BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC
---------- *** ----------
VŨ ĐÌNH DUY
NGHIÊN CỨU CHUYỂN HÓA DẦU HẠT CAO SU THÀNH NHIÊN
LIỆU SINH HỌC BIODIESEL BẰNG HỆ XÚC TÁC AXIT RẮN THU
ĐƯỢC TỪ QUÁ TRÌNH CACBON HÓA CÁC NGUỒN
HYDRATCACBON THIÊN NHIÊN
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 62 44 01 14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội – 2016
1
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS Nguyễn Khánh Diệu Hồng
2.TS. Đặng Thị Tuyết Anh
Phản biện 1:
metyl este. Để thực hiện triệt để quá trình tổng hợp, cần phải chuyển hóa
đồng thời các axit béo tự do và triglyxerit có trong dầu thành các metyl
este, thông qua hai loại phản ứng tương ứng là este hóa và trao đổi este.
Phản ứng este hóa cần phải có xúc tác axit, trong khi phản ứng trao đổi
este có thể thực hiện trên cả hai loại xúc tác axit và bazơ. Do đó, muốn
chuyển hóa đồng thời cả hai thành phần này của dầu hạt cao su, xúc tác
khả dĩ nhất là các axit. Các xúc tác axit đồng thể gây nhiều vấn đề về ăn
mòn thiết bị, ô nhiễm môi trường, không tái sử dụng được, do đó xu hướng
sử dụng các xúc tác axit dị thể cho quá trình tổng hợp biodiesel là tất yếu.
Yêu cầu quan trọng nhất cho một xúc tác dị thể bao gồm: độ axit cao (siêu
axit), ổn định trong môi trường phản ứng, có thể tái sử dụng nhiều lần, dễ
dàng tách ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Xúc tác axit rắn trên cơ sở cacbon đi từ đường saccarozơ lần đầu tiên
được công bố bởi tác giả Toda và các cộng sự, sở hữu tất cả những đặc
điểm ưu việt trên, đã mở ra một hướng mới cho các công trình nghiên cứu
về xúc tác. Cấu trúc các nguyên liệu có vòng đường, điển hình là saccarozơ
chứa nhiều nhóm –OH liên kết với các mạch cacbon 2 vòng 6 cạnh, sau
quá trình cacbon hóa, một phần sẽ tạo ra các cấu trúc vòng thơm sắp xếp
dưới dạng lớp gần giống graphit, cùng với các nhóm –OH và –COOH đính
trên các lớp đa vòng; qua giai đoạn sunfo hóa bằng axit sunfuric đặc, các
nhóm –SO3H sẽ được gắn chặt chẽ với các lớp cacbon này và tạo ra tính
axit mạnh cho xúc tác. Xuất phát từ ý tưởng đó, một số nghiên cứu sau này
1
đã sử dụng nhiều nguyên liệu khác nhau như xenlulozơ, lignin, tinh
bột…để tổng hợp xúc tác axit rắn theo hướng trên và ứng dụng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau, thu được hiệu quả cao không những về hoạt tính, độ
chọn lọc trong phản ứng mà còn vượt trội so với các xúc tác khác về mặt
giảm giá thành. Như vậy, với nguyên liệu là nguồn chứa đường, đã tạo ra
*Xác định được thành phần hóa học và các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm
biodiesel từ dầu hạt cao su và minh chứng được chất lượng đảm bảo của
loại nhiên liệu sinh học này
3. Những đóng góp mới của luận án
2
1. Tìm ra quy luật và điều kiện của quá trình cacbon hóa không hoàn toàn
các loại nguyên liệu hydratcacbon thiên nhiên (saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ) để chế tạo 3 loại bột đen tương ứng, đáp ứng các yêu cầu cần
thiết cho quá trình sunfo hóa nhằm chế tạo các xúc tác cacbon hóa. Loại
bột đen đáp ứng được yêu cầu này phải có cấu trúc nằm ở dạng trung gian
giữa cacbohydrat ban đầu và graphit, tức là chứa các hệ đa vòng thơm
ngưng tụ sắp xếp ngẫu nhiên trong không gian với mức độ ngưng tụ hợp
lý, đảm bảo mật độ vị trí tự do trên các vòng thơm cao, đồng thời giảm
thiểu số lượng các nhóm chức –OH ban đầu và nhóm –COOH sinh ra do
phản ứng oxy hóa. Bột đen như vậy có khả năng tham gia phản ứng thế với
nhóm –SO3H cao, làm tăng mạnh tính axit cũng như hoạt tính của xúc tác;
2. Chế tạo được 3 loại xúc tác cacbon hóa là xúc tác cacbon hóa saccarozơ,
xúc tác cacbon hóa tinh bột và xúc tác cacbon hóa xenlulozơ qua quá trình
sunfo hóa các loại bột đen tương ứng. Đây là xúc tác mới với cấu trúc
khung hữu cơ trong thành phần, khác hẳn với các loại xúc tác từ nguồn vô
cơ truyền thống;
Thành công trong việc đưa nhóm sunfo (–SO3H) vào hệ các vòng thơm
ngưng tụ theo phản ứng thế aren-electrophil, điều này làm tăng độ axit và
giúp ổn định tâm hoạt tính của xúc tác bằng liên kết cộng hóa trị rất bền
vững. Các xúc tác vì thế không những có tính axit rất cao mà còn có khả
năng tái sử dụng tuyệt vời, thể hiện qua việc tổng số lần sử dụng của các
xúc tác đều từ 43-45 lần, khả năng này chưa từng có ở các xúc tác axit
khác;
1.1. NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIODIESEL
1.2. NGUYÊN LIỆU CHO QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP BIODIESEL
1.3. PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI ESTE TỔNG HỢP BIODIESEL
1.4. XÚC TÁC AXIT RẮN CHO TỔNG HỢP BIODIESEL
Định hướng của luận án
1. Tìm được các điều kiện để chế tạo ba hệ xúc tác cacbon hóa saccarozơ,
xúc tác cacbon hóa tinh bột và xúc tác cacbon hóa xenlulozơ, đặc trưng các
xúc tác bằng các phương pháp hóa lý hiện đại, qua đó chứng minh được
cấu trúc xúc tác, đồng thời chứng minh được việc đưa nhóm chức –SO3H
vào trong hệ thống các đa vòng thơm ngưng tụ bằng quá trình sunfo hóa;
2. Xác định các đặc trưng của nguyên liệu dầu hạt cao su bằng các phương
pháp tiêu chuẩn, từ đó xác định phương hướng để chuyển hóa dầu này
thành biodiesel;
3. Khảo sát để thiết lập các thông số công nghệ tối ưu của quá trình chuyển
hóa dầu hạt cao su thành biodiesel trong một giai đoạn phản ứng trên hệ
xúc tác tổng hợp.
CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CHẾ TẠO XÚC TÁC CACBON HÓA
2.1.1. Quá trình cacbon hóa không hoàn toàn nguyên liệu để chế tạo
“bột đen”
Ba loại nguyên liệu saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều được sử dụng
trong quá trình chế tạo xúc tác, theo hai giai đoạn:
- Cacbon hóa không hoàn toàn các nguyên liệu tại nhiệt độ cao, tạo ra sản
phẩm “bột đen” có thành phần bao gồm các đa vòng thơm ngưng tụ.
4
Bảng 2.2. Các tính chất hóa lý của ba nguồn nguyên liệu chế tạo xúc tác
Phương
1590
1500
350
riêng, kg/m3
D 6683
5
Chiết suất
ASTM
1,4906
tai D 542
20oC
trong
dung
dịch 80%
6
Độ tan trong 211,5
Không tan Không tan
nước tại 20oC,
g/100 ml
7
Độ tro, %
ASTM
0,02
0,56
1,01
D482
8
Nhiệt
trị, ASTM
16,47
nhằm tiêu diệt enzym lipaza để tránh phản ứng lên men phân hủy
5
triglyxerit tạo axit béo tự do, sau đó lắng lọc để tách các tạp chất tách ra
sau quá trình gia nhiệt.
2.2.2. Chuyển hóa dầu hạt cao su thành biodiesel trên 3 loại xúc tác
cacbon hóa
Bảng 2.1.Điều kiện phản ứng tổng hợp biodiesel
Các điều kiện công nghệ
Khoảng khảo sát
o
Nhiệt độ phản ứng, C
80, 100, 120, 130, 140, 150
Thời gian phản ứng, giờ
1, 2, 3, 4, 5, 6
Hàm lượng xúc tác, % kl dầu
2, 3, 4, 5, 6
Tỷ lệ thể tích metanol/dầu
0, 5/1, 1/1, 1,5/1, 2/1, 2,5/1, 3/1
Tốc độ khuấy trộn, vòng/phút
100, 200, 300, 400, 500, 600
Phản ứng được thực hiện trong pha lỏng gián đoạn dưới áp suất tự sinh ở
thiết bị chịu áp. Các yếu tố ảnh hưởng được khảo sát như đưa ra ở bảng 2.1
2.2.3.Nghiên cứu tái sử dụng và tái sinh xúc tác
Các điều kiện của phản ứng được giữ cố định qua các lần tái sử dụng là:
nhiệt độ 130oC, thời gian 4 giờ, hàm lượng xúc tác 5%, tỷ lệ thể tích
metanol/dầu là 1,5/1 và tốc độ khuấy trộn là 500 vòng/phút. Sau khi hiệu
suất tạo biodiesel giảm xuống thấp hơn 90%, xúc tác được đưa vào quy
trình tái sinh. Qui trình tái sinh như sau: Xúc tác được lọc rửa bằng etanol
hoạt tính xúc tác
Hình 3.5. Phổ FT-IR của các mẫu bột đen tại các nhiệt độ cacbon hóa
khác nhau (300oC, 400oC và 500oC trong thời gian 1 giờ)
Kết quả đặc trưng và kiểm tra hoạt tính của các xúc tác cho phép lựa chọn
nhiệt độ cacbon hóa 400oC để khảo sát tiếp thời gian cacbon hóa.
3.1.2.2. Ảnh hưởng của thời gian cacbon hóa đến cấu trúc bột đen và
hoạt tính xúc tác
Kết quả FT-IR của các mẫu bột đen tại thời gian cacbon hóa khác nhau
7
Hình 3.7. Phổ FT-IR của các mẫu bột đen tại các thời gian cacbon hóa
khác nhau: 1 giờ, 3 giờ và 5 giờ tại nhiệt độ 400oC
Từ kết quả khảo sát và kiểm tra hoạt tính của xúc tác, đã chọn được điều
kiện thích hợp cho quá trình cacbon hóa saccarozơ là nhiệt độ 400oC trong
thời gian 3 giờ.
Hình 3.8. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa saccarozơ trong
các điều kiện tổng hợp được lựa chọn
Kết quả phổ FT-IR cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các nhóm chức có
trong bột đen và xúc tác, chủ yếu ở sự xuất hiện của nhóm –SO3H sau quá
trình sunfo hóa.
3.1.3. Khảo sát các điều kiện của quá trình chế tạo xúc tác cacbon hóa
đi từ nguồn tinh bột
3.1.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ cacbon hóa đến cấu trúc bột đen và
hoạt tính xúc tác
8
hoạt tính xúc tác
Sử dụng phổ IR để theo dõi quá trình dehydrat hóa và ngưng tụ tạo thơm
đa vòng.
10
Hình 3.16. Phổ FT-IR của bột đen thu được ở 3 giá trị thời gian cacbon
hóa xenlulozơ khác nhau (1h, 3h và 5h tại nhiệt độ 400oC)
Chọn được điều kiện thích hợp cho quá trình cacbon hóa không hoàn toàn
xenlulozơ là 400oC trong thời gian 1 giờ. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác
cacbon hóa xenlulozơ tương đồng với các xúc tác cacbon hóa saccarozơ và
tinh bột.
Hình 3.17. Phổ FT-IR của bột đen và xúc tác cacbon hóa xenlulozơ
trong các điều kiện lựa chọn
3.1.5. Xác định các đặc trưng hóa lý khác của 3 hệ xúc tác cacbon hóa
saccarozơ, xúc tác cacbon hóa tinh bột và xúc tác cacbon hóa
xenlulozơ
3.1.5.1. Kết quả XRD
Cả 3 giản đồ XRD của 3 loại bột đen và xúc tác đều đặc trưng cho cấu trúc
cacbon vô định hình.
11
Hình 3.19. Giản đồ XRD của 3
Hình 3.20. Giản đồ XRD của
loại bột đen
các xúc tác cacbon hóa
3.1.5.2. Phổ EDX
61,18 36,36 1,86 0,10
Xúc tác
3.1.5.3. Ảnh SEM của các xúc tác cacbon hóa saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ
Hình 3.27. Ảnh SEM của xúc
Hình 3.28 Ảnh SEM của xúc tác
tác cacbon hóa saccarozơ ở các
cacbon hóa tinh bột tại các độ
độ phóng đại khác nhau
phóng đại khác nhau
Có thể thấy, các hạt xúc tác cacbon hóa saccarozơ có kích thước khá đồng
đều khoảng 30 µm.
Hình 3.29. Ảnh SEM của xúc tác cacbon hóa xenlulozơ tại các độ phóng
đại khác nhau
Hình thái học của xúc tác cacbon hóa tinh bột cho thấy trên các hạt có kích
thước lớn cỡ 50 µm chứa các hạt có kích thước nhỏ hơn. Xúc tác cacbon
hóa xenlulozơ có hình thái học khác biệt hơn so với hai loại trước, bao
gồm các cấu trúc có hình thanh dài kết lại với nhau.
3.1.5.4. Kết quả phân tích nhiệt TG-DTA của đường, tinh bột và
xenlulozơ
Các phân tích kết quả thể hiện trên giản đồ TG-DTA cho biết nhiệt độ
400oC thu được từ việc khảo sát các phổ FT-IR của bột đen rất phù hợp với
quá trình cacbon hóa, đảm bảo việc ngưng tụ tối đa các nhóm –OH và hạn
chế sự cháy các phân tử đường.
11
cacbon hóa saccarozơ theo phương pháp TPD-NH3
Vật Độ
Nhiệt độ VNH3, ml/g
Lượng NH3 giải Mật độ
liệu mạnh giải hấp,
hấp, mmol/g
tâm,
o
C
1020/g
Bột Trung 380,9
167,47
7,47
44,98
đen bình
Mạnh 518,7
122,05
5,45
32,82
Xúc Trung 309,5
19,25
0,86
5,18
tác
bình
Mạnh 459,8 và 167,40+42,81=2 7,47+1,91=9,38 56,49
536,7
10,21
Bảng 3.8. Các thông số về độ axit thu được của bột đen và xúc tác
cacbon hóa tinh bột theo phương pháp TPD-NH3
534,6
8,46
Bảng 3.9. Các thông số về độ axit thu được của bột đen và xúc tác
cacbon hóa xenlulozơ theo phương pháp TPD-NH3
Vật Độ
Nhiệt độ VNH3, ml/g
Lượng NH3 giải Mật độ
liệu mạnh giải hấp,
hấp, mmol/g
tâm,
o
C
1020/g
Bột Trung 301,9
24,68
1,10
6,62
đen bình
13
Xúc
tác
Mạnh
Trung
bình
Mạnh
544,2
cacbon hóa biodiesel lên tới 94%. Xúc tác được điều chế trong các điều
kiện như sau: nhiệt độ cacbon hóa 400oC trong thời gian 1
tinh bột
giờ; sunfo hóa bột đen ở nhiệt độ 150oC trong thời gian 15
giờ
Xúc tác có cấu trúc tương tự như xúc tác cacbon hóa
saccarozơ và xúc tác cacbon hóa tinh bột. Hiệu suất tạo
biodiesel trong quá trình thử nghiệm hoạt tính xúc tác đạt
Xúc tác
cacbon hóa 94,1%. Xúc tác được điều chế trong các điều kiện tương tự
như xúc tác cacbon hóa tinh bột: nhiệt độ cacbon hóa 400oC
xenlulozơ
trong thời gian 3 giờ; sunfo hóa bột đen ở nhiệt độ 150oC
trong thời gian 15 giờ
3.2. NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NGUỒN NGUYÊN LIỆU DẦU HẠT
CAO SU
3.2.1. Một số tính chất hóa lý điển hình của dầu hạt cao su
Dầu HCS sau quá trình xử lý tại 120oC và qua quá trình lắng, lọc …được
xác định các tính chất hóa lý.
Bảng 3.13. Một số chỉ tiêu kỹ thuật của dầu hạt cao su
Phương
Chưa xử Đã xử lý Đã xử lý sau 6
Tính chất
pháp
lý
nhiệt, lắng, tháng
bảo
14
0,925
D 445
66
60
61
D 97
-20
-24
-24
D 464
198
198
198
D 664
46
1654
245
245
D 189
65
19
19
D 2015
37,5
38,3
E 2583
1,4709
1,4712
Cảm
Nâu đậm, Nâu
đậm,
Màu
quan
trong
trong
Cảm
Đặc
các thời điểm khác nhau (trong đó t là thời gian phản ứng, µ là hiệu suất
tạo bidiesel và ʋ là độ nhớt động học của sản phẩm biodiesel tại 40oC)
t, h
0,5
1,0
1,5 2,0 2,5 3,0 3,5 4,0 4,5 5,0
ʋ, cSt 28,70 13,83 7,14 5,90 5,02 4,28 3,60 3,30 3,30 3,30
µ, % 50,0 62,0 75,0 81,9 87,3 92,0 96,3 98,2 98,2 98,2
Từ bảng 3.14, chúng tôi dựng được đồ thị phụ thuộc hiệu suất – độ nhớt
và rút ra được các phương trình hồi quy để tính hiệu suất sau:
Hình 3.43. Đồ thị biểu diễn quan hệ hiệu suất – độ nhớt của quá
trình tổng hợp biodiesel từ dầu hạt cao su
- Khi độ nhớt sản phẩm biodiesel nhỏ hơn hoặc bằng 7,14 cSt, sử dụng
phương trình hồi quy tuyến tính Y = -6,11X + 118,26 để tính toán hiệu suất
tạo biodiesel;
- Khi độ nhớt sản phẩm biodiesel lớn hơn 7,14 cSt, sử dụng phương trình
hồi quy hàm mũ Y = 143,95X-0,318 để tính toán hiệu suất tạo biodiesel.
3.3.2. Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng tới quá trình trao đổi este trên
xúc tác axit rắn đã chế tạo
3.3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu suất tạo biodiesel
16
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất tạo
biodiesel (µ1, µ2 và µ3 là các hiệu suất tạo biodiesel tương ứng khi sử
dụng các xúc tác cacbon hóa saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ)
80
100 120 130 140 150
Nhiệt độ, oC
µ2 80,8 87,2 93,1 96,0 96,1
Hiệu suất tạo biodiesel, %
µ3 79,4 86,5 92,8 95,8 95,8
Do vậy, hàm lượng xúc tác là 5% so với khối lượng dầu.
3.3.2.4. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích metanol/dầu đến hiệu suất tạo
biodiesel
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích metanol/dầu đến hiệu suất tạo
biodiesel (µ1, µ2 và µ3 là các hiệu suất tạo biodiesel tương ứng khi sử
dụng các xúc tác cacbon hóa saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ)
0,5/1 1/1 1,5/1 2/1 2.5/1 3/1
Tỷ lệ thể tích metanol/dầu
µ1 91,0 95,5 97,2 97,2 97,2 97,2
Hiệu suất tạo biodiesel, % µ2 91,5 95,9 97,6 97,9 97,9 97,9
µ3 91,4 95,6 97,8 97,9 97,9 97,9
Chọn được tỷ lệ thể tích metanol/dầu là 1,5/1 (tương đương tỷ lệ mol
khoảng 30/1).
3.3.2.5. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hiệu suất tạo biodiesel
17
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hiệu suất tạo biodiesel
(µ1, µ2 và µ3 là các hiệu suất tạo biodiesel tương ứng khi sử dụng các xúc
tác cacbon hóa saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ)
100 200 300 400 500 600
Tốc độ khuấy trộn, vòng/phút
µ1 82,6 90,5 95,4 97,2 99,2 99,2
Hiệu suất tạo biodiesel, % µ2 83,4 91,1 95,6 97,9 99,2 99,2
µ3 83,5 91,0 95,8 97,9 99,3 99,3
Chọn được tốc độ khuấy là 500 vòng/phút.
Bảng 3.21. Tổng hợp một số tính chất của xúc tác và điều kiện ứng dụng
phút
Nhiệt độ 130oC, thời gian 4
Lắng
giờ, hàm lượng xúc tác 5%,
tách hoàn
Tinh bột
0,89
tỷ lệ thể tích metanol/dầu
99,2
toàn
1,5/1, tốc độ khuấy trộn
trong 15
500 vòng/phút
phút
o
Nhiệt độ 130 C, thời gian 4
Lắng
giờ, hàm lượng xúc tác 5%,
tách hoàn
Xenlulozơ 0,89
tỷ lệ thể tích metanol/dầu
99,3
toàn
1,5/1, tốc độ khuấy trộn
trong 15
500 vòng/phút
phút
3.3.3. Nghiên cứu quá trình tái sử dụng và tái sinh xúc tác
Số lần tái sử dụng của cả 3 xúc tác lên tới 30 lần. Quá trình tái sinh sau đó
là rửa bằng dung môi etanol công nghiệp, tiếp tục sấy khô xúc tác và đưa
2 6 0 0 0 0 0
2 5 0 0 0 0 0
2 4 0 0 0 0 0
2 3 0 0 0 0 0
2 2 0 0 0 0 0
2 1 0 0 0 0 0
2 0 0 0 0 0 0
1 9 0 0 0 0 0
2 2 .3 2
1 8 0 0 0 0 0
1 7 0 0 0 0 0
1 6 0 0 0 0 0
1 5 0 0 0 0 0
1 4 0 0 0 0 0
1 3 0 0 0 0 0
1 2 0 0 0 0 0
1 1 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0 0
9 0 0 0 0 0
8 0 0 0 0 0
2 2 .6 1
7 0 0 0 0 0
2 0 .6 4
6 0 0 0 0 0
Ký hiệu Công thức Hàm lượng, %
1
Hexadecanoic
C16:0
C16H32O2 10,69
2
9,12-Octadecadienoic C18:2
C18H32O2 28,90
3
9-Octadecenoic
C18:1
C18H34O2 47,79
4
Octadecanoic
C18:0
C18H36O2 12,12
5
Eicosanoic
C20:0
C20H40O2 0,50
Tổng
100.00
Có thể thấy, biodiesel tổng hợp được từ dầu hạt cao su chứa chủ yếu các
gốc axit béo không no với tổng hàm lượng lên tới 100 %.
Bảng 3.29. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của biodiesel so với tiêu chuẩn
ASTM D 6751
Tiêu chuẩn cho
Phương
Biodiesel từ dầu
Tính chất
phương pháp tính
Chỉ số axit (mg
KOH/g)
Cặn cacbon, %kl
Tro sunfat, %kl
Hàm lượng nước
(mg/kg)
Hàm lượng kim
loại kiềm (mg/kl)
Độ ổn định oxy hóa
tại 110oC, giờ
D 445
5,3
1,9-6,0
EN 14103d
100,0
96,5
D 2500
-12,3
Báo cáo
D 95
146
500 max
D 2896
2
5 max
D 525
7
3 min
Các chỉ tiêu kỹ thuật của biodiesel từ dầu hạt cao su đều đáp ứng tốt
trong phạm vi tiêu chuẩn ASTM D 6751 về nhiên liệu B 100, chứng tỏ tính
chất của nhiên liệu tổng hợp được rất phù hợp cho động cơ diesel. Đặc biệt
chỉ số xetan rất cao; đây là ưu việt của biodiesel tổng hợp từ dầu thực vật,
cụ thể là dầu hạt cao su.
20