TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
------- -------
VÕ THỊ PHƯỢNG GIANG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ GIA ĐÌNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng 4 - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
------- -------
VÕ THỊ PHƯỢNG GIANG
MSSV: C1200168
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
HỘ GIA ĐÌNH TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
nghiên cứu, cách phân tích, đánh giá, xử lý số liệu…đến cách trang trí, trưng
bày.
Vì thế em xin gởi lời cảm ơn chân thành và lời chúc hạnh phúc đến quý
thầy, cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đại Học Cần Thơ, các
cô, chú, anh, chị ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
chi nhánh huyện Trà Ôn luôn dồi dào sức khoẻ và thành công trong công việc
cũng như trong cuộc sống. Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Thị
Kim Phượng và chúc cô luôn tràn đầy sức khỏe, gia đình hạnh phúc và
thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Phượng Giang
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ..... tháng ......năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Phượng Giang
ii
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU .................................................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 1
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................ 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi thời gian ..................................................................................... 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 3
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 3
2.1.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng ........................................................... 3
2.1.2 Một số vấn đề về tín dụng hộ gia đình.................................................... 7
2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng ............................................... 9
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng ....................... 9
2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 10
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 10
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 11
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH
VĨNH LONG ................................................................................................... 13
3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn .................................................................. 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 13
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ phận ............................................. 14
3.1.3 Ngành nghề kinh doanh của Ngân hàng ................................................ 17
3.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn giai đoạn 2011 2013….. ........................................................................................................... 18
3.2.1 Doanh thu ............................................................................................... 20
5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng hộ gia đình tại Ngân
hàng..................................................................................................................61
5.2.1 Thủ tục cho vay...................................................................................... 61
5.2.2 Thực hiện công tác ngăn ngừa nợ xấu và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu phát
sinh................................................................................................................... 61
5.2.3 Thiết lập, duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn ............ 62
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 63
6.1 Kết luận .................................................................................................... 63
6.2 Kiến nghị................................................................................................... 64
6.2.1 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam ........................................................ 64
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 65
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013
.......................................................................................................................... 19
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng giai đoạn 2011 - 2013 .......... 24
Bảng 4.2: Doanh số cho vay hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................................. 28
Bảng 4.3: Doanh số cho vay hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân
hàng giai đoạn 2011 - 2013 .............................................................................. 30
Bảng 4.4: Doanh số cho vay hộ gia đình theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng
giai đoạn 2011 - 2013 ...................................................................................... 35
Bảng 4.5: Doanh số thu nợ hộ gia đình theo thời hạn của Ngân hàng giai đoạn
2011 - 2013 ...................................................................................................... 37
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ hộ gia đình theo mục đích sử dụng vốn của Ngân
NHNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
PGD: Phòng giao dịch
P.Giám đốc: Phó giám đốc
TSĐB: Tài sản đảm bảo
NH: Ngân hàng
HĐ: Huy động
ĐC: Điều chuyển
NV: Nguồn vốn
viii
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 L DO CHỌN Đ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những cái nôi của nông nghiệp
cả nước trong đó tỉnh Vĩnh Long là trung tâm của cả vùng. Do đó, sự phát
triển của kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng của tỉnh Vĩnh Long có
vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, các hộ gia đình ở nước ta đa số là những hộ
sản xuất nhỏ lẻ chỉ có một khoản vốn nhất định trong tay, chính vì thế mà vấn
đề thiếu vốn luôn xảy ra với họ. Do vậy, họ đang rất cần sự hỗ trợ vốn từ phía
Chính phủ và quan trọng nhất là từ phía Ngân hàng.
Là một chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, NHNo
& PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn với tư cách là một Ngân hàng
đóng vai trò hỗ trợ kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn, giảm tỷ lệ hộ
nghèo và làm giàu cho đời sống người dân. Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu
thì đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của hộ? Thời điểm nào hộ gia đình có
nhu cầu vay vốn cao? Làm thế nào để hộ gia đình tiếp cận vốn một cách kịp
1.3.2 Ph m vi th i gian
Thời gian của số liệu: số liệu trong bài được lấy trong năm 2011 - 2013
tại NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các vấn đề về tín dụng đối với hộ gia đình, đồng
thời phân tích một số chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ gia
đình trong giai đoạn 2011 - 2013.
2
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U
2.1. CƠ SỞ L LUẬN
2.1.1 Tổng quan về t n dụng Ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện
dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người
cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Quan hệ giao dịch này được
thể hiện qua ba đặc điểm cơ bản sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định.
- Sự chuyển giao này có thời hạn nhất định và mang tính tạm thời.
- Sự chuyển giao này có kèm theo chi phí, phần chi phí này là lợi tức mà
người cho vay được hưởng, được gọi là lãi suất.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng với các tổ
chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức Ngân hàng đứng ra huy động
vốn nhàn rỗi và cho vay lại đối với các tổ chức, cá nhân cần vốn. Trong mối
quan hệ này thì Ngân hàng là người trung gian, vừa là người đi vay vừa là
Một là: Sử dụng vốn vay phải đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
Hai là: Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng.
b) Quy trình cho vay
Bước 1: Hướng dẫn về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn thì lập phương án đến Ngân hàng đề
xuất nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng trao đổi trực tiếp về nhu cầu vay của
khách hàng, hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về các điều kiện vay vốn của Ngân
hàng theo cơ chế tín dụng hiện hành. Hồ sơ vay vốn do khách hàng tự lập,
Ngân hàng chỉ giải thích và hướng dẫn.
Hồ sơ vay vốn gồm có:
Giấy đề nghị vay vốn
Hồ sơ pháp lý
Hồ sơ chứng minh khả năng tài chính
Phương án sản xuất kinh doanh
Các tài liệu liên quan tới tài sản đảm bảo nợ vay
Bước 2: Xử lý hồ sơ vay vốn
Khi Ngân hàng đã tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng, trưởng
phòng tín dụng sẽ tiến hành phân tích và thẩm định hồ sơ.
4
nhưng không thu hồi được phải xử lý rủi ro thì căn cứ vào chế độ, văn bản quy
định, lập đầy đủ hồ sơ pháp lý, họp hội đồng tín dụng để sử lý theo thẩm
quyền.
5
Mọi khoản vay bị rủi ro phải chuyển sang nhóm nợ cao hơn sau khi được
xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro, cán bộ tín dụng vẫn phải theo dõi, quản lý
kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Sau khi khách hàng đã trả hết nợ, phòng tín dụng sẽ lập văn bản đề nghị
trả các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản thế chấp
của khách hàng. Giám đốc sẽ căn cứ vào đề nghị của phòng tín dụng có xác
nhận của phòng kế toán để phê duyệt giải chấp.
Sau đó bộ phận kho quỹ xuất kho trả lại các giấy tờ đã giữ của khách
hàng. Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp tài sản thế chấp gửi đến cơ quan
có liên quan. Sau đó phòng kế toán lập phiếu xuất ngoại bảng, kết thúc hồ sơ
vay và tất toán tài khoản.
c) Điều kiện cho vay
Ở Việt Nam, điều kiện cho vay được quy định trong các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Các Tổ chức tín dụng, theo đó các tổ chức tín dụng chỉ cho
khách hàng vay tiền khi khách hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất: Khách hàng vay vốn phải có năng lực phát luật dân sự, năng
lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Thứ hai: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Thứ ba: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Thứ tư: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi
và có hiệu quả hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi phù
hợp với quy định của pháp luật.
2.1.2 Một số vấn đề về t n dụng hộ gia đình
2.1.2.1 Khái niệm hộ gia đình
Trong giai đoạn hiện nay, hộ gia đình đang là đối tượng đầu tư rất lớn
của các Ngân hàng thương mại. Số lượng giao dịch tài chính, tín dụng giữa
các hộ gia đình và Ngân hàng không ngừng gia tăng.
Điều 106 Bộ luật Dân sự quy định: “Hộ gia đình mà các thành viên có tài
sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực
này”.
Trong một nhà hay một căn hộ có thể có một hoặc nhiều hộ, mỗi hộ được
coi là một đơn vị điều tra. Tài sản chung của gia đình gồm quyền sử dụng đất,
quyền sử dụng rừng, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập
nên hoặc được cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các
thành viên trong gia đình thỏa thuận là tài sản chung của hộ.
Hộ gia đình là “tập hợp nhóm người có quan hệ hôn nhân, huyết thống
và nuôi dưỡng”. Như vậy, hộ gia đình ở nông thôn bao gồm những người có
quan hệ huyết thống, nuôi dưỡng và hôn nhân, sinh sống bằng nghề nông, lâm,
ngư, diêm nghiệp, là đơn vị sản xuất cơ bản, ổn định, là điều kiện quan trọng
để tăng trưởng và phát triển kinh tế nông nghiệp. Do đó, hộ gia đình có đặc
7
trưng riêng biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác, cũng vì thế mà
hộ gia đình là đơn vị kinh tế xã hội khá đặc biệt. Gần đây, để phát triển kinh tế
nông thôn, Đảng và Nhà nước đã ban hành các chính sách lớn nhằm nông
nghiệp, nông thôn phát triển.
2.1.2.2 Đặc điểm hộ gia đình
Hộ gia đình nước ta chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài
ra còn có ngành thương mại - dịch vụ và các hoạt động phi nông nghiệp tại
t động t n dụng
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã
thu hồi hay chưa thu hồi.
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay mà chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ Ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
- Nợ xấu: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng
không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi
đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài
khoản nợ quá hạn. Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5 trong cơ cấu
phân loại nợ. Trong đó: nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4 là nợ nghi ngờ;
nhóm 5 là có khả năng mất vốn. (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá h
t động t n dụng của Ngân hàng
2.1.4.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu tổng dư nợ trên vốn huy động được xác định bởi công thức sau:
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ/vốn huy động =
x 100%
(2.1)
(2.3)
Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm
Dư nợ bình quân
=
(2.4)
2
Dư nợ cuối năm = Dư nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ
Chỉ tiêu này dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi nợ vay nhanh hay chậm. (Nguyễn Minh Kiều, 2009)
2.1.4.4 Chỉ tiêu hệ số thu nợ
Chỉ tiêu hệ số thu nợ được xác định bởi công thức sau:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
x 100%
(2.5)
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá công tác thu nợ của Ngân hàng. Chỉ số này
càng cao phản ánh tình hình thu nợ của Ngân hàng càng tốt, đồng thời thể hiện
ý thức trả nợ của người vay càng cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng
y: là chêch lệch giá trị của các chỉ tiêu trong các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu để xác định mức độ biến động và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Phương há s sánh bằng số tương đối:
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của
các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu
kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các
năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục.
Công thức tính:
y1 – y0
y =
x 100%
y0
11
(2.7)
Trong đó:
y0: là giá trị của các chỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm trước
y1: là giá trị của các chỉ tiêu cần tính ở thời điểm năm sau
y: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Đồng th i, sử dụng các chỉ tiêu tài chính đ đánh giá h
dụng
trợ vốn cho các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đặc biệt là ngành nông
nghiệp, Ngân hàng cho nông dân vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn làm chi
phí sản xuất kinh doanh, cải tạo, trồng mới, khai thác đất canh tác nông nghiệp
phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân, đưa kinh tế khu vực phát
triển.
Ngân hàng mở rộng lĩnh vực hoạt động không chỉ trong lĩnh vực nông
nghiệp mà còn phát triển kinh tế xã hội và hiện nay Ngân hàng không ngừng
mở rộng và nâng cao lĩnh vực hoạt động với nhiều hình thức đa dạng khác
nhau. Thông qua Ngân hàng, các nguồn vốn được sử dụng một cách có hiệu
quả, từng bước được lưu chuyển vào các hoạt động đầu tư sản xuất trong dòng
chảy của nền kinh tế thị trường đầy năng động và chuyển biến mạnh mẽ. Ngân
hàng luôn đồng hành cùng người nông dân và doanh nghiệp trong suốt chặng
đường xây dựng nền kinh tế của địa phương cùng với phương châm thực hiện:
“Luôn đồng hành cùng mọi người, mọi nhà, mọi thành phần kinh tế” & “Làm
việc nhanh chóng, chính xác, an toàn, bí mật, hiệu quả”.
13
Vài nét về Ngân hàng
- Loại hình kinh doanh: Kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ.
- Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh huyện Trà Ôn.
- Tên viết tắt: Agribank Trà Ôn hoặc NHNo Trà Ôn.
- Địa chỉ: 30B Gia Long - Khu 1 - TT.Trà Ôn - H.Trà Ôn - Tỉnh Vĩnh
Long.
- Điện thoại: 070.3770314.
- Fax: 070.3771074.
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng các bộ hận
Giám đốc
chi nhánh huyện Trà Ôn
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh
huyện Trà Ôn nhìn chung tương đối gọn nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt và
nhanh chóng trong vấn đề giải quyết công việc phù hợp và đáp ứng được các
nhu cầu của nền kinh tế thị trường.
14
Chức năng – nhiệm vụ các phòng ban
Giám đốc
Trực tiếp chỉ đạo nghiệp vụ kinh doanh theo quyền hạn, tiếp cận các chỉ
thị của cấp trên và phổ biến cho cán bộ công nhân viên Ngân hàng. Giám đốc
là người kiểm tra và ký duyệt hợp đồng tín dụng, ra quyết định sau cùng. Có
thể nói Ban giám đốc là bộ phận đầu não quản lý mọi hoạt động của Ngân
hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hiệu quả kinh doanh của đơn vị
mình.
Phó giám đốc
Thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt theo ủy
quyền và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị.
Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp
vụ của Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
Giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc
thực hiện đúng quy chế đã đề ra.
Ngân hàng có hai phó giám đốc, trong đó một sẽ chịu trách nhiệm về
lĩnh vực tín dụng và một chịu trách nhiệm về lĩnh vực kế toán - ngân quỹ cùng
hỗ trợ cho giám đốc trong việc điều hành hoạt động của Ngân hàng.
Các phòng giao dịch
Các phòng giao dịch Vĩnh Xuân, Hựu Thành, Hòa Bình cũng thực hiện
chức năng nhận tiền gửi, cho vay và thu nợ, phục vụ khách hàng ở chính địa