Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
L
L
ời mở đầu
ời mở đầu
Nhân tố con người là nhân tố quan trọng, quyết định đối với sự thành
công của một doanh nghiệp. Quản lý và sử dụng nguồn lao động trong
doanh nghiệp là một yêu câu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề này trước đây không được quan
tâm nhiều. Gần đây, người ta mới nhận thấy vai trò quan trọng của nó. Đó
chính là “ động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp” . Vì thế, các doanh
nghiệp nhà nước cũng như các doanh nghiệp ngoài quốc doanh... đã chú ý
đến nhân tố này và đề ra những chính sách nhằm đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của mình.
Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp , tôi đã
nghiên cứu vấn đề này và nhận thấy rằng nếu công ty quan tâm hơn nữa
đến vấn đề đào tạo, phát triển và sử dụng lao động sẽ giúp công ty phát
triển hơn nữa.
Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Vi ệt Nam”
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế về hiệu quả sử dụng lao động
của công ty trong thời gian gần đây, kết hợp với một số phương pháp
nghiên cứu đã được học ở trường như: Tổng hợp số liệu, thống kê, phân
tích, phỏng vấn trực tiếp, điều tra dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp...Bài
viết này đi sâu vào nghiên cứu những tồn tại trong vấn đề sử dụng lao
động và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại công
ty .
Nội dung của thực tập chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam.
Phần II: Phân tích thực trạng sử dụng lao động ở công ty cổ phần
Khí Công Nghiệp Việt Nam.

- Số vốn điều lệ: 25 000 000 000 đồng ( 25 tỷ đồng )
- Số lượng cán bộ công nhân viên: 217 người
- Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất và kinh doanh các loại khí công nghiệp, khí y tế ( bao gồm:
Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí, cacbonnic, Acetylene, Argon các loại khí
hỗn hợp và các loại khí khác mà pháp luật không cấm )
+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, van chai oxy, cấu
kiện thép, thùng tháp công nghiệp.
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc.
+ Môi giới, kinh doanh bất động sản.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dưới đất và dưới nước.
+ Xây dựng kết cấu công trình.
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải.
- Thương hiệu sản phẩm: Oxy Yên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas.
Thị trường: nội địa, bao gồm tất cả các tỉnh và thành phố trong cả
nước.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam.
II.CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khí
công nghiệp bao gồm các sản phẩm: ôxy, nitơ, hydro, argon, heli, dioxyt.
cacbon, axêtylen… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hầm
mỏ, hàng không, hàng hải, y tế, công nghiệp luyện kim, xử lý môi trường,
xử lý nước…
II.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, ỨNG DỤNG SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
II.1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty

* Cơ cấu chủng loại quy cách chất lượng giá bán, mua, nguồn cung cấp.
Oxy : là chất khí không màu, không mùi. Oxy lỏng có màu xanh nhạt và
sôi ở (-183
0
C) , Oxy được cung cấp ở hai dạng lỏng và khí. Oxy rất cần
cho cuộc sống.
Bảng 1: Bảng quy cách, chất lượng và giá cả của Oxy
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí O
2
≥ 99.5%
Khí O
2
≥ 99%
Nạp trong chai 40 L, áp suất ≥
135kg/cm
2
chai 40.000
32.000
Vỏ chai O
2
y tế
Vỏ chai O
2
Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử
225kg/cm
2

công nghiệp.
Bảng 2: Bảng quy cách, chất lượng và giá cả của N
2
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí N
2
≥ 99.95%
Khí N
2

99.9998%
Nạp trong chai 40 L, áp suất ≥
135kg/cm
2
chai 100.000
150.000
Vỏ chai Dung tích 40 L, áp suất nạp
150kg/cm
2
, áp suất thử 225kg/
cm
2
chai 1.200.000
Nhận biết Chai màu đennh, chữ N
2
màu vàng
Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn được cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong
các téc chứa siêu lạnh
N
2

2
H
2
Hàng hoá Quy cách Đ.V.T Giá bán (đ)
Khí C
2
H
2

99.95%
Nạp trong chai 40 L, áp suất
≤ 24kg/cm
2
, khối lượng khí
từ
4-7 kg
Kg 40.000
Vỏ chai
Dung tích 40 L, áp suất nạp ≤
24kg/cm
2
, áp suất thử
55-70kg/cm
2
chai 1.500.000
Nhận biết Chai màu trắng, chữ acetylence màu đỏ
(giá trên chưa bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
SO
2
khí : vỏ chai có màu ghi.

suất nạp ≥135kg/cm
2
chai 1.200.000
Nhận biết Chai màu xám chữ Ar màu xanh lá cây
(giá trên chưa bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
CO
2
: (Dioxyt Carbon ) là chất không màu , không mùi tỷ ở 20
0
C và
1 at là1.83kg/m
3
, gấp 1.5 lần không khí. Vì vậy nếu bị hở ở trong phòng
kín, CO
2
sẽ chiếm chỗ không khí làm cho ngạt thở. CO
2
hoá lỏng ở nhiệt
độ thấp hơn 30
0
C và phụ thuộc vào áp suất.
CO
2
là sản phẩm công ty nhập từ nhà máy phân đạm và hoá chất Hà
Bắc. Công ty ký hợp đồng mua bán và vận chuyển với nhà máy phân đạm
và hoá chất Hà Bắc chở lỏng

về yên viên để nạp.
Hàng ngày thủ kho xem xét lượng CO
2

Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Công nghệ làm kính
+ Công nghệ hoá chất: tạo khí hoá than, lên men trong sản xuất dược.
+ Công nghệ thực phẩm: bảo quản thịt
+ Bảo vệ môi trường, xử lý nước
+ ứng dụng trong y tế: khí thở, khí hỗn hợp cho chẩn đoán và gây
mê...
+ Hàng hải: khí hỗn hợp cho lặn
+ Công nghệ đo lường
+ Công nghệ điện tử, thông tin
+ Công nghệ xây dựng: làm đông cứng đất làm lạnh bê tông.
+ Công nghệ sinh học và y tế: làm lạnh và bảo quản vật liệu sinh học
+ Nghiên cứu khoa học
+ Quân sự và hàng không: bóng thám không, bảo quản vũ khí
+ Đời sống + vui chơi: Kinh phí cầu và phao bơi lội
+ Văn hoá văn nghệ: khói lửa cho điện ảnh
- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản và vận chuyển chai chứa khí.
Vỏ chai (hạn sử dụng, áp suất nạp, mã số mã vạch, ngày sản xuất).
+ An toàn về vận chuyển:
 Xe dùng chở chai oxy phải là xe có sàn bằng gỗ, sạch sẽ, không
dính dầu mỡ. Nếu là xe sàn sắt thì nhất thiết phải có tấm cao su
hoặc ván gỗ lót trên sàn xe.
 Không kết hợp vận chuyển chai oxy với các loại vật tư khác như:
xăng dầu, mỡ hoặc các loại khí khác dễ cháy nổ.
 Giữa các chai phải có lớp đệm. Hàng dưới cũng phải được chèn
chặt tránh xô, lăn.
 Không xếp chai cao quá thành xe, xếp cân đối, đầu van chai quay
về một phía, thành xe phải có khoá chắc chắn.
- Quá trình vận chuyển nhẹ nhàng tránh chấn động mạnh.

2
H
2
trong đó có các màng xốp có
khe hở kết hợp với Acetôn để giữ khí C
2
H
2
thẩm thấu vào các vách
ngăn của màng xốp tính ưu việt hơn và an toàn hơn, đi theo còn có
van an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn nhiều lần so với
bình đất đèn sinh khí. Sen kẽ còn có thể thay thế cho bình C
2
H
2
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
còn có bình nén khí C
3
H
8
thay cho khí gas vì nó tạo nhiệt độ cao
hơn và an toàn hơn gas nhiều lần.
+ Sản phẩm oxy được trưng cất có chất lượng cao hơn oxy thường
được loại bỏ hầu hết các tạp chất do đó nó có độ thuần khiết cao
hơn oxy thường.
+ Van chai đã được Công ty chế tạo thành công và đưa vào sử dụng
không phải nhập ngoại.
+ Công ty đã sản xuất được sản phẩm téc chứa siêu lạnh cho oxy
lỏng, nitơ lỏng, CO

So sánh tăng
giảm
2005-2004
Số
lượng
Tỷ
trọng
( %)
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
lượng
Tỷ
trọng
( % )
Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối
%
Tổng vốn 41.759 100 65.303 100 78.934 100 23.544 56,38 13.631 20,08
Chia theo sở
hữu
- Vốn
CSH

19.470
70,18
29,82
48.518
30.416
61,46
38,54
16.793
6.751
57,82
53,07
2.685
10.946
5,85
56,21
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Thông qua bảng 2 ta thấy giá trị vốn cố định của năm 2004 tăng khá
nhanh so với vốn cố định của năm 2003 là 16.793 triệu ( tương đương
57,82% ), sau đó ta thấy tốc độ tăng trưởng của vốn năm 2005 so với năm
2004 có chiều hướng chậm lại chỉ còn 5,85% ( tương đương với 2.685 triệu
). Do công ty đầu tư trang thiết bị máy móc cho nên tài sản cố định có phần
chậm lại và giảm rất nhiều so với năm trước. Nguyên nhân dẫn đến việc
giảm chi phí cố định là do công ty đã dần đi vào ổn định kinh doanh nên
muốn đầu tư cho chiến lược phát triển dài hạn của công ty.
Vốn lưu động của công ty trong 3 năm gần đây được thể hiện qua việc
kinh doanh của công ty. So sánh giữa 2 năm 2004/2003 đạt 6.751 triệu
(tương đương 53,07% ). Công ty vẫn tiếp tục ký kết nhiều hợp đồng và xây
dựng dự án kinh doanh mới và lượng vốn lưu động của công ty vẫn còn tồn
đọng tại các xí nghiệp khác. Vì thế công ty chưa thu hồi được vốn ngay cho
nên lượng vốn lưu động ngày càng tăng lên, năm 2005/2004 là 10.946

trng
( % )
S
lng
T
trng
( % )
S
tuyt
i
% S
tuyt
i
%
Tng s lao ng 215 100 217 100 217 100 2 0,93 0 0
Phõn theo tớnh cht lao
ng
-Lao ng trc tip
-Lao ng giỏn tip
175
40
81,4
18,6
177
40
81,6
18,4
177
40
81,6

1,31
-3,12
Phõn theo trỡnh
- H v trờn H
- C v trung cp
- PTTH v trung hc c
s
40
75
100
18,6
34,9
46,5
42
80
95
19,4
36,7
43,9
42
82
93
19,4
37,8
42,8
2
2
-5
5
6,67

54
11
19,4
50,7
24,9
5,0
0
-3
5
0
0
-2,73
10
0
0
0
-1
1
0
0
-1,82
10
Nguồn: phòng nhân sự
Trong bảng 7 ta thấy tình hình tổng lợng lao động của công ty trong 3
năm gần đây là xấp xỉ bằng nhau.
II.1.2.3. Phân loại lao động theo tính chất lao động.
Sinh viờn thc hin: Phan Quc Th CN44C
Chuyờn thc tp tt nghip
+ Lao động trực tiếp.
+ Lao động gián tiếp.

II.1.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SXSP CHỦ YẾU VÀ NGUYÊN VẬT LIỆU SỬ DỤNG
Công ty cổ phần khí công nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm chính là
khí: Oxy, Nitơ và Acetylene ở dạng khí và lỏng.
II.1.3.1. Quy trình sản xuất ôxy và nitơ máy OG250
Hai sản phẩm này có cùng công nghệ sản xuất. Nguyên liệu ding để
sản xuất hai loại khí này là khí thiên nhiên. Nhờ vào tính chất lý học của chúng
mà người ta tách chúng ra khỏi không khí.
Tóm tắt.
Không khí được hút vào nhờ máy hút lọc bụi nhờ hệ thống lọc
bụi nén lên áp suất cao khử cacbonic, hơi nước
và acetylene làm lạnh, hoá lỏng không khí phân ly không khí lỏng
thành ôxy, nitơ riêng rẽ đạt độ tinh khiết 99,2%.
Nếu sản xuất ôxy khí thì nén nạp vào chai áp suất 150 at.
Nếu sản xuất ôxy lỏng thì giót vào téc chứa lỏng ở 2,5 – 3 at ( chai
chứa 6m
3
O
2
ở 150 at ).
Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất SP chính của công ty là khí trời,
đây là nguồn nguyên liệu vô tận mà không mất một khoản chi phí nào.
Sơ đồ1: công nghệ sản xuất ôxy, nitơ
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II.1.3.2. Quy trình sản xuất ôxy, nitơ hệ thống LOX500
* Nén khí và làm mát.
Không khí được lọc bụi và tạp chất ở phin lọc không khí sau đó nén
lên áp suất cần thiết ở máy nén tuốc bin nhiều cấp. Sau cấp nén cuối cùng,
không khí được làm mát, trao đổi nhiệ bằng nước và được làm mát tiếp
theo ở máy lạnh. Nước ngưng của không khí được tách ở bình xả ẩm.

Kh«ng khÝ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chuyển sang chu trình hấp thụ. Một phần không khí khô, sạch sau bình khử
được lấy ra để làm khí điều khiển cho các thiết bị điều khiển của hệ thống
tách khí.
* Tách khí.
Không khí sạch vào tháp phân ly. Một phần khí được làm lạnh ở trao
đổi nhịêt chính bởi dòng khí SP lạnh đến gần nhiệt độ hoá lỏng và đưa vào
tháp để tách khí.
Ở tháp tách khí, không khí được tách sơ bộ thành nitơ sạch lấy ra ở
đỉnh tháp và ôxy lỏng lấy ra ở đáy tháp. Nitơ lỏng được ngưng tụ bởi ôxy ở
bình ngưng bay hơi và rơi xưống tạo nên dòng đối lưu của tháp. Một phần
nitơ lỏng lấy ra lạp vào thùng chứa SP. Một phần nitơ lấy ra ở tháp được sử
dụng làm khí kín của hệ thống.
Ôxy thô lỏng ở đáy tháp tiết lưu đổ vào tháp thấp áp. ở tháp thấp áp
diễn ra quá trình tách khí cuối cùng với ôxy tinh khiết ở đáy tháp và nitơ
bẩn ở đỉnh tháp.
Ôxy tinh khiết lấy ra khỏi bình ngưng bay hơI và đổ vào thùng chứa,
nitơ bẩn từ tháp thấp áp lấy ra là khí thải.
*Chu trình làm lạnh.
Một phần không khí được sử dụng để sinh ra lượng lạnh cần thiết của
quá trình bằng cách dãn nở ở máy dãn tuốc bin hãm bằng dầu.
Sau máy dãn bằng dầu, lượng không khí này được đổ vào tháp thấp áp.
Một phần khác của lượng lạnh được bù đắp bởi máy dãn khí thả hãm bằng
dầu.
Khí thải từ tháp phân ly được dãn nở ở máy dãn nở ở máy dãn, làm
nóng ở trao đổi nhiệt chính và sau đó được dùng để tái sinh bình khử zeolit.
II.1.3.3. Quy trình sản xuất acetylene ( C2H2 )
Nguyên liệu để sản xuất C
2

+ H
2
O = C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Sản phẩm thu được là dung dịch sữa vôi Ca(OH)
2
. C
2
H
2
từ bình sinh
khí ( bình phản ứng ) được chưyển sang bình chứa sau đó được lọc bỏ tạp
chất như: H
2
S, PH
3
và được khử hơi nước còn trong bình.
Sauk hi được xử lý xong, C
2
H
2
được nén lên áp suất cao và được dẫn
ra giàn nạp để đóng chai.
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty.
Công ty được xây dựng từ năm 1991 trên mặt bằng 1100m
2

hãng LINDE của Đức. LOX có tổng giá trị đầu tư là 43.843.000 ( đồng )
Khi vận hành , LOX sẽ cho ra sản phẩm ôxy lỏng, nitơ lỏng với công
suất cao và chất lượng tốt. Độ tinh khiết có thể lên tới 99,999%.
Hệ thống LOX500 được tính khấu hao đều trong 10 năm với mức
khấu hao là 3.778.384.000 đồng/năm.
II.1.3.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý.
Sự hình thành và phát triển của một công ty cần phải có bộ máy quản
lý những phòng ban hợp lý. Chính vì vậy Bộ máy quản lý của công ty được
bố trí theo sơ đồ:
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty

Theo mô hình trên: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần.
Tổng giám đốc: Có trách nhiệm báo cáo tới Hội đồng quản trị. Trách
nhiệm của tổng giám đốc là quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trước Hội đồng Quản trị &
Pháp luật. Trực tiếp phụ trách các phòng ban và bộ phận, thay mặt công ty
tuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể,
quyết định mức lương, thưởng, phụ cấp, xử lý kỷ luật đối với người lao
động theo quy định của pháp luật về lao động và quy chế nội bộ của công
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Nhà
máy
thiết bị
áp lực
Phòng
kế
toán

trị
Phòng
tổ
chức
lao
động
Trạm
CO2
Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty... Công ty có 2 Phó Tổng Giám Đốc: Phó Tổng Giám Đốc Hành Chính
và Phó Tổng Giám Đốc Kỹ Thuật.
Phó Tổng GĐ Hành Chính: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ
Công ty. Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác thương mại và công tác hành
chính tổ chức của công ty. Có quyền yêu cầu các phòng ban trong công ty
cung cấp số liệu để phục vụ công tác của mình.
Phó Tổng GĐ Kỹ Thuật: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ Công
ty. Chịu trách nhiệm toàn bộ về qui trình, công nghệ sản xuất, về tình trạng
kỹ thuật của thiết bị trong toàn Công ty. Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn
định, sản phẩm đạt theo tiêu chuẩn qui định hoặc theo yêu cầu của khách
hàng đồng thời đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành, tuổi thọ thiết bị
bền lâu. Trực tiếp phụ trách Xưởng khí công nghiệp và Phòng Kỹ thuật –
Vật tư – KCS.
- Phòng Tổ chức Lao động:
+ Bộ phận Tổ chức: Tuyển dụng, đào tạo và cho thôi việc. Tổ chức,
quản lý nhân sự, điều chuyển lao động phù hợp với khả năng và ngành
nghề đào tạo. Xây dựng và theo dõi các quy chế về thưởng – phạt, nghiên
cứu các chế độ chính sách của Nhà nước, sắp xếp lương, thưởng và các chế
độ khác có liên quan đến quyền lợi người lao động nhằm thúc đẩy lao động

- Phòng bán hàng: Thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng
hoặc đơn đặt hàng, cân đối việc cung cấp SP từ SX đến khách hàng, tham
gia chăm sóc khách hàng và tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng, theo
dõi quản lý các kho, vận chuyển SP đến nơi sử dụng theo yêu cầu của
khách hàng.
- Phòng Kỹ thuật Vật tư KCS:
+ Bộ phận kỹ thuật: Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và các giả pháp kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất và ổn định về mặt chất lượng sản phẩm.
Nghiên cứu , đè xuất, tham mưu cho Tổng GĐ về chiến lược phát triển, đầu
tư công nghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của công ty. Quản lý
các dây chuyển SX, lập quy trình và hướng dẫn công nhân vận hành các
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dây chuyền thiết bị của công ty, lập và hướng dẫn sử dụng an toàn SP cho
khách hàng.
+ Bộ phận Vật tư: Lên kế hoạch và thực hiện mua sắm vật tư, phụ
tùng phục vụ quá trình SX của công ty, Khảo sát giá cả thị trường để đề
xuất giá mua bán vật tư cho công ty, đánh giá các nhà cung ứng để lập danh
sách các nhà cung ứng trình Tổng GĐ.
+ Bộ phận KCS: Chịu trách nhiệm quản lý và liểm soát ( KCS ) chất
lượng của tất cấc sản phẩm trong công ty, quản lý và kiểm soát công tác an
toàn lao động, phòng chống cháy nổ của toàn công ty. Tham gia xử lý
khiếu nại của khách hàng về mặt chất lượng SP, làm thủ tục đăng ký hợp
cách chất lượng SP với các cơ quan quản lý Nhà nước.
- Xưởng Khí công nghiệp: Nhận lệnh SX, cân đối nhân lực, vật tư,
thiết bị triển khai SXSP khí công nghiệp theo kế hoạch được giao.
Trực tiếp quản lý lao động - thiết bị, nhắc nhở công nhân chấp hành
tốt các nội qui về an toàn lao động - an toàn phòng chống cháy nổ,
các qui định về kỹ thuật - công nghệ SX. Thống kê phân xưởng phải
bám sát thực tế, ghi chép đầy đủ về nhân công, nguyên liệu đầu vào,

Yên Viên, được trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m3/
h và 50 công nhân. Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom phá
huỷ.
+ Năm 1971 – 1972 Nhà máy được trang bị 3 hệ thống máy 70M của
Liên xô cũ.
+ Năm 1975 Nhà máy được đầu tư hệ thống OG 125 m3/h của CHDC
Đức. Tuy nhiên, từ năm 1982 đến năm 1987 sản xuất của công ty rất bấp
bênh, không đáp ứng được nhu cầu của xã hội cả về số lượng và chất
lượng.
+ Năm 1987, Nhà máy đã tự mình đứng dậy và bắt đầu thực hiện các
biện pháp để khôi phục sản xuất. Nhận thấy thiết bị đã quá cũ và lạc hậu,
không thể đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho các nhu cầu kinh tế xã
hội, năm 1988 Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250 m
3
/h là
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hệ thống thiết bị của Cộng hoà Dân chủ Đức. Với sự nỗ lực nghiên cứu, tự
chế tạo, sửa chữa, khắc phục hoàn cảnh khó khăn, đầu năm 1991 Nhà máy
đã sản xuất ra được các sản phẩm có chất lượng đủ tiêu chuẩn để cung cấp
cho thị trường, thoát ra khỏi giai đoạn khủng hoảng kéo dài và bắt đầu giai
đoạn chuẩn bị phát triển.
+ Năm 1995 Nhà máy được đổi tên thành Công ty Khí Công Nghiệp
trực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.
+ Năm 1999 Công ty tiến hành cổ phần hoá với 100% vốn của
CBCNV Công ty.
+ Năm 2000 Công ty đầu tư mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống
sản xuất Oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200 m3/h do Liên xô ( cũ ) chế tạo.
Dây chuyền này đưa vào hoạt động từ ngày 01/07/2001 và đã đáp ứng được
một phần về sản phẩm Oxy lỏng cho thị trường.

trách nhiệm giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ
lao động. Ban hành nội quy, quy chế lao động, chế độ khen thưởng khích lệ
một cách công khai và nghiêm minh, các quy định xử phạt kỷ luật chấm
Sinh viên thực hiện: Phan Quốc Thể CN44C

Trích đoạn ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT II.7 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status