BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
HÀN TUẤN SƠN
ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LINH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
TP. HCM, tháng 09/2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Hàn Tuấn Sơn
Sinh ngày 16 tháng 06 năm 1982
Quê quán: Quảng Trị
Hiện công tác tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị.
Cam đoan Luận văn Thạc sỹ kinh tế “Giải pháp phát triển tín dụng hộ gia đình
và cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi.
Những số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các giải
pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu
thực tiễn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2015
Tác giả
huyện Vĩnh Linh Quảng Trị (2012-2014).
Bảng 2.8: Thị phần tín dụng hộ gia đình và cá nhân của các ngân hàng (2012-2014).
Bảng 2.9: Nợ xấu – Tỷ lệ nợ xấu tín dụng hộ gia đình và cá nhân của Agribank chi
nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị (2012-2014).
Bảng 2.10: Thu nhập từ tín dụng hộ gia đình và cá nhân của Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Linh Quảng Trị (2012-2014).
DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1: Huy động vốn và cho vay khách hàng tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh
Linh Quảng Trị.
Biểu 2.2: Biến động dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân của Agribank chi nhánh
huyện Vĩnh Linh Quảng Trị năm 2014.
Biểu 2.3: Biến động nợ xấu hộ gia đình và cá nhân của Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Linh Quảng Trị năm 2014.
Biểu 2.4: Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân – Tỷ trọng của các ngân hàng năm
2013.
Biểu 2.5: Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân – Tỷ trọng của các ngân hàng năm
2014.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
NHTM
: Ngân hàng thương mại
MỤC LỤC
***
Trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài ................................................................. 2
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 2
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 3
6. Kết cấu của luận văn ................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................... 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ HỘ GIA ĐÌNH ........................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm hộ gia đình ........................................................................................ 4
1.1.2 Đặc điểm của hộ gia đình ................................................................................... 5
1.2 TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ............................................................................................................. 4
1.2.1 Khái niệm tín dụng hộ gia đình và cá nhân ..................................................... 4
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng hộ gia đình và cá nhân ................................................ 6
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn ...................... 6
1.2.2.2 Tín dụng hộ gia đình và cá nhân thường dẫn đến các rủi ro ................... 6
1.2.2.3 Tín dụng hộ gia đình và cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí .................. 7
1.2.3 Vai trò của tín dụng hộ gia đình và cá nhân trong nền kinh tế ...................... 7
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội ..................................................................... 8
1.4.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân đối với
các Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị ............................................ 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ
NHÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LINH QUẢNG TRỊ .... 26
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
AGRIBANK ................................................................................................................ 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển...................................................................... 26
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Agribank ............................................................... 26
2.1.1.2 Giới thiệu chung về Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Trị...................... 27
2.1.1.3 Giới thiệu chung về Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị 27
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh
Quảng Trị ................................................................................................................... 28
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ....................................................................... 28
2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn ......................................................................... 31
2.1.2.3 Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ................................................. 33
2.1.2.4 Các hoạt động khác ............................................................................... 34
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LINH QUẢNG TRỊ ................. 34
2.2.1 Quá trình triển khai tín dụng hộ gia đình và cá nhân ................................... 34
2.2.2 Thực trạng phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân ................................. 34
2.2.2.1 Cho vay hộ gia đình và cá nhân ............................................................ 34
2.2.2.2 Bảo lãnh hộ gia đình và cá nhân............................................................ 42
2.2.2.3 Phát hành – thanh toán thẻ tín dụng cá nhân ......................................... 42
2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH HUYỆN VĨNH LINH QUẢNG TRỊ ......................... 43
2.3.1 Những kết quả đạt được ................................................................................... 43
2.3.1.1 Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân ................................................. 43
cá nhân .......................................................................................................................... 66
3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên................................................................ 66
3.2.6 Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng hộ gia đình và cá nhân ................................... 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................... 70
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................... 71
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước nông nghiệp đang trên đà phát triển với hơn 80% dân số
sản xuất nông nghiệp, thu nhập hàng năm chiếm 30% thu nhập quốc dân. Trong công
cuộc đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta luôn coi trọng vấn đề phát triển
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và đề ra các chủ trương, chính sách đúng đắn;
vì vậy kinh tế hộ gia đình và cá nhân đang ngày càng trở nên quan trọng hơn. Việc
phát triển kinh tế hộ gia đình và cá nhân đã trở thành một trong các vấn đề trọng tâm
trong việc xây dựng định hướng phát triển kinh tế. Hiện nay có rất nhiều hộ gia đình,
cá nhân có khả năng về năng lực, lao động, sản xuất, kinh doanh, quản lý … song
không phát triển được hoạt động sản xuất kinh doanh do thiếu vốn đầu tư.
Với đặc điểm địa lý lợi thế của huyện Vĩnh Linh có cả vùng miền núi trung du,
vùng đồng bằng và vùng biển; hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và cá
nhân tại huyện Vĩnh Linh đã có những bước phát triển nhất định, góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế của huyện nói riêng và của tỉnh nhà nói chung. Tuy nhiên, những kết
quả đạt được trong thời gian qua chưa tương xứng với tiền năng, lợi thế của mình; chất
lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình và cá nhân chưa phát
huy hết tiềm lực của mình do quy mô còn khiêm tốn, chưa chú trọng đầu tư phát triển
tư liệu sản xuất. Những hạn chế nói trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,
trong đó vấn đề đầu tư vốn đặc biệt là vốn tín dụng của NHTM cho hộ gia đình, cá
bản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi toàn cảnh
về sự phát triển cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân của Agribank chi nhánh huyện
Vĩnh Linh Quảng Trị. Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các năm 2012,
năm 2013, năm 2014 của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị cũng là
nguồn tài liệu quan trọng giúp tôi tập hợp số liệu viết đề tài. Từ đó có thể phân tích, so
sánh các chỉ tiêu đưa ra những đánh giá có cơ sở.
3.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển cho vay đối với hộ
gia đình và cá nhân.
- Phân tích thực trạng kinh doanh mà cụ thể là hoạt động tín dụng hộ gia đình và
cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị, từ đó đánh giá những kết
quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng hộ gia đình
và cá nhân.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động tín dụng đối với hộ gia đình
và cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị.
4.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động cho vay hộ gia đình và cá nhân đang
được triển khai tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị.
2
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu sự phát triển hoạt động cho vay hộ gia đình và
cá nhân tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Linh Quảng Trị trong 3 năm, từ năm 2012
Theo quy định của điều 106 Bộ luật dân sự năm 2005 thì: “Hộ gia đình mà các
thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong
sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này”.
Chủ hộ là người đại diện của hộ gia đình trong các giao dịch dân sự vì lợi ích
chung của hộ. Cha, mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ. Chủ
hộ gia đình là người đại diện theo pháp luật của hộ gia đình. Chủ hộ có thể ủy quyền
cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự. Giao dịch
dân sự do người đại diện của hộ gia đình xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm
phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ gia đình.
1.1.2 Đặc điểm của hộ gia đình:
Hộ gia đình có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Hộ gia đình phải có từ hai thành viên trở lên.
- Khái niệm hộ gia đình thường xuất hiện ở các lĩnh vực liên quan đến nông
nghiệp và nông thôn.
- Hộ gia đình phải có tài sản chung và thông thường tài sản chung này là tài sản
có giá trị lớn và là tư liệu sản xuất của hộ gia đình.
1.2 TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI:
1.2.1 Khái niệm tín dụng hộ gia đình và cá nhân:
• Tín dụng ngân hàng
Theo Tiến sỹ Nguyễn Minh Kiều thì “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển
nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định
với một khoản chi phí nhất định”.
4
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã được Quốc hội nước CHXHCN
Việt Nam thông qua thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng
1.2.2 Đặc điểm của tín dụng hộ gia đình và cá nhân:
Tín dụng hộ gia đình và cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng
doanh nghiệp. Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một số khác biệt
như:
1.2.2.1 Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn:
Khách hàng hộ gia đình và cá nhân thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là hộ gia đình, cá nhân vay để bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt
động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân được pháp luật thừa nhận, nhưng
do năng lực tài chính hạn chế nên hoạt đồng kinh doanh thường không có quy mô lớn.
Thứ hai là hộ gia đình, cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản
vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống
như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học …
Số tiền cho vay hai mục đích này đều giới hạn bởi những điều kiện từ ngân
hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm. Tuy
nhiên, số lượng các khoản tín dụng hộ gia đình, cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
- Số lượng khách hàng hộ gia đình, cá nhân đông do đối tượng của loại hình
cho vay này là mọi hộ gia đình và cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập
cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp.
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng hộ gia đình và cá
nhân để phục vụ mọi hoạt động của hộ gia đình và cá nhân; kinh tế càng phát triển,
chất lượng cuộc sống được nâng cao thì người dân càng có nhu cầu vay vốn ngân hàng
để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện mức sống.
1.2.2.2 Tín dụng hộ gia đình và cá nhân thường dẫn đến các rủi ro:
• Rủi ro do thông tin bất cân xứng:
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những
yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và
hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản bảo đảm.
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối
thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện nước, điện
thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD …
1.2.3 Vai trò của tín dụng hộ gia đình và cá nhân trong nền kinh tế:
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián
tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại. Hoạt
7
động tín dụng hộ gia đình và cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau
đây:
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế - xã hội:
• Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế::
Tín dụng hộ gia đình và cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để hộ gia đình, cá nhân phát
triển sản xuất kinh doanh, trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống. Để có thể
đáp ứng ngày càng tốt những nhu cầu đa dạng của người mua buộc các thành phần
kinh tế phải mở rộng quy mô sản xuất, tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng sản
phẩm, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả
năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.
• Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội:
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng hộ gia đình và cá nhân cũng có
vai trò tích cực đối với xã hội. Tín dụng hộ gia đình và cá nhân góp phần khai thác
triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách
trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi có hiệu quả thấp đến
nơi có hiệu quả cao.
Tín dụng hộ gia đình và cá nhân giúp nền kinh tế phát triển đa dạng cũng như
kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất kinh
doanh trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản
xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo,
tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội.
12 triệu hộ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nông nghiệp tạo ra gần 50% tổng sản
phẩm xã hội…. Chính vì thế, sự cần thiết và đóng một vai trò rất quan trọng của tín
dụng hộ gia đình và cá nhân thể hiện qua một số điểm sau:
- Tín dụng hộ gia đình và cá nhân đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ gia đình
và cá nhân để phát triển quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
của cuộc sống. Nhờ có sự hỗ trợ vốn, các hộ gia đình và cá nhân có thể sử dụng hiệu
quả các nguồn lực sẵn có khác như lao động, tài nguyên để tạo ra sản phẩm cho xã hội,
thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Từ đó
nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho mọi người.
- Tín dụng hộ gia đình và cá nhân góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và
tập trung sản xuất, làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
- Tín dụng hộ gia đình và cá nhân tạo điều kiện cho hộ gia đình và cá nhân áp
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh và tiếp cận với cơ chế thị
trường để mở rộng sản xuất.
9
- Tín dụng hộ gia đình và cá nhân giúp hộ gia đình và cá nhân làm quen và thực
hiện chế độ hạch toán kinh tế, sử dụng vốn vay có hiệu quả; bởi thực hiện nguyên tắc
hoàn trả cho ngân hàng đầy đủ đúng hạn cả gốc và lãi, đòi hỏi các khách hàng vay phải
tính toán hiệu quả, sử dụng vốn vay có mục đích để sau khi trả nợ gốc, lãi cho ngân
hàng thì vẫn còn phần thu nhập của mình.
1.2.4 Các sản phẩm tín dụng hộ gia đình và cá nhân:
Tín dụng hộ gia đình và cá nhân tại các nước phát triển đã có sự hình thành và
phát triển mạnh từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Về cơ bản thì có hai loại chính là
cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm.
Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệt
như: cho vay ngắn hạn, cho vay theo ngày, cho vay đối tượng quân nhân, cho vay đối
với hộ gia đình và cá nhân không có/có ít lịch sử giao dịch, cho vay đối với người theo
năng kiểm tra, giám sát việc khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng mà ngân hàng
nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay về việc lựa chọn phương thức cho vay như
sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng cho vay làm thủ
tục vay vốn theo quy định của ngân hàng và ký hợp đồng tín dụng. Phương thức này
áp dụng đối với khách hàng vay vốn không thường xuyên, có nhu cầu và đề nghị vay
vốn từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng
vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy
tín trong quan hệ tín dụng với ngân hàng. Ngân hàng cho vay cùng khách hàng vay
xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc
theo một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời
sống, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng. Ngân hàng sẽ thực hiện giải ngân theo tiến độ
của dự án.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó một tổ chức tín dụng đứng ra làm
đầu mối dàn xếp.
11
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định,
thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn trong thời gian vay vốn.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Căn cứ vào nhu cầu vay của khách
hàng, ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về hạn
mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng. Nếu khách hàng
không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tín dụng dự phòng thì khách hàng vẫn
không phụ thuộc vao quá trình sử dụng thẻ sau đó.
Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khách hàng
được quyền chi tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chi trả bằng thẻ, với hạn
mức do ngân hàng quy định. Phương thức thanh toán được thực hiện bằng máy chấp
nhận thẻ (POS) hoặc phối hợp với trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện
thoại, trò chơi điện tử… cho khách hàng thanh toán tiền mua hàng, mua thẻ cào, vé
máy bay qua mạng.
Sử dụng thẻ tín dụng một cách hợp lý sẽ giúp khách hàng quản lý tài chính hiệu
quả khi biết tận hưởng một khoản thời gian không lãi suất (thông thường từ 30-45
ngày).
1.3 PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TẠI NHTM:
1.3.1 Khái niệm phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân:
Phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân là sự gia tăng dư nợ tín dụng hộ gia
đình và cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự
phát triển thêm sản phẩm tín dụng hộ gia đình và cá nhân, đồng thời tăng chất lượng
tín dụng hộ gia đình và cá nhân (tăng về lượng và chất).
Chất lượng tín dụng của NHTM được phản ánh ở yếu tố như thu hút nhiều
khách hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí tổng
thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ.
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển của tín dụng hộ gia đình và cá
nhân:
1.3.2.1 Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân:
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng hộ gia đình và cá nhân của
một ngân hàng. Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín
dụng hộ gia đình và cá nhân của ngân hàng càng phát triển về lượng. Việc đo lường,
đánh giá dư nợ hộ gia đình và cá nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ hộ gia đình
và cá nhân.
13
phòng giao dịch rộng lớn sẽ giúp dễ dàng tiếp cận khách hàng ở nhiều địa bàn.
- Kênh phân phối hiện đại: kênh phân phối dựa trên nền tảng công nghệ mới
bằng những thiết bị hỗ trợ hiện đại như máy vi tính, điện thoại.
Ngày nay, yêu cầu của khách hàng ngày càng được nâng cao khi muốn được
đáp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng… bằng những thiết bị hiện đại như máy vi
tính, điện thoại với các chương trình cho vay trực tuyến. Vì vậy, việc triển khai công
nghệ ngân hàng hiện đại đã rút ngắn khoảng cách về không gian và tiết kiệm thời gian,
giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh rộng khắp.
14
1.3.2.4 Tỷ lệ nợ xấu:
Phát triển tín dụng hộ gia đình và cá nhân phải đảm bảo đi đôi với tăng chất
lượng tín dụng hộ gia đình và cá nhân. Chất lượng tín dụng một phần được thể hiện ở
mức độ an toàn vốn tín dụng thông qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu – đánh giá khả năng thu
hồi nợ.
Tỷ lệ nợ xấu tín
dụng hộ gia
đình và cá nhân
Nợ xấu tín dụng hộ gia đình và cá nhân
=
Dư nợ tín dụng hộ gia đình và cá nhân
x 100 %
Khái niệm nợ xấu:
Tại Việt Nam việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro