BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------------------
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH
NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN –
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐỊA ỐC HOÀNG
QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ĐỒNG NAI - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
------------------
NGUYỄN THỊ KIỀU NGA
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH
NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN –
THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐỊA ỐC HOÀNG QUÂN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS MAI HOÀNG MINH
kinh tế tại
Trường Đại học Lạc Hồng cũng như trong thời gian thực hiện luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận
văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những ý kiến đóng
góp xây dựng của Quý Thầy Cô và các anh chị học viên.
Trân trọng
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ KIỀU NGA
T M TẮT LUẬN VĂN
ới môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, thì việc sở hữu được những
công cụ quản lý nh m tối ưu hoá lợi ích của doanh nghiệp, gia tăng được giá trị của
doanh nghiệp là một nhu cầu hết sức cấp thiết
Bên cạnh đó, việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị để giúp cho các nhà
quản lý công ty lập kế hoạch, đưa ra những quyết định đúng đắn, tăng cường khả
năng cạnh tranh trong việc giành đơn đặt hàng với các đối thủ cạnh tranh là điều rất
cần thiết.
Từ những lý do trên tác giả đã tiến hành xác lập những quan điểm, mục tiêu và
Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty Cổ Phần Tư Vấn – Thương
Mại – Dịch Vụ Địa Ốc Hoàng Quân một cách ph hợp nhất.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTTV
Kế toán quản trị
KTTN
Kế toán trách nhiệm
KTTC
Kế toán tài chính
MIS
Hệ thống thông tin
TGĐ
Tổng giám đốc
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM ............................ 5
1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán trách nhiệm .................................................. 5
1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm .................................................................. 5
2.3.2 Các hoat động cơ bản của Quản lý tài chính ............................................. 29
2.3.3 Phân cấp quản lý tài chính ......................................................................... 32
2.3.4 Hệ thống các quy định tài chính ................................................................ 33
2.4 Kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần tư vấn – thương mại – dịch vụ địa ốc
Hoàng Quân ........................................................................................................... 34
2.4.1 Các trung tâm trách nhiệm quản lý tại công ty cổ phần tư vấn – thương
mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân ...................................................................... 34
2.4.2 Các công cụ đánh giá thành quả quản lý tại công ty cổ phần tư vấn –
thương mại – dịch vụ địa ốc Hoàng Quân .......................................................... 38
2.4.2.1 Hệ thống dự toán ................................................................................. 38
2.4.2.2 Phân bổ chi phí chung tại HOANG QUAN CORP ............................ 45
2.4.3 Báo cáo đánh giá thành quả quản lý tại HOANG QUAN CORP ............. 46
2.4.4 Đánh giá thực trạng công tác kế toán trách nhiệm tại HOANG QUAN
CORP .................................................................................................................. 52
2.4.4.1 Ưu điểm............................................................................................... 52
2.4.4.2 Khuyết điểm ........................................................................................ 54
2.4.4.3 Nguyên nhân của các tồn tại ............................................................... 56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 57
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN – THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ ĐỊA ỐC
HOÀNG QUÂN ....................................................................................................... 58
3.1 Quan điểm hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm ...................................... 58
3.1.1 Phù hợp với mô hình tổ chức quản lý của công ty .................................... 59
3.1.2 Phù hợp với trình độ quản lý ..................................................................... 59
3.1.3 Đảm bảo phù hợp trong quá trình toàn cầu hóa ........................................ 59
3.1.4 Quan hệ chi phí - lợi ích ............................................................................ 60
3.2 Mục tiêu hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Tư vấn
– Thương mại – Dịch vụ Địa ôc Hoàng Quân ....................................................... 60
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý và điều hành .............................................................. 25
Sơ đồ 2.2: Mô tả hệ thống các quy định tài chính tại Hoàng Quân...................... 32
Sơ đồ 2.3: Quá trình lập kế hoạch và dự toán ...................................................... 39
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng quan tâm
nhiều hơn đến kế toán quản trị để nâng cao chất lượng quản lý, tăng cường khả
năng thích ứng và cạnh tranh trong nền kinh kế toàn cầu hóa, tối ưu hóa hiệu
quả sử dụng vốn hay cụ thể hơn là: ra những quyết định đúng đắn, kịp thời cả
về mặt chiến lược và chiến thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trên thế giới, kế toán quản trị đã tồn tại rất lâu trong hệ thống kế toán
doanh nghiệp; tuy nhiên, nó chỉ mới được phát triển một cách có hệ thống về
lý luận và thực tiễn ở những thập niên gần đây, đặc biệt là các doanh nghiệp có
quy mô lớn, có trình độ nhất định về khoa học k thuật cũng như trình độ quản
lý, điều kiện xử lý thông tin.
ới mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Cô Phần Tư
Vấn - Thương Mại – Dịch ụ Địa Ốc Hoàng Quân thì đòi hỏi các bộ phận phải
phối hợp nhịp nhàng vì mục tiêu chung của tổ chức. Và để quản lý điều hành
thành công một tổ chức các nhà quản trị cần phải được đánh giá đúng đắn hành
vi quản lý của họ, từ đó phát huy những yếu tố tích cực và ngăn ngừa những
hạn chế trong việc hướng đến mục tiêu chung đã đề ra. Muốn vậy cần
phải có những công cụ hiệu quả, kế toán trách nhiệm là một trong những
công cụ quan trọng giúp đáp ứng được yêu cầu này. Xuất phát từ những yêu
thống báo cáo kế toán đán giá trách nhiệm bộ phận tại Cty CP Sữa
iệt Nam
(Vinamilk).
Tác giả Lê Minh Hiền (2005) “Xây dựng hệ thống kế toán trách nhiệm
quản lý tại Công ty điện tử Samsung
ina”, tác giả đã đề xuất các bước cần
thiết phải thực hiện khi xây dựng hệ thống KTTN: Hoàn thiện công tác lập dự
toán; định dạng các khoản chi phí theo khả năng kiểm soát của nhà quản trị căn
cứ và phân cấp quản lý và hệ thống Cost Center sẵn có; định dạng chi phí tại
Cty theo nguyên tác ứng xử; định dạng doanh thu phát sinh theo khả năng kiểm
soát của nhà quản trị căn cứ và phân cấp quản lý và hệ thống Plan, Division
sẵn có, xây dựng báo cáo bộ phận trên hệ thống SAP, đánh giá thành quả bộ
phận b ng các công cụ kế toán trách nhiệm.
Tác giả có nhận xét nhƣ sau:
-
Cơ sở lý luận khá giống nhau về bố cục và nội dung trong đó nêu ra
tổng quan về KTTN, các hệ thống phương pháp sử dụng trong KTTN,
các công cụ và chỉ tiêu sử dụng trong bốn trung tâm trách nhiệm. Các
luận văn này tổng hợp lại các đặc điểm chung về những nội dung
KTTN thông qua các tài liệu, giáo trình và các công trình đã nghiên
cứu.
-
Các nghiên cứu trước chủ yếu tập trung hoàn thiện cơ cấu quản lý,
Phạm vi nghiên cứu: địa điểm tại Công ty Cổ phần Tư vấn – Thương
mại – Dịch vụ Địa Ốc Hoàng Quân và thời gian nghiên cứu năm 2013 –
2014.
Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
4.
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ
phần Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ Địa Ốc Hoàng Quân.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
-
Luận văn sử dụng chủ yếu là phương pháp định tính kết hợp phương
pháp thống kê mô tả gồm thu thập dữ liệu cụ thể về thực trạng các lý thuyết về
KTTN, thực trạng hệ thống KTTN tại công ty Hoàng Quân, tiến hành phân
tích đánh giá các dữ liệu đã thu thập để rút ra những mặt hạn chế, từ đó đề xuất
các giải pháp nh m hoàn thiện hệ thống KTTN tại công ty Hoàng Quân.
5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
-
ề cơ sở lý luận: Luận văn hệ thống hóa những lý luận về kế toán trách
Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ Địa Ốc Hoàng Quân.
Chƣơng 3: Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần
Tư vấn – Thương mại – Dịch vụ Địa Ốc Hoàng Quân.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
1.1 Khái niệm và vai trò của kế toán trách nhiệm
1.1.1
Khái niệm kế toán trách nhiệm
“KTTN là một hệ thống thừa nhận mỗi bộ phận (người) trong một tổ chức
có quyền chỉ đạo và chịu trách nhiệm về những nghiệp vụ riêng biệt thuộc
phạm vi quản lý của mình, họ phải xác định, đánh giá và báo cáo lên cho tổ
chức, thông qua đó các cấp quản lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh
giá thành quả của các bộ phận trong tổ chức” ( õ
ăn Nhị và cộng sự, 2001,
Tr.155).
“KTTN là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểm
soát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nh m đạt được mục tiêu
chung của tổ chức. Thông tin có thể kiểm soát của một bộ phận là những
thông tin về doanh thu, chi phí, vốn đầu tư…mà nhà quản trị của bộ phận đó
có thể đưa ra các quyết định tác động lên nó. Thông tin có thể kiểm soát cụ
thể đối với từng nhà quản trị phụ thuộc vào trách nhiệm quản lý của nhà quản
trị đó” (Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2006, Tr. 152-153).
KTTN là sự thu thập, tổng hợp và báo cáo những thông tin tài chính về
các trung tâm khác nhau trong trong một tổ chức. KTTN còn được gọi là kế
soát và đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp quản trị khác nhau. Vai trò
của KTTN được thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, KTTN giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào
lợi ích của toàn bộ tổ chức.
Thứ hai, KTTN cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất lượng về kết
quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận.
Thứ ba, KTTN được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của các nhà
quản lý và do đó, nó ảnh hưởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà
quản lý này.
Thứ tư, KTTN thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của
mình theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức.
Như vậy KTTN có vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát và đánh
giá hiệu quả của từng bộ phận trong tổ chức. Đối tượng sử dụng thông tin
KTTN là các nhà quản lý cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. Tùy vào cấp quản
lý mà KTTN thể hiện vai trò và mục đích cung cấp thông tin khác nhau.
KTTN cung cấp thông tin cho nhà quản trị cấp cao trong việc thực hiện
chức năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp. KTTN xác định các trung
tâm trách nhiệm, qua đó nhà quản lý có thể hệ thống hóa các công việc của
từng trung tâm mà thiết lập các chỉ tiêu cần đánh giá. KTTN giúp nhà quản trị
đánh giá và điều chỉnh các bộ phận cho thích hợp.
- Đối với cấp quản trị trung gian, KTTN cung cấp thông tin cho việc kiểm
soát tài chính và kiểm soát quản lý. Thông qua KTTN nhà quản lý có thể phân
7
tích đánh giá chi phí đã chi, doanh thu và lợi nhuận thực hiện của bộ phận.
Báo cáo trách nhiệm phản hồi cho người quản lý biết kế hoạch thực hiện công
việc ra sao? Nhận diện các vấn đề hạn chế để có sự điều chỉnh các chiến lược
mục tiêu sao cho kết quả kinh doanh là tốt nhất. Đây là nguồn thông tin để nhà
quản lý nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, tăng doanh thu, giảm chi phí tối đa hóa
dự toán và giám sát, theo dõi giữa số thực tế và kế hoạch để có
những biện pháp điều chỉnh hợp lý.
iệc lập kế hoạch cũng thiết kế
chi tiết cho từng công ty con trong nội bộ tập đoàn để tiến hành
tổng hợp thành một kế hoạch hợp nhất cho cả tập đoàn.
8
1.3 Sự phân cấp quản lý và mối quan hệ với kế toán trách nhiệm
Hệ thống KTTN gắn liền với sự phân cấp về quản lý. Nếu không có sự
phân cấp về quản lý sẽ không tồn tại hệ thống KTTN và hệ thống KTTN sẽ
không có ý nghĩa. Hệ thống KTTN chỉ tồn tại và hoạt động đạt hiệu quả tối
ưu trong các tổ chức phân quyền.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, ngay sau khi thành lập, đều phải xác
định cơ cấu tổ chức, phân chia trách nhiệm và quyền hạn cho các cá nhân và bộ
phận trong tổ chức. Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạo nên một môi trường
nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt
tình của mình, đóng góp tốt nhất vào mục tiêu chung của tổ chức.
Có nhiều cách phân quyền quản lý mà chủ yếu là phân chia theo chức
năng kinh doanh, theo sản phẩm sản xuất kinh doanh, và theo khu vực địa
lý. Đối với doanh nghiệp phân chia theo chức năng kinh doanh ta có các
phòng ban như: nghiên cứu và phát triển, tiếp thị khuyến mại, tài chính, hành
chính nhân sự, kinh doanh…Đối với với phân chia theo sản phẩm hay khu
vực địa lý, các phòng ban được chia theo sản phẩm kinh doanh, khu vực địa
lý, và thường mỗi sản phẩm kinh doanh và khu vực đó gắng liền với các đầu
vào và đầu ra riêng để xác định hiệu quả kinh doanh của nó.
KTTN là công việc được thực hiện không thể tách rời với các trung tâm
trách nhiệm. Các trung tâm này được hình thành thông qua việc phân cấp quản
đối ở các bộ phận, nên các nhà quản lý ở từng bộ phận thường
không biết được các quyết định của họ ảnh hưởng như thế nào đến
các bộ phận khác trong tổ chức. Hơn nữa, họ thường quan tâm đến
thành quả của bộ phận mình hơn là tính hiệu quả chung của tổ chức.
- Để đạt được sự hướng đến mục tiêu chung, các nhà quản lý khác nhau
trong tổ chức phải hướng đến mục tiêu của người quản lý cấp cao hơn.
Các nhà quản lý không những phải có tầm nhìn đối với mục tiêu của
tổ chức mình, mà còn phải có động cơ tích cực để đạt đưƣợc chúng.
Nhiệm vụ của nhà kế toán quản trị trong việc thiệt kế hệ thống
KTTN là cung cấp các động cơ tích cực cho các nhà quản lý bộ phận
trong tổ chức, để hướng họ đến việc thực hiện mục tiêu chung của tổ
chức. Hệ thống KTTN được coi là tốt hơn khi nó hướng sự cố gắng của
các nhà quản lý đến các mục tiêu chung của tổ chức nhiều hơn ( õ ăn
Nhị và cộng sự, 2001).
1.4 Nội dung của kế toán trách nhiệm
Kế toán trung tâm trách nhiệm nh m ghi nhận, đo lường kết quả hoạt động
của từng bộ phận trong tổ chức, đồng thời lập các báo cáo thực hiện. Thông
qua đó đo luờng và đánh giá được trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của
từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp.
Nhà quản lý cần phải xác định rõ ràng các lĩnh vực hoạt động mà mình
10
chịu trách nhiệm quản lý. Một trung tâm trách nhiệm, được hiểu như một hoạt
động, một bộ phận do nhà quản lý cụ thể chịu trách nhiệm và kiểm soát. Mỗi
trung tâm gắn liền với từng cấp quản trị trong tổ chức và sẽ xác định trách
nhiệm và quyền kiểm soát đối với từng đối tượng cụ thể của nhà quản lý các
cấp. Thành quả của mỗi trung tâm được tổng hợp định kỳ trên hệ thống báo
cáo trách nhiệm . Nhà quản lý sẽ đánh giá thông qua các chỉ tiêu và phương
pháp ứng với từng trung tâm cụ thể.
năng). Theo đó, người quản lý chỉ chịu trách nhiệm hoặc chỉ có quyền kiểm
11
soát đối với chi phí có thể kiểm soát được phát sinh ở bộ phận đó, không có
quyền hạn đối với việc tiêu thụ và đầu tư vốn.
Trung tâm chi phí được chia thành 2 nhóm:
Trung tâm chi phí định mức (Standard cost centers): là trung tâm chi
phí mà các yếu tố chi phí và các mức hao phí về nguồn lực sử dụng để sản xuất
một đơn vị sản phẩm điều được xây dựng định mức cụ thể. Ở trung tâm chi
phí định mức, chỉ tiêu chi phí tính cho một đơn vị là yếu tố cơ bản để xác
định tổng chi phí định mức. Nhà quản trị trung tâm chi phí định mức có trách
nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh có thể kiểm soát được để vẫn đảm bảo
kế hoạch chi phí cho từng đơn vị sản phẩm và tính cho toàn bộ.
Trung tâm chi phí tùy ý (Discretionary expense centers): là trung
tâm chi phí mà các yếu tố chi phí được dự toán và đánh giá căn cứ trên nhiệm
vụ được giao tính chung, không thể xác định cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm
hoặc cho từng công việc của trung tâm. Nhà quản trị trung tâm chi phí tùy ý
có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh có thể kiểm soát được sao
cho ph hợp với chi phí dự toán đồng thời đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được
giao.
-
Trung tâm doanh thu (Revenue Centers)
Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà người quản lý chỉ có
trách nhiệm với doanh thu có thể kiểm soát được thực tế phát sinh, không
chịu trách nhiệm với lợi nhuận và vốn đầu tư. Trung tâm doanh thu có quyền
quyết định công việc bán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh thu
cho doanh nghiệp.
lượng vốn sử dụng để tiến hành quá trình đó.
B ng cách tạo mối liên hệ giữa lợi nhuận có thể kiểm soát được và tài
sản sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó, chúng ta có thể đánh giá lợi nhuận có thể
kiểm soát tạo ra có tương xứng với đồng vốn đã bỏ ra hay không. Thông qua
đó cũng hướng sự chú ý của nhà quản lý đến mức độ sử dụng hiệu quả vốn
lưu động thuộc quyền kiểm soát của họ, đặc biệt là các khoản phải thu và hàng
tồn kho được sử dụng tại trung tâm (Phạm ăn Đăng, 2011).
1.4.2 Các chỉ tiêu và phƣơng pháp đánh giá thành quả các trung tâm
trách nhiệm
iệc đánh giá thành quả của trung tâm cần thông qua 2 bước: Tìm ra các
tiêu chí đánh giá và đặt các chỉ tiêu đo lường cho các tiêu chí đó.
Tìm ra tiêu chí đánh giá thường dựa vào mục tiêu của doanh nghiệp để
lựa chọn những thông tin thích hợp cho việc ra quyết định.
a. Đánh giá trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí
13
Nhà quản trị ở trung tâm chi phí luôn mong muốn bộ phận mình hoạt
động ở mức chi phí thấp nhất để tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu
này nhà quản trị cần biết được nguồn gốc của chi phí từ đó tìm ra nguyên
nhân và giải pháp để kiểm soát chi phí thuộc quyền hạn quản lý của mình. Để
đánh trách nhiệm quản lý của trung tâm chi phí, cần phân biệt hai trung tâm
chi phí tiêu chuẩn và trung tâm chi phí dự toán.
Trung tâm chi phí định mức: là trung tâm chi phí mà đầu ra có thể xác
định và lượng hóa b ng tiền trên cơ sở đã biết phí tổn cần thiết để tạo ra một
đơn vị đầu ra. Nhà quản trị của trung tâm có trách nhiệm quản lý để chi phí
có thể kiểm soát được thực tế phát sinh không vượt quá chi phí định mức. Khi
đánh giá kết quả của trung tâm căn cứ trên hai nội dung: Khối lượng sản xuất
có hoàn thành kế hoạch và mục tiêu đã đề ra hay không? Chi phí có thể kiểm
soát được phát sinh thực tế có vượt định mức tiêu chuẩn hay không?
14
phí dự toán. Kết quả so sánh chỉ mang tính chất tương đối.
ề mặt hiệu quả: Được đánh giá thông qua việc so sánh giữa đầu
-
ra và mục tiêu phải đạt được của trung tâm.
ề mặt hiệu năng: Được đánh giá chủ yếu dựa vào việc đối chiếu
-
giữa chi phí có thể kiểm soát được thực tế phát sinh và dự toán
ngân sách đã được phê duyệt
Giống như trung tâm chi phí tiêu chuẩn thì tại trung tâm chi phí tùy ý cần
kết hợp với chỉ tiêu phi tài chính về mức độ và chất lượng của dịch vụ mà
trung tâm này cung cấp như thời gian giải quyết khiếu nại của khách hàng, tỷ lệ
xuất hóa đơn bị sai,…thì mới đánh giá toàn diện về thành quả quản lý tại trung
tâm này.
Ngoài ra để kiểm soát một cách toàn diện các chỉ tiêu của trung tâm chi
phí người ta sử dụng phương pháp phân tích chênh lệch.
Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự toán (định mức)
Chênh lệch số lượng
sản phẩm sản xuất
Số lượng sản phẩm
=
sản xuất thực tế
Số lương sản
để kiểm soát sự gia tăng chi phí trong mối quan hệ với doanh thu, đảm bảo tốc
độ tăng của daonh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí.
Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế - doanh thu dự toán
Tỷ lệ chi phí của bộ
phận trên doanh thu
Chi phí của bộ phận
=
Tỷ lệ lợi nhuận trên
doanh thu
Doanh thu của bộ phận
Lợi nhuận của bộ phận
=
Doanh thu của bộ phận
Để đánh giá được thành quả quản lý tại trung tâm doanh thu ngoài
việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính cần phải sử dụng các chỉ tiêu phi tài
chính như Tỷ lệ khách hàng mới phát sinh, lượng khách hàng bị mất trong
kỳ, thời gian giao nhận hàng đúng hạn, tỷ lệ khách hàng trả nợ đúng hạn,
mức độ hài lòng của khách hàng…
Qua các chỉ tiêu này, nh m đánh giá xem doanh thu có thể kiểm soát được
của trung tâm có đạt được so với dự toán hay không? Tìm hiểu các nguyên
nhân gây nên, tác động đến việc thực hiện mục tiêu. Xác định mức đóng góp
vào mục tiêu chung của trung tâm.
ề mặt hiệu năng: Do đầu ra của trung tâm doanh thu được lượng hóa
b ng tiền, còn đầu vào thì không do trung tâm doanh thu không chịu trách