phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phương đông – cn tây đô - Pdf 23

Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
PHẦN MỞ ĐẦU
  
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, vấn đề phát triển kinh tế được xem là vấn đề quan trọng hàng đầu ở tất cả
các quốc gia trên thế giới. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo ra một môi
trường kinh doanh đầy cơ hội nhưng cũng chứa rất nhiều thách thức cho các doanh
nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Đặc biệt hệ thống ngân hàng là bộ
phận quan trọng không thể tách rời của nền kinh tế. Nó là cầu nối giữa các chủ thể
trong nền kinh tế, làm cho các chủ thể gắn bó, phụ thuộc lẫn nhau, tăng sự liên kết và
năng động của toàn bộ hệ thống. Trong nhiều năm qua các ngân hàng ở Việt Nam đã
không ngừng nâng cao và đổi mới mình, không ngừng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ
mới đa dạng hơn để đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng; nhưng nhìn
chung lại thu nhập chủ yếu của các ngân hàng là từ hoạt động tín dụng, nó chiếm trên,
dưới 90% tổng thu nhập của các NH.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn:
nền kinh tế diễn biến bất thường, sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ngân hàng, Sự
cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng
nước ngoài – những ngân hàng có thế mạnh về vốn. Theo lộ trình thì sắp tới các ngân
hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt động ngân hàng trên lãnh thổ Việt
Nam. Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các NHTM Việt Nam phải đầu tư đổi mới
công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh
chóng tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh,
hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình, đặc biệt là hoạt động tín dụng vì đây là hoạt
động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.
Hòa mình vào mục tiêu chung, Ngân hàng TMCP Phương Đông - chi nhánh Tây
Đô tại thành phố Cần Thơ không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng được vị trí là một
trong những ngân hàng hàng đầu. Thông qua hoạt động tín dụng bao gồm tín dụng
ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, Ngân hàng
TMCP Phương Đông - chi nhánh Tây Đô đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

hàng TMCP Phương Đông – CN Tây Đô.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thu thập từ phòng kế toán
và phòng tín dụng của ngân hàng. Tiến hành tổng hợp nguồn số liệu thứ cấp đã thu
thập được.
3.2. Phương pháp phân tích đánh giá
3.2.1. Phương pháp so sánh tuyệt đối : là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ
phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Công thức: Δy = y1 - yo

2
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
Trong đó: yo : chỉ tiêu kỳ gốc
y1 : chỉ tiêu kỳ phân tích
Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
 Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm đang phân tích với số liệu năm
trước đó để kiểm tra và đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên
nhân biến động và đề xuất các giải pháp khắc phục.
3.2.2. Phương pháp so sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

y
1 –
y
0
Công thức: Δy = * 100
y
0


Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
Chương 2: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI
NHÁNH TÂY ĐÔ
Chương 3: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH
TÂY ĐÔ

4
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
PHẦN NỘI DUNG
  
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên
cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo
thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho
vay khi đến hạn thanh toán. Quan hệ giao dịch này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị
này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một
thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn
trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi
là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay
vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng (NH) đóng vai trò trung gian trong việc “đi
vay để cho vay”.
1.1.2. Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Bản chất của tín dụng:

trung gian như ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính, quỹ tín dụng …
 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực
hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất kinh
doanh.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
- Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong
nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển vốn
trong phạm vi toàn xã hội.
 Chức năng ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Tín dụng đã góp phần làm giảm
khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm
giảm áp lực lạm phát, góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng vốn cho
nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
doanh, làm cho sản xuất phát triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng
nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp
phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước.
1.1.3. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng

6
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
1.1.3.1 Theo mục đích tín dụng
- Tín dụng bất động sản:
+ Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng và mở rộng đất đai.
+ Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại và bất
động sản ở nước ngoài.
- Tín dụng công thương nghiệp: đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh

vật tư, tài sản đảm bảo mà chỉ dựa vào uy tín, sự tín nhiệm đối với các tổ chức, cá
nhân để cấp vốn tín dụng.
1.1.3.4 Theo đồng tiền được sử dụng trong cho vay
- Cho vay bằng đồng bản tệ: là loại tín dụng mà NH cấp tín dụng cho NH bằng
VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: là loại tín dụng mà NH cấp tiền cho KH bằng đồng
ngoại tệ.
1.1.3.5 Theo đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu
động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định,
loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn. Tín dụng
vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình
mới.
1.1.3.6 Theo chủ thể tham gia tín dụng
- Tín dụng thương mại:
+ Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình
thức mua bán chịu hàng hóa.
+ Đáp ứng nhu cầu vốn cho những doanh nghiệp tạm thời thiếu vốn, đồng thời
giúp cho các doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa của mình.
- Tín dụng ngân hàng:
+ Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các
doanh nghiệp và cá nhân.
+ Không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư, hàng hóa, trang
trải các chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu
tư xây dựng cơ bản và đáp ứng một phần đáng kể nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng Nhà Nước:
+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay, người
cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài.

1.2.1. Quan điểm về hiệu quả tín dụng
Hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả năng thích
nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ quan (khả năng quản
lý, trình độ của cán bộ quản lý…), khách quan (mức độ an toàn vốn tín dụng, lợi
nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã hội…). Do đó, hiệu quả tín dụng là kết
quả mối quan hệ biện chứng giữa NH – KH vay vốn – nền kinh tế xã hội
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng
• Chỉ số phân tích tổng quát nguồn vốn

9
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng. Mỗi
một khoản mục nguồn vốn có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản,
thời hạn hoàn trả…Do đó, ngân hàng cần phải quan sát đánh giá chính xác từng loại
nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ
nhất định.
• Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (%)
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động vào hoạt động
cho vay trung và dài hạn của ngân hàng. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều có ảnh
hưởng không tốt cho hoạt động của ngân hàng. Bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả
năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng sử
dụng vốn huy động không hiệu quả.
• Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả
nợ vay của khách hàng. Chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn thì công
tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
• Vòng quay vốn tín dụng

Tỷ trọng %


Theo quy định của NHNN thì tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ở mức ≤3% là tốt.
1.2.3. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả và chất lượng tín dụng
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong lĩnh
vực ngân hàng, nó phản ánh chất lượng của các hoạt động tín dụng. Đó là khả năng
cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của các mục tiêu kinh tế xã hội và
nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc hoàn trả nợ vay đúng hạn. mang lại lợi
nhuận cho ngân hàng từ nguồn tích lũy do đầu tư tín dụng và do đạt được các mục tiêu
tăng trưởng kinh tế. Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân
hàng. Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúng chất
lượng tín dụng cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về
chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng
vững trong nền kinh tế thị trường.

11
Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ (%)
=
Nợ quá hạn
Dư nợ
x 100
Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ (%)
=
Nợ xấu
Dư nợ
x 100
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
CHƯƠNG 2
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Phương Đông

12
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
của NHTMCP Phương Đông khoảng 2.035 người với trình độ chuyên môn cao, phong
cách chuyên nghiệp, phục vụ tận tình, chu đáo.
Cổ đông: Thành phần cổ đông và tỷ trọng cổ phần nắm giữ hiện nay như sau:
Bảng 2.1: Thành phần cổ đông của NHTM Phương Đông
chi nhánh Tây Đô
(Nguồn: Phòng Hành chánh – Tổng hợp TMCP Phương Đông CN Tây Đô)
Các cổ đông chính:
- Ngân hàng BNP Paribas (Pháp)
- Tổng Công ty Bến Thành (SUNIMEX).
- Ban Quản trị Tài chính Thành ủy Tp. Hồ Chí Minh.
- Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VIETCOMBANK).
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp Sài Gòn (SAVICO).
Đối tác: OCB là Hiệp hội Viễn thông tài chính liên Ngân hàng toàn cầu.
- OCB tham gia chương trình Quỹ phát triển nông thôn của Ngân hàng Thế giới.
- Hệ thống chuyển tiền nhanh trên toàn thế giới Western Union.

TT Cổ đông Tỷ trọng
1
Nhóm CĐ và Cổ đông khác
08,60%
2 Doanh nghiệp Nhà nước 21,74%
3 Công ty cổ phần, TNHH 02,06%
4 Cá nhân 41,49%
5 Tổ chức tín dụng nhà nước 11,11%
6 Đơn vị nước ngoài 15%
13
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
- Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.

phong cách phục vụ chuyên nghiệp và với những lợi ích của các sản phẩm dịch vụ mà
Ngân hàng mang đến cho khách hàng.
2.1.2.2. Những thách thức
- Tình hình kinh tế biến động phức tạp: lạm phát, giá cả leo thang ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của khách hàng dẫn đến việc trả nợ cho Ngân hàng gặp khó
khăn.

14
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
- Nhu cầu vay vốn của khách hàng khá cao nhưng khách hàng không có đủ tài sản
thế chấp do đó hạn chế trong việc đầu tư vốn của Ngân hàng.
- Do áp lực cạnh tranh nên lãi suất cho vay, lãi suất huy động thường xuyên
biến động tạo tâm lý không an tâm cho khách hàng. Ngoài ra, lãi suất huy động của
Ngân hàng còn chịu sự chi phối của NHNN vì muốn hạn chế lạm phát, ổn định thị
trường tiền tệ trong nền kinh tế hiện nay.
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Phương Đông chi nhánh
Tây Đô
Ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô tiền thân là Quỹ tiết kiệm xã
hội chủ nghĩa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước
tỉnh Hậu Giang thành lập năm 1976, thực hiện vai
trò huy động vốn trong dân cư để cho vay và tài
trợ các dự án kiến thiết địa phương. Ngày
21/06/1988. NHNN Việt Nam kí quyết định thành
lập Quỹ Tín dụng Nhân dân tỉnh Hậu Giang trên
cơ sở Quỹ tiết kiệm xã hội chủ nghĩa, cơ sở đặt tại
25A Châu Văn Liêm – phường Tân An, tỉnh Hậu
Giang. Hoạt động chính là huy động vốn và cho
vay theo chỉ định của NHNN.
Tháng 07/1992, Thống đốc NHNN Việt
Nam kí quyết định thay đổi hình thức hoạt động từ

thuộc hoạt động ổn định, hiệu quả và tăng trưởng chỉ tiêu qua các năm.
2.3. Nhiệm vụ, chức năng của NH:
Bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây
Đô đã đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng như:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ
dưới hình thức tiền gửi của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trong các
lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua nền nhà, mua nhà, xây dựng và sửa
chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thủy hải sản; phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá
nhân, hộ gia đình.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước và các dịch vụ khác có liên
quan đến tài khoản tiền gửi của khách hàng.
- Đổi ngoại tệ - tiền mặt; chi trả kiều hối, chuyển tiền.
- Dịch vụ rút tiền tự động bằng thẻ ATM
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ; cầm cố và chiết khấu chứng từ có giá.
Trong đầu tư cho vay đã có những chuyển dịch tích cực, trước đây cho vay ở khu
vực nông nghiệp và nông thôn là chủ yếu (chiếm đến 80%), đến nay cơ cấu đầu tư của
chi nhánh hợp lí hơn. Một số lĩnh vực ngành nghề được đầu tư như sản xuất kinh
doanh, tài trợ mua xe ô tô, tài trợ mua nhà – đất, xây dựng – sửa chữa nhà ở, nuôi
trồng thủy hải sản để xuất khẩu, tài trợ mua các phương tiện đường thủy nội địa, tài trợ
vốn lưu động và vốn cố định cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ… làm cho danh mục
đầu tư đa dạng hơn. Các loại hình dịch vụ ngân hàng được mạnh dạn áp dụng và đưa
vào hoạt động như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, chi trả kiều hối,
thu đổi ngoại tệ, các dịch vụ chuyển tiền nhanh trong nước, thanh toán quốc tế…

16
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
Trong công tác huy động vốn, NH TMCP Phương Đông chi nhánh Tây Đô luôn
cố gắng phát triển số dư tiền gửi nhằm tự chủ nguồn vốn cho hoạt động tại đơn vị. Tuy
nhiên, số dư tiền gửi có được chủ yếu vẫn là tiền gửi tiết kiệm trong dân cư, tiền gửi

kho quỹ
Phòng kế
toán
Phòng KHDN
Quyền Giám Đốc
KHDN
Quyền Giám Đốc
KHCN
Bộ phận dịch vụ
khách hàng
Các phòng/ Bộ
phận chức năng
Phòng
giao dịch
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NH TMCP Phương Đông - CN Tây Đô
2.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
 Chức năng nhiệm vụ Giám Đốc CN và Giám Đốc KHDN
Giám đốc là người đứng đầu CN, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và
Tổng GĐ và trước pháp luật trong việc quản lý, điều hành hoạt động chung của CN;
được ký kết các hợp đồng và tài liệu theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền
của Hội sở chính và theo quy định của pháp luật.
Giám đốc KHDN là người quản lý toàn bộ nhân sự và hoạt động về KHDN tại
CN và các Đơn vị trong cơ cấu tổ chức của CN, chịu trách nhiệm trực tiếp trước GĐ
Khối KHDN trong việc quản lý điều hành KHDN của CN; được quyết định giải quyết
các công việc quản lý và kinh doanh; ký kết các hợp đồng tín dụng, kinh doanh,
thương mại, dân sự theo các quy chế, quy định, phân cấp, ủy quyền của Hội sở chính
và theo quy định của pháp luật. GĐ KHDN báo cáo và chịu sự đánh giá về chỉ tiêu KD
và quản lý dân sự của GĐ Khối KHDN; đồng thời chịu sự đánh giá về các mặt khác
của GĐ CN. Khi báo cáo kết quả kinh doanh cho GĐ Khối KHDN thì đồng thời gửi

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn, điều hành của Khối KHDN ở Hội sở, xây
dựng và tổ chức triển khai kế hoạch, nghiệp vụ kinh doanh trên toàn CN đối với
KHCN và tổ chức không hoạt động kinh doanh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và hộ
kinh doanh cá thể.
Phát triển sản phẩm thẻ tín dụng và dịch vụ NH để phục vụ KHCN theo định
hướng của Khối KHCN.
Theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh và đề xuất các biện
pháp nhằm hoàn thành kế hoạch.
Chăm sóc KHCN hiện hữu và tiếp thị để phát triển KH mới.
Thu thập các ý kiến đóng góp của KHCN về các sản phẩm, dịch vụ của NH,
nghiên cứu việc thực hiện các sản phẩm, dịch vụ cùng loại của NH khác trên địa bàn
để đề xuất các ý kiến cải tiến.
Hướng dẫn, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc CN đối với nghiệp vụ liên quan đến hoạt
động của phòng.
Thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của CN.
 Bộ phận kho quỹ
Chức năng, nhiệm vụ:

19
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
Quản lý chi phí điều hành tổng hợp kế hoạch kinh doanh, theo dõi, phân tích,
đánh giá tình hình thực hiện của toàn CN.
Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn và đảm bảo an toàn tyệt đối kho quỹ, phối hợp thực
hiện các báo cáo hoạt động hàng tháng, sơ kết sáu tháng và tổng kết năm.
Thực hiện các công việc điều hòa tiền mặt, vàng trong nội bộ, lưu trữ, bảo quản
các giấy tờ có giá và các hồ sơ tài liệu theo quy định của NH.
Thực hiện kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất theo quy định của NH.
 Phòng quản trị hành chính và vi tính
Chức năng, nhiệm vụ:
Phòng hành chính có trách nhiệm tiếp nhận, phân phối, phát hành, theo dõi và

- Xây dựng kế hoạch kinh doanh tháng, năm.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch được giao, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh.
- Chăm sóc KH hiện hữu và tiếp thị để phát triển KH mới.
- Thu thập các ý kiến đóng góp của KHCN về các sản phẩm, dịch vụ của NH.
- Quản lý thanh khoản tại PGD, thực hiện các lệnh điều hòa tiền mặt, vàng
trong nội bộ, kiểm kê tồn quỹ định kỳ và đột xuất theo quy định của NH.
- Bảo quản, quản lý việc sử dụng con dấu của PGD.
- Thực hiện thu chi tiền mặt, vàng của KH theo đúng quy định.
- Lưu trữ, bảo quản các giấy tờ có giá và các hồ sơ tài liệu theo quy định của
NH.
2.5 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Phương Đông – CN
Tây Đô qua 3 năm ( 2009 - 2011)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô giai
đoạn 2009-2011
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH TMCP Phương Đông -
chi nhánh Tây Đô, ta thấy lợi nhuận tăng giảm không ổn định. Tăng cao nhất là năm
2010 đạt 10.615 triệu đồng tăng 3.948 triệu đồng so với 2009, vì NH đã phát vay được
nhiều làm tăng thu nhập từ lãi, kéo theo đó chi phí cũng tăng theo nhưng ở mức tương

Chỉ tiêu 2009 2010 2011
2010/2009 2011/2010
Số tiền % Số tiền %
Thu nhập
58.941 73.747 172.871
14.806 25,12 99.124 134,41
Chi phí
52.274 63.132 168.119
10.858 20,77 104.987 166,29
Lợi nhuận


22
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
khuyến mãi như gửi tiền có thưởng…Gần đây nhất là cho ra sản phẩm mới là “Tài
khoản thông minh” để thu hút khách hàng. Chính vì phải đối mặt với quá nhiều sự
cạnh tranh, đòi hỏi Chi nhánh cần phải chi ra một khoản chi phí không nhỏ để đảm bảo
hoạt động tín dụng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Sự gia tăng của
chi phí chứng tỏ ngân hàng vẫn không ngừng nổ lực phát huy và mở rộng quy mô hoạt
động của mình nhằm phục vụ cho nhu cầu khách hàng.
2.6 Đặc điểm của những sản phẩm tín dụng hiện tại
Bên cạnh các nghiệp vụ cho vay truyền thống, Ngân hàng Phương Đông đã đa
dạng hóa các phương thức, sản phẩm như: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
bằng VND, ngoại tệ và bằng vàng theo yêu cầu của khách hàng. Đối với các tổ chức
và cá nhân trong các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; mua đất, mua nhà, xây
dựng và sửa chữa nhà ở; tài trợ mua xe; nuôi trồng thủy sản, phục vụ nhu cầu tiêu
dùng cá nhân, hộ gia đình…. Được phân chia cụ thể cho hai phòng tác nghiệp.
 Khách hàng Doanh nghiệp
- Cho vay bổ sung vốn lưu động, thanh toán tiền hàng trong nước: các hợp đồng
mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh toán, đơn đặt hàng,…
- Tài trợ nhập khẩu: hợp đồng ngoại thương, thư tín dụng,…
- Tài trợ xuất khẩu: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng mua nguyên liệu, phụ
liệu,… thực hiện việc xuất khẩu.
- Tài trợ xây dựng: hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua
vật tư, thanh toán nhân công thực hiện công trình xây dựng.
 Khách hàng Cá nhân
- Cho vay vốn mua xe ô tô, xe chở khách, xe vận tải,….
- Cho vay vốn mua nhà ở, mua đất, sửa chữa nhà cửa.
- Cho vay bổ sung vốn kinh doanh, vật dụng gia đình, trang trí nội thất.
- Cho vay cầm cố chứng từ có giá, cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Cho vay du học, lao động nước ngoài và các bảo lãnh trong nước…

- Ngân hàng có được một vị trí thuận lợi, trụ sở của Chi nhánh nằm ở trung tâm
Thành Phố Cần Thơ giúp cho khách hàng dễ dàng giao dịch với Ngân hàng và quảng
bá hình ảnh của Ngân hàng.
- Mạng lưới về hệ thống Ngân hàng được mở rộng và nối liền tạo điều kiện cho
việc thu thập và xử lý thông tin được chính xác và kịp thời.
- Quy trình cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, quy trình tín dụng, quy định về đảm
bảo tiền vay của Chi nhánh tương đối chặt chẽ. Tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt
động tín dụng để cạnh tranh với các TCTD khác trên địa bàn.
- Cùng với hoạt động ngày càng có hiệu quả của Chi nhánh, các dịch vụ ngày
càng đa dạng hóa và mở rộng, chất lượng phục vụ ngày càng cao.
- Ngân hàng đã thành lập trên 15 năm nên uy tín của đơn vị luôn được giữ vững
và không ngừng nâng cao, Chi nhánh có được một đội ngũ cán bộ công nhân viên có
thâm niên, kinh nghiệm trong nghiệp vụ. Bộ máy quản lý và điều hành ngày một

24
Phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn tại Ngân hàng Phương Đông – CN Tây Đô
trưởng thành hơn, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và nâng cao chất lượng
hoạt động của Ngân hàng.
2.7.2. Khó khăn
Bên cạnh những điểm mạnh và cơ hội trên, Ngân hàng Phương Đông - Chi
nhánh Tây Đô cũng gặp không ít khó khăn như sau:
- Mấy năm qua, nhiều diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch cúm gia cầm có
nguy cơ bùng phát thành đại dịch trên phạm vi toàn cầu…đã gây không ít bất lợi trong
hoạt động của nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động của ngành Ngân hàng nói
riêng.
- Hiện tại trên địa bàn TP Cần Thơ có 5 NHTM Nhà nước, trên 20 NHTM Cổ
phần, 3 ngân hàng nước ngoài nên cạnh tranh rất quyết liệt, đặc biệt là cạnh tranh về
lãi suất, thủ tục vay, chất lượng dịch vụ và tiện ích ngân hàng…
- Trong công tác tín dụng thì nợ quá hạn tại khu vực nông thôn đang có chiều
hướng tăng, nguyên nhân do tình hình sản xuất nông nghiệp không ổn định, việc rủi ro


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status