im
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------------
ĐẶNG DUY THANH HƢƠNG
NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
--------------
ĐẶNG DUY THANH HƢƠNG
NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH Trường Đại học Tài chính Marketing, Khoa Sau
Đại Học và các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập.
-
Tôi xin chân thành cảm ơn Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi và một số các anh chị trong
cục thuế đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và thông tin phục vụ
cho đề tài.
Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng với khả năng còn hạn chế về kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
sự thông cảm và ý kiến đóng góp từ Quý Thầy (Cô) cũng như các độc giả quan tâm để
luận văn được hoàn thiện hơn và tôi có thể nâng cao hơn nữa về kiến thức chuyên môn
này.
Xin chân thành cảm ơn!
Người thực hiện luận văn
Đặng Duy Thanh Hƣơng
ii
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................i
LỜI CẢM TẠ ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ ................................................................. vii
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
.............................................................................................................................................. 1
1.1.
Lý thuyết về tuân thủ thuế....................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm tuân thủ thuế ................................................................................... 1
1.1.2. Hành vi không tuân thủ thuế ............................................................................ 3
1.1.3. Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp ........................ 5
1.1.3.1.
Các yếu tố về kinh tế ........................................................................................ 5
1.1.3.2.
Các yếu tố về chính sách thuế .......................................................................... 7
1.1.3.3.
Các yếu tố thuộc về cơ quan thuế .................................................................... 8
1.1.3.4.
Các yếu tố thuộc về doanh nghiệp ................................................................... 9
1.1.3.5.
Các yếu tố xã hội ............................................................................................ 12
1.1.4. Các chỉ tiêu đo lƣờng mức độ tuân thủ thuế ................................................. 12
Tuân thủ về đăng ký thuế ............................................................................... 45
2.2.2.3.
Tuân thủ về kê khai thuế ................................................................................ 46
2.2.2.4.
Tuân thủ về nộp thuế ...................................................................................... 53
2.3. Đánh giá tình hình tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi .................................................................................................................................. 57
2.3.1. Những mặt đạt đƣợc ........................................................................................ 57
2.3.2. Những hạn chế ................................................................................................. 57
2.3.3. Nguyên nhân .................................................................................................... 57
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 ................................................................................................... 60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ........................................................ 61
3.1. Định hƣớng, chiến lƣợc về quản lý thuế nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế của
doanh nghiệp ..................................................................................................................... 61
3.2. Giải pháp nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi ........................................................................................................................ 64
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ chế....................................................................... 65
iv
3.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế theo hướng đồng bộ, công bằng, rõ ràng
và ổn định ....................................................................................................................... 65
3.2.1.2.
3.2.3.1.
Tăng cường xử lý vi phạm đảm bảo đủ sức răn đe ........................................ 76
3.2.3.2.
thuế
Tăng cường chính sách khen thưởng để khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ
........................................................................................................................ 77
3.2.3.3.
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ .......................... 77
3.2.3.4.
Tăng cường giáo dục kiến thức thuế nhằm cải thiện nhận thức của DN ....... 78
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 ................................................................................................... 79
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 81
v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Bảng 2.1
Kết quả thu khu vực doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
38
giai đoạn 2010 - 2014
Bảng 2.6
Tỷ lệ thực hiện số thu theo từng loại hình doanh nghiệp so với
39
dự toán trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.7
Tỷ lệ thực hiện thu thuế theo từng loại hình doanh nghiệp so với
43
cùng kỳ năm trước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.8
Tỷ trọng số thu thuế theo từng loại hình doanh nghiệp trong tổng
43
số thu thuế từ khu vực doanh nghiệp
Bảng 2.9
Tổng hợp công tác kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Hình 1.2
Mô hình quản lý tuân thủ thuế
16
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2010 - 2014
28
Biểu đồ 2.2
Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2010 - 2014
vii
37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATO
: Sở Thuế vụ Úc (Australia Tax Office)
BCTC
: Báo cáo tài chính
: Địa phương
ĐVT
: Đơn vị tính
FDI
: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
GDP
: Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)
GTGT
: Giá trị gia tăng
IRAS
: Cơ quan thuế Singapore (Inland Revenue Authority of
Singapore
IRB
: Hội đồng doanh thu nội địa Malaysia (Inland Revenue Board
of Malaysia)
IRS
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
ix
LỜI MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện như là “sản phẩm” tất yếu gắn
phát huy được hiệu quả.
Có thể nói muốn xây dựng một hệ thống thuế hiện đại thì phải đảm bảo được
nguyên tắc quản lý thuế cơ bản đó là phát huy tối đa sự tự giác tuân thủ thuế của đối
tượng nộp thuế. Vấn đề đặt ra là thực trạng tuân thủ thuế hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề
tồn tại, và muốn quản lý tốt thì tất yếu cơ quan thuế phải nắm được tình hình tuân thủ
cũng như xác định được các yếu tố tác động đến tuân thủ thuế, từ đó đưa ra phương thức
quản lý thuế với những giải pháp hiệu quả nhất nhằm nâng cao sự tuân thủ thuế.
Cơ chế tự khai, tự nộp thuế được chính thức triển khai tại Việt Nam trên diện rộng
từ ngày 1/7/2007, từ đó đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về việc nâng cao sự
tuân thủ thuế cũng như tìm hiểu các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế và đưa ra những
giải pháp cho vấn đề này, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn này, tôi chọn đề tài: “NÂNG CAO SỰ TUÂN THỦ
THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI” làm đề tài tốt
nghiệp thạc sĩ với mong muốn tìm hiểu thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp - là đối
tượng mang lại nguồn thu thuế khá lớn trong tổng số thu thuế của ngân sách nhà nước, từ
đó góp phần cải thiện mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Ngãi.
1.2.
Tình hình nghiên cứu đề tài
Một số nghiên cứu ở trong nước về vấn đề tuân thủ thuế:
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nƣớc
nhằm tăng cƣờng sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Nghiên cứu tình
huống của Hà Nội, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
Nghiên cứu trình bày 6 nhóm yếu tố tác động đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp
gồm: đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm tâm lý của doanh nghiệp, đặc điểm
ngành của doanh nghiệp, yếu tố xã hội, yếu tố kinh tế, yếu tố pháp luật, từ đó đề xuất giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ
thuế của các doanh nghiệp. Tác giả tiến hành điều tra ý kiến của doanh nghiệp về sự tuân
xã hội; (2) nhóm yếu tố về chính sách pháp luật nói chung và chính sách thuế nói riêng;
xii
(3) nhóm yếu tố thuộc về quản lý của cơ quan thuế; (4) nhóm yếu tố xuất phát từ bản thân
người nộp thuế; (5) các yếu tố khác.
Nghiên cứu đưa ra bốn nhóm giải pháp tăng cường giám sát tính tuân thủ thuế ở
Việt Nam gồm: các giải pháp tăng cường giám sát tuân thủ của người nộp thuế từ phía cơ
quan quản lý thuế, giải pháp tăng cường giám sát tính tuân thủ thuế của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân các cấp, các giải pháp từ các cơ quan khác, các giải pháp bổ trợ.
Tuân thủ thuế là một chủ đề luôn được quan tâm nghiên cứu trên thế giới, được
nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận với những khía cạnh khác nhau. Sau đây là một số nghiên
cứu về tuân thủ thuế trên thế giới:
OECD (2010), Understanding and influencing taxpayers' compliance
behaviour.
Nghiên cứu này cho thấy rằng sự hiểu biết về hành vi của người nộp thuế sẽ đặt cơ
quan thuế ở một vị trí mạnh mẽ hơn để thiết kế và thực hiện các chiến lược tuân thủ hiệu
quả, góp phần vào sự bền vững của hệ thống thuế. Nghiên cứu đưa ra 6 nhóm nhân tố
chính ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế: (1) sự ngăn chặn; (2) các quy tắc chuẩn mực,
(3) cơ hội, (4) sự công bằng; (5) các yếu tố kinh tế và (6) các yếu tố tương tác.
Keith Walsh (2011), Understanding Taxpayer Behaviour - New
Opportunities for Tax Administration, The Economic and Social Review,
Vol. 43, No. 3, Autumn, 2012, pp. 451 – 475.
K. Walsh đã tổng hợp và phân tích 5 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến sự tuân
thủ thuế như sau:
-
Sự ngăn chặn (deterrence): tính chặt chẽ và nghiêm minh của pháp luật, tinh
the broader economic environment): Tăng trưởng GDP, công ăn việc làm và hành động
cụ thể hữu hiệu của chính phủ có tác động đến hành vi tuân thủ thuế vì người nộp thuế lạc
quan vào tương lai cũng như tin rằng chính phủ sử dụng thuế đúng như nhân dân mong
đợi.
Palil, M.R. and Mustapha, A.F. (2011), Determinants of Tax Compliance
in Asia: A case of Malaysia, European Journal of Social Sciences, Vol. 24
No. 1: 7-32.
Trong nghiên cứu này, 9 nhân tố quyết định hành vi tuân thủ thuế được xác định
gồm: (1) khả năng/xác suất bị kiểm tra, (2) nhận thức về chi tiêu chính phủ, (3) nhận thức
về sự hợp lý và công bằng, (4) hình phạt, (5) những áp lực về tài chính, (6) những thay
đổi trong chính sách của chính phủ hiện tại, (7) ảnh hưởng từ các nhóm tham chiếu, (8)
hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế và (9) kiến thức về thuế, đặc biệt khi áp dụng cơ chế
tự khai tự nộp. Từ một cuộc khảo sát 1.073 người trả lời, kết quả cho thấy rằng kiến thức
thuế có một tác động đáng kể vào việc tuân thủ thuế mặc dù mức độ kiến thức thuế giữa
các người trả lời là khác nhau. Các kết quả cũng chỉ ra rằng việc tuân thủ thuế chịu ảnh
hưởng rõ rệt bởi xác suất bị kiểm tra, nhận thức về chi tiêu chính phủ, hình phạt, áp lực tài
chính cá nhân, và ảnh hưởng của các nhóm tham chiếu. Các kết quả của nghiên cứu này
xiv
có thể cung cấp tài liệu cho những nhà hoạch định chính sách về cách thức mà các yếu tố
tác động đến sự tuân thủ. Nghiên cứu cũng cho những nhà quản lý thuế thấy được tầm
quan trọng của kiến thức thuế trong việc hỗ trợ thiết kế các chương trình giáo dục về thuế,
đơn giản hóa hệ thống thuế và phát triển một sự hiểu biết rộng hơn về hành vi của người
nộp thuế.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Đề tài phân tích
thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp, đánh giá mặt đạt được cũng như những hạn
chế và đưa ra nguyên nhân, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ
thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
xv
Với kết quả nghiên cứu của đề tài, hy vọng đề tài sẽ là nguồn tham khảo hữu ích
cho cơ quan thuế để góp phần giúp công tác quản lý thuế đạt hiệu quả cao hơn.
1.7. Bố cục của nghiên cứu
Đề tài có kết cấu 3 chương với nội dung cụ thể như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
xvi
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.
Lý thuyết về tuân thủ thuế
1.1.1. Khái niệm tuân thủ thuế
pháp luật thuế của NNT để có được sự cân bằng cho nền kinh tế của một quốc gia.
Kirchler (2007) nhận định ra một định nghĩa đơn giản hơn, trong đó tuân thủ thuế được
xác định là thuật ngữ trung lập nhất để miêu tả sự sẵn lòng nộp tiền thuế của NNT. Một
định nghĩa rộng hơn về tuân thủ thuế, được xác định vào năm 1978 bởi Song và
Yarbrough rằng do hoạt động của hệ thống thuế ở Hoa Kỳ chủ yếu được dựa trên cơ chế
tự khai tự nộp và sự tuân thủ tự nguyện, tuân thủ thuế cần được xác định như là khả năng
và sự sẵn lòng để thực hiện theo pháp luật thuế của NNT được xác định bởi các yếu tố
đạo đức, môi trường pháp lý và các yếu tố tình huống khác tại một thời gian và không
gian cụ thể. Tương tự như vậy, việc tuân thủ thuế cũng được xác định bởi một số CQT
rằng đó là khả năng và sự sẵn lòng của NNT thực hiện theo pháp luật thuế, kê khai chính
xác thu nhập hàng năm và nộp đủ tiền thuế đúng hạn (IRS, 2009; ATO, 2009; IRB,
2009).
Alm (1991), Jackson và Milliron (1986) định nghĩa tuân thủ thuế là báo cáo tất cả
thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định
của luật, pháp lệnh hoặc phán quyết của tòa án. Theo một định nghĩa khác, tuân thủ thuế
là hành động của một người nộp tờ khai thuế, khai báo chính xác tất cả thu nhập chịu
thuế, và chi trả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không cần phải chờ
đợi động thái tiếp theo từ cơ quan có thẩm quyền (Singh, 2003).”
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) định nghĩa: “sự tuân thủ thuế của doanh
nghiệp (DN) là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo đúng mục đích của luật một cách
đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian.”
2
Có thể thấy rằng theo quan điểm truyền thống, quản lý thuế chủ yếu dựa trên giả
thuyết rằng hầu hết các đối tượng nộp thuế (ĐTNT) đều không tự nguyện tuân thủ và chỉ
chấp hành nghĩa vụ thuế khi có sự cưỡng chế của CQT hoặc có sự tác động của lợi ích
kinh tế. Tuy nhiên, quan điểm nghiên cứu hiện nay đã chuyển qua cách tiếp cận tuân thủ
thuế theo hướng tuân thủ tự nguyện. Và Việt Nam hiện nay cũng đang áp dụng cơ chế tự
Hành vi không tuân thủ không dự tính: “nhiều NNT sẵn lòng hợp tác tuân thủ thuế
nhưng lại không thực hiện được vì một số lý do như họ không hoàn thành được chính xác
tờ khai thuế, hoặc họ không ý thức được, hoặc hiểu sai các quy định của hệ thống thuế,
hoặc vì một lý do nào khác tương tự.” (Simon James và Clinton Alley, 2004).
Hành vi không tuân thủ dự tính: gồm tránh thuế và trốn thuế. Tránh thuế là hành vi
vận dụng sự am hiểu về luật thuế để từ đó lợi dụng khe hở của luật và vận dụng tốt những
kỹ thuật thuế và kế toán hợp pháp để giảm thiểu các khoản thuế phải đóng mà không trái
với quy định pháp luật. Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật thuế (không khai, khai
giảm hoặc khai sai nghĩa vụ đóng thuế) nhằm không phải nộp thuế, hoặc làm giảm số tiền
thuế phải nộp và trì hoãn việc nộp thuế. Hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính
hay bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, theo Richard M.Brid, Oliver Oldman: “khó mà phân địch rạch ròi giữa
hành vi tránh thuế (avoidance) - hay việc dùng luật để hạn chế đến mức tối thiểu việc nộp
thuế - và hành vi trốn thuế (evasion) - tức sự vi phạm pháp luật. Thêm vào đó, người ta
thường khó mà quyết định được liệu các biện pháp chế tài nên được áp dụng ở đâu dọc
theo chuỗi liên tục của những hành vi tránh thuế và trốn thuế”.
Hình 1.1: Hành vi không tuân thủ thuế
KHÔNG TUÂN THỦ
KHÔNG DỰ TÍNH
KHÔNG TUÂN
THỦ THUẾ
TRÁNH THUẾ
KHÔNG TUÂN THỦ
DỰ TÍNH
TRỐN THUẾ
4
Lãi suất
Theo Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009): “Lãi suất thị trường và lãi suất ngân hàng là
yếu tố tác động đến quyết định tuân thủ, trì hoãn hay không tuân thủ thuế. Trong trường
hợp lãi suất tăng, một ĐTNT có tinh thần và đạo đức thuế tồi sẽ có khả năng trì hoãn việc
nộp thuế; hoặc tuân thủ nhưng không tự nguyện; hoặc có khả năng trốn thuế hay tránh
thuế. Vì vậy lãi suất thị trường thường được các nhà phân tích theo cách tiếp cận kinh tế
lấy làm cơ sở cho việc thiết lập các hình phạt đối với ĐTNT khi họ không tuân thủ.”
Lạm phát
Theo Nguyễn Thị Thanh Hoài và cộng sự (2011), nền kinh tế phát triển ổn định, tỷ
lệ lạm phát được kiềm chế sẽ có tác động tích cực đến tính tuân thủ thuế và ngược lại, sẽ
có tác động bất lợi đến tính tuân thủ thuế của DN. Lạm phát cao ảnh hưởng đến thái độ
tuân thủ thuế khi nó tác động đến mức sinh lợi của các hoạt động sản xuất kinh doanh
(SXKD). Do đó lạm phát quá cao sẽ cản trở hành vi tuân thủ thuế của DN. Ngược lại, lạm
phát ổn định ở mức hợp lý kích thích SXKD và tác động đến sự tuân thủ thuế thông qua
hiệu ứng thu nhập.
Hiệu quả chi tiêu công
Chi tiêu công là tổng hợp các khoản chi của chính quyền trung ương, chính quyền
địa phương, các doanh nghiệp nhà nước và của toàn dân khi cùng trang trải kinh phí cho
các hoạt động do Chính phủ quản lý cụ thể như: đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phúc
lợi xã hội phục vụ cho toàn dân và duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước.
DN nộp thuế vào NSNN do đó cũng rất quan tâm đến vấn đề nhà nước sử dụng nguồn thu
vào chi tiêu công như thế nào.
“Nhận thức của DN về tính hiệu quả của các khoản chi tiêu này sẽ tác động đến sự
tuân thủ thuế. Tham nhũng, thất thoát ngân sách, đầu tư công phi hiệu quả sẽ là những
yếu tố cản trở hành vi tuân thủ tích cực”. (Nguyễn Thị Lệ Thúy, 2009).
James Alm và các cộng sự (1992) nghiên cứu kết luận: “khi NNT nhận thấy những
lợi ích từ những hàng hóa công được đầu tư bằng tiền thuế của họ thì sẽ làm cho tuân thủ
thuế tăng lên”.
7