồn tài
trợ thích hợp là nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn .
+ Do việc sử dụng lãng phí vốn nhất là VLĐ trong quá trình mua sắm, dự trữ, mua
các loại vật t không phù hợp với quy trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
và chất lợng theo quy định, không tận dụng tốt các loại phế liệu phế phẩm làm tác
động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp .
+ Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinh doanh
thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt dần sau mỗi chu kỳ sản xuất làm hiệu quả sử
dụng vốn giảm.
Trên đây là các nhân tố chủ yếu có ảnh hởng ttrực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp . Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu cẩn thận,
kỹ lỡng từng nguyên nhân để tìm ra các biện pháp khắc phục(giải pháp) nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.2 Các phơng hớng,biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng sử
dụng VKD của các doanh nghiệp .
hao thấp hơn hao mòn thực tế của tài sản thì doanh nghiệp sẽ ăn dần vào vốn.
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển doanh nghiệp trích khấu
hao nhanh sẽ tránh đợc hao mòn vô hình của tài sản và thu hồi vốn nhanh ,tuy
việc trích khấu hao nhanh cần phải tính đến giá thành sản phẩm, nếu trích khấu
hao quá cao sẽ làm cho giá thành sản phẩm lớn hơn giá bán thì doanh nghiệp sẽ
lỗ ảnh hởng đến bảo toàn vốn của doanh nghiệp .
Đối với những tài sản không cần dùng hoặc h hỏng doanh nghiệp cần phải nh-
ợng bán hoặc thanh lý để thu hồi vốn, chú trọng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản
xuất đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản hiện có cả về thời gian và công
suất.
Làm tốt công tác quản lý nâng cao trình độ, ý thức của ngời sử dụng tài sản, th-
ờng xuyên đại tu bảo dỡng sửa chữa để tài sản không bị h hỏng làm ngng trệ sản xuất
gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
19
Đối với TSLĐ cần phải tính toán nhu cầu vốn trong các khâu dự trữ sản xuất, lu
thông cho phù hợp, tạo một cơ cấu vốn cân đối tránh tình trạng vốn trong
khâu này ứ đọng trong khi các khâu khác lại quá nhỏ, không đủ bảo đảm đợc tính
liên tục của sản xuất.
Đối với các khoản vốn trong thanh toán phải thờng xuyên đối chiếu tổng hợp
,phân tích tình hình nợ phải thu, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn và khó đòi. Có các
biện pháp đôn đốc thu hồi nhanh để có vốn dùng vào sản xuất kinh doanh, tăng
nhanh vòng quay của vốn , rút bớt vốn của doanh nghiệp bị doanh nghiệp khác
chiếm dụng sẽ giảm bớt số vốn bị ứ đọng , đây là khoản vốn không những không làm
tăng hiệu quả sử dụng vốn mà thậm chí còn tăng chi phí lãi vay hoặc đem lại rủi ro
mất vốn nếu không thu hồi đợc . Để có nguồn bù đắp rủi ro mất vốn doanh nghiệp
cần phải trích lập dự phòng để phân bổ dần vào chi phí sản xuất nhng gía trị tài sản
có thể bị tổn thất trong các kỳ kinh doanh tiếp theo tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp có nguồn vốn để bảo toàn VKD nh mua bảo hiểm tài sản, lập dự phòng.
Song song với các biện pháp trên cần tăng cờng phát huy vai trò của tài chính
doanh:
+ Xây dựng các công trình công nghiệp
+ Dịch vụ vật liệu xây dựng
Trong quá trình phát triển của mình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và tạo chỗ
đứng trên thị trờng. Ngày 7 tháng 5 năm 1999 công ty TNHH xây lắp điện nớc Hải
Hà đã ra nhập là thành viên của liên minh HTX tỉnh Phú Thọ theo quyết định
số06/QĐ/HĐ của HĐTƯ liên minh các hợp tác xã Việt Nam.
Ngày 7 tháng 1 năm 2002 Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Nớc Hải Hà đã đợc sở kế
hoạch và đầu t tỉnh Phú Thọ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ
phần, số 1803000023 với tên giao dịch là Công ty cổ phần xây lắp điện nớc
Hải Hà . Trụ sở chính số 84 - Đờng Hai Bà Trng - Phờng thọ sơn Thành phố Việt
Trì tỉnh Phú Thọ. Ngoài ra công ty còn có các chi nhánh ở Hà nội ( 119 TháI thịnh -
Đống đa - Hà nội), Vĩnh phúc ( số 9 đờng Trần Phú - thị xã Vĩnh yên - tỉnh Vĩnh
phúc )
1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
Ngành nghề kinh doanh :
- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thuỷ lợi, công nghiệp; đờng điện
trung, hạ thế và lắp đặt biến áp đến 1800 KVA. Chuẩn bị mặt bằng công trình. Trang
trí nội, ngoại thất công trình.
22
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nớc công cộng, đô thị, hệ thống lọc nớc tinh
khiết, hồ, bể bơi và các công trình sử lý nớc thải công nghiệp và dân dụng. Dịch vụ
khoan giếng ngầm và làm sạch môi trờng. Khoan, thăm dò ,khai thác nớc ngầm. Xây
dựng và kinh doanh nhà ở chung c. Dịch vụ vệ sinh môi trờng đô thị. Xây dựng các
công trình công cộng ( sân vờn, vờn hoa, công viên, ). Lắp đặt hệ thống thu lôi,
chống sét. Phòng trừ mối mọt, sâu mọt cho hàng hoá và các công trình xây dựng.
- Xây dựng, lắp đặt, hiệu chỉnh hệ thống đèn chiếu sáng đô thị, đèn tín hiệu giao
thông đờng bộ, đờng thuỷ, đèn báo cháy, hệ thống cứu hoả và thiết bị điện.
- Kinh doanh các loại vật t, thiết bị hàng thanh lý, tái chế phục vụ sản xuất, sinh hoạt.
đốc.Giám đốc là ngời đIều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách
nhiệm trớc hội đồng quản trị và trớc pháp luật.
Giúp việc cho giám đốc là một phó giám đốc phụ trách xây lắp công trình do hội
đồng quản trị bầu ra, có chức năng giúp giám đốc về công tác kế hoạch, tiến độ thi
công, kế hoạch cung ứng vật t, tài chính điều hành công ty, thay mặt giám đốc quản
lý điều hành khi đợc giám đốc uỷ quyền..
Các phòng ban chức năng:
- Phòng Tài chính - Kế toán : có trách nhiệm giúp giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác hạch toán kế toán và quản lý tình hình tài chính thông qua tình hình hoạt
động của công ty theo chế độ kế toán tài chính hiện hành.
- Phòng tổ chức hành chính: giúp việc cho giám đốc trong việc tổ chức lao động, tiền
lơng, tổ bộ máy quản lý của công ty.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp giám đốc về công tác kỹ thuật thi công của công
trình.
- Phòng kinh doanh: tham mu cho ban giám đốc Công ty về xác định phơng hớng sản
xuất kinh doanh trong từng thời kỳ và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh toàn
Công ty.
Sơ đồ tổ chức của công ty ( Trang bên )
1.3.2 Về lao động
24
Công ty cổ phần xây lắp điện nớc Hải Hà hiện có 260 CBCNV trong đó số cán
bộ quản lý hành chính là 17 ngời chiếm 6.53%, cán bộ kỹ thuật có 43 ngời chiếm
16.53%, công nhân kỹ thuật có 200 ngời chiếm 76.92%. Số lao động có trình độ
bằng cấp trong công ty chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động toàn công ty:
+ Trình độ đại học chiếm 14.61% ( 38 ngời )
+ Trình độ cao học ( Thạc sỹ ) 1 ngời
+ Công nhân kỹ thuật chiếm 85,38% ( 222 ngời )
Hiện công ty đang áp dụng luật lao động do nhà nớc ban hành. Giám đốc giao
cho trởng các phòng ban đơn vị trực thuộc quản lý số nhân viên đi làm hàng ngày và