SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA - LẦN 2
Năm học: 2015 - 2016
ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm có 02 trang)
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dưới:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng
Những mùa quả lặn rồi lại mọc
Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái
Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
( Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm).
Câu 1(0.5 điểm) : Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2(0.5 điểm) : Nêu nội dung chính của bài thơ?
Câu 3(1.0 điểm) : Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ
ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QG LẦN II 2015 -2016
Nội dung cần đạt
Phần
I
Đọc – hiểu
a. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm.
II
b. Nội dung chính của bài thơ: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng:
tình mẹ dành cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành
của người con đối với mẹ.
c. Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân
hóa ( bí và bầu cũng “lớn”), đối lập ( Lớn lên , lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ) .
Tác dụng nghệ thuật: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ
; “Con” là kết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của
mẹ) => Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời
thể hiện nỗi thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ.
d. Câu thơ “ Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình vẫn còn một thứ quả
non xanh” , bằng nghệ thuật nói giảm nói tránh „mỏi” và biện pháp ẩn dụ “
quả non xanh”, tác giả thể hiện nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ đến
một ngày mẹ tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng thành, vẫn là
“ một thứ quả non xanh”, chưa thể thành “trái chín” mẹ mong.
Qua lời tâm sự của tác giả khi nghĩ về mẹ, tự trong lòng mỗi chúng ta
dấy lên lòng kính yêu vô hạn đối với cha mẹ và mỗi người đều tự nhủ phải
sống sao cho xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ cha.
Làm văn
Câu 1: Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của em
0.5
tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó đáp ứng được những nhu cầu xã hội và
đem lại lợi ích thiết thực, lâu dài cho bản thân.
* Bàn luận về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai:
1.5
- Nghề nghiệp là vấn đề gắn bó lâu dài với cuộc sống mỗi người:
+ Nếu lựa chọn đúng nghề, ta sẽ có niềm say mê, hứng thú với công việc, có
cơ hội phát huy năng lực …
+ Nếu lựa chọn sai nghề ta sẽ mất cơ hội, công việc trở thành gánh nặng …
- Thuận lợi, khó khăn trong việc lựa chọn nghề hiện nay:
+ Thuận lợi: xã hội ngày càng phát triển, ngành nghề ngày càng đa dạng, mở
ra nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cho thanh niên.
+ Khó khăn: Nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi chất lượng tay nghề của
người lao động phải giỏi; Một số ngành được xã hội đề cao hứa hẹn mức thu
nhập tốt thì lại có quá nhiều người theo học dẫn tới tình trạng thiếu việc làm
…
- Quan điểm chọn nghề: (HS trình bày quan điểm kết hợp với phân tích, đưa
dẫn chứng)
+ Phải phù hợp với năng lực và niềm say mê, sở thích của bản thân
+ Có đủ các điều kiện để có thể theo học nghề mà mình chọn: (Chiều cao,
sức khỏe, tài chính, lý lịch ….)
+ Không nên chạy theo những công việc thời thượng bởi nhu cầu xã hội biến
đổi không ngừng, không chọn nghề theo sở thích của người khác.
+ Khi đã chọn được nghề thì phải có ý thức trau dồi nghề nghiệp của mình
–> Giỏi nghề sẽ không bao giờ lo thất nghiệp mà ngược lại sẽ có cuộc sống
sung túc, ổn định “ nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”.
- Em sẽ chọn nghề gì? Lý do vì sao lại chọn nghề đó? (HS tự do trình bày tuy
* 2 câu đầu: - Câu hỏi tu từ với cách xưng hô mình - ta ngọt ngào là lời ướm
0.5
hỏi, cách tạo cớ để giãi bày nỗi nhớ -> khéo léo
- Người về nhớ “hoa cùng người”, nhớ về những gì đẹp nhất của núi rừng
VB. Tác giả đã lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng Hoa - Người, “hoa” là
hình ảnh ẩn dụ: vẻ đẹp của thiên nhiên. Tương xứng với hoa là vẻ đẹp con
người VB - hoa của đất -> Cách nói tế nhị và duyên dáng.
* 8 câu sau:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên: Bức tranh tứ bình- bốn mùa của núi rừng Việt Bắc. 1.0
Bằng bút pháp hội họa tài hoa, tác giả làm bật lên vẻ đẹp đặc trưng của núi
rừng VB bốn mùa Xuân – Hạ - thu –Đông. Cảnh vật sinh động, tươi tắn sắc
màu:
+ Mùa đông: Trên cái nền xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già giữa
mùa đông lạnh giá, bỗng nở bừng những bông hoa chuối đỏ tươi như những
đốm lửa nhỏ xua tan cái lạnh lẽo của mùa đông + Ánh nắng hiếm hoi -> Đem
lại cảm giác mùa đông nơi đây không lạnh - một cảm nhận tinh tế và độc đáo
của nhà thơ
+ Xuân sang: Núi rừng VB tràn ngập màu trắng tinh khiết của hoa mơ.
“Mơ nở”-> Gợi hình ảnh rừng hoa đang bung nở - bức tranh động. “Trắng
rừng”- trắng cả không gian, trắng cả thời gian mùa xuân.
=> Vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân VB.
+ Hè về: Một tiếng ve kêu khiến không gian xao động, cảnh vật như
chuyển động. Tiếng ve như hiệu lệnh khiến rừng Phách đột ngột “đổ” vàng.
Sự chuyển mùa được biểu hiện qua sự chuyển màu trên thảo mộc cỏ cây. Sắc
“vàng” - đặc trưng của mùa hè VB -> Cảm nhận độc đáo.
+ Mùa thu: Nói tới mùa thu không thể thiếu trăng thu. Tác giả cảm nhận
ánh trăng tràn trên những cánh rừng, rọi qua vòm lá đem đến vẻ đẹp của sự
thanh bình … Trăng + tiếng hát -> lãng mạn
- Vẻ đẹp của con người: Bức tứ bình về vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn con
1.0
NĂM HỌC 2015 - 2016
(Đề thi gồm 2 trang)
MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề.
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Tiếng mẹ gọi trong hoàng hôn khói sẫm
Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về
Có con nghé trên lưng bùn ướt đẫm
Nghe xạc xào gió thổi giữa cau tre.
…
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
…
Ôi tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ
Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn
Trời xanh quá môi tôi hồi hộp quá
Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình.
(Tiếng Việt, Lưu Quang Vũ - Thơ tình, NXB Văn học 2002)
1. Các phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là gì ?
2. Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
3. Nêu ngắn gọn nội dung của đoạn thơ.
4. Viết một đoạn văn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của anh (chị) sau khi đọc câu
thơ: Tiếng Việt ơi tiếng Việt ân tình.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 5 đến 8:
(1) Có thể sẽ có nhiều, rất nhiều người không tin. Làm sao để tin được bởi vì
Hoàng Phủ Ngọc Tường, có ý kiến cho rằng:
Sông Hương mang vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình.
Bằng hiểu biết về tác phẩm, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận xét trên.
...........................HẾT........................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……….……….….….; Số báo danh:…………
2
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
(Hướng dẫn chấm gồm 06 trang)
I. LƯU Ý CHUNG:
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCL ÔN THI THPT
QUỐC GIA LẦN 1- NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có tư duy
khoa học, lập luận sắc sảo, có khả năng cảm thụ văn học và tính sáng tạo cao.
- Sau khi chấm xong, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.
II. ĐÁP ÁN
PHẦN
CÂU
NỘI DUNG
yêu quý, thấu hiểu của tác giả với tiếng Việt.
- Câu thơ cho thấy những ân tình của tiếng Việt, những giá trị cao cả
I
4
0,25
mà tiếng Việt bồi đắp và dẫn dắt.
- Câu thơ cũng nhắc nhở về tình cảm mến yêu tha thiết, ý thức trách
nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ, bảo vệ làm cho tiếng Việt
3
0,25
ngày càng giàu và đẹp.
5
- Văn bản thuộc kiểu phong cách ngôn ngữ : Báo chí
0,25
6
- Giọng điệu: Mỉa mai, châm biếm .
0,25
- Thái độ: Bất bình, khinh miệt,…
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
0,25
Có đủ mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài
triển khai được vấn đề. Kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
0,25
Con người cần phải thoát khỏi thế giới ảo để sống với cuộc đời thực.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng;
rút ra bài học nhận thức và hành động.
0,25
* Giải thích
- Điện thoại, máy tính là những phương tiện thiết yếu phục vụ nhu
cầu giao tiếp, trao đổi, tìm kiếm, khai thác thông tin... trong cuộc sống
hiện đại.
4
- Gập máy tính lại, tắt điện thoại đi. Hãy giao tiếp nhiều hơn với xã
II
hội và tận hưởng cuộc sống thực tại là một thông điệp giàu ý nghĩa,
giúp con người thoát ra khỏi cuộc sống ảo và sống với cuộc đời thực.
* Phân tích thực trạng, nguyên nhân, tác động của hiện tượng
- Con người trong thời đại ngày nay đang sống trong một thế giới số,
* Mở rộng, nâng cao vấn đề
0,25
Xã hội hiện đại không thể thiếu công nghệ. Phát minh công nghệ
nâng cao chất lượng sống. Thời đại càng văn minh, con người càng
5
không thể xa rời máy tính, điện thoại và internet. Cuộc sống hiện đại
cần công nghệ nhưng không nên lạm dụng mà cần có thời gian và
cách thức sử dụng hợp lí, hài hòa.
* Bài học nhận thức và hành động
0,25
Cần nhận thức được tầm quan trọng nếu sử dụng công nghệ thông tin
hợp lí và những tác hại nguy hiểm nếu sử dụng không hợp lí; đồng
thời, cần tích cực tham gia lao động, học tập, hoạt động, vui chơi lành
mạnh để xây dựng, phát triển xã hội.
0,25
d. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn
đề nghị luận.
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo đúng nguyên tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu.
trong sáng tác của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn chất trí tuệ và chất
trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ
vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí...
0,25
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách
bút kí của Hoàng Phủ Ngọc Tường. Đến với tác phẩm người đọc sẽ
gặp ở đó dòng sông Hương với vẻ đẹp đầy nữ tính và rất mực đa tình
0,25
* Giải thích ý kiến :
- Vẻ đẹp nữ tính : Có những vẻ đẹp, phẩm chất của giới nữ (như: xinh
đẹp, dịu dàng, mềm mại, kín đáo...)
- rất mực đa tình : Rất giàu tình cảm.
Ý kiến đề cập đến những vẻ đẹp khác nhau của hình tượng sông
Hương trong sự miêu tả của Hoàng Phủ Ngọc Tường.
* Phân tích vẻ đẹp sông Hương :
- Vẻ đẹp nữ tính :
+ Khi là một cô gái Digan phóng khoáng và man dại với bản lĩnh gan
0,25
dạ, tâm hồn tự do và trong sáng. Khi là người mẹ phù sa của một
vùng văn hoá xứ sở với một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ.
+ Khi là một người con gái đẹp ngủ mơ màng. Khi là người tài nữ
0,25
đánh đàn lúc đêm khuya. Khi được ví như là Kiều, rất Kiều. Khi là
người con gái Huế với sắc màu áo cưới vẫn mặc sau tiết sương giáng.
=> Dù ở bất kỳ trạng thái tồn tại nào, sông Hương trong cảm nhận
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh
(Trích Tự hát - Xuân Quỳnh)
Câu 5. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trên. (0,5 điểm)
Câu 6. Nêu ý nghĩa của câu thơ Biết khao khát những điều anh mơ ước. (0,5 điểm)
Câu 7. Trong khổ thơ thứ nhất, những từ ngữ nào nêu lên những trạng thái cảm xúc, tình
cảm của nhân vật “em”? (0,25 điểm)
Câu 8. Điều giãi bày gì trong hai khổ thơ trên đã gợi cho anh chị nhiều suy nghĩ nhất? Trả
lời trong khoảng từ 3 - 4 câu. (0,25 điểm)
Phần 2. Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Phải biết nói lời xin lỗi.
Anh/chị có đồng tình với ý kiến trên không? Trình bày chủ kiến của anh/chị qua
một bài văn
ngắn (khoảng 600 từ).
Câu 2. (4,0 điểm)
Về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân, có ý kiến cho
rằng: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự trọng. Ý kiến khác thì khẳng định:
Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá của mình.
Từ cảm nhận của mình về hình tượng nhân vật người vợ nhặt, anh/chị hãy bình
luận các ý kiến trên.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN NĂM 2016 – ĐỀ SỐ 5
Câu
Ý
5.
Biện pháp điệp từ "biết" [láy lại 3 lần] và ẩn dụ.
6.
Ý nghĩa: xuất phát từ tình yêu và sự tôn trọng đối với người mình 0,5
yêu, nhân vật “em” đồng cảm và sống hết mình với ước mơ của
0,5
người minh yêu.
7.
Những từ: khao khát, xúc động, yêu.
8.
Có thể là: niềm hạnh phúc hoặc nỗi lạc loài vì cảm thấy mình nhỏ bé 0,25
0,25
và cô đơn;...
II
1.
Phải biết nói lời xin lỗi?
3,0
thiện chí. Bài viết phải có dẫn chứng cụ thể, xác đáng.
3.
Bài học nhận thức và hành động:
- Biết nói lời xin lỗi không chỉ là nhận thức mà còn là hành vi mang
tính đạo đức thể hiện vẻ đẹp của con người sống có văn hóa. Thái độ
biết nói lời xin lỗi không phải là hành vi của kẻ yếu mà rất nhiều khi
nó thể hiện tư cách của kẻ mạnh - kẻ dám vượt lên thói sĩ diện hảo,
0,5
kẻ dám nhận ra lỗi lầm, kẻ có quyết tâm sửa chữa lỗi lầm.
- Can đảm nhận lỗi và sửa chữa bản thân, khắc phục hậu quả.
Cảm nhận về nhân vật người vợ nhặt trong truyện ngắn Vợ nhặt
III
4,0
của Kim Lân: Đó là một người phụ nữ liều lĩnh, thiếu lòng tự
trọng hay Đó là một người phụ nữ tự trọng, có ý thức về phẩm giá
của mình?
1.
Vài nét về tác giả, tác phẩm:
0,5
- Kim Lân là một cây bút có sở trường truyện ngắn, có nhiều trang
ra những đặc điểm cơ bản gắn với cảnh ngộ và phẩm chất của nhân
vật - được Kim Lân khắc họa đầy chân thực và cảm động:
* Bị nạn đói dồn vào cảnh ngộ bi thảm nên trở nên liều lĩnh, trơ trẽn,
chấp nhận theo không người đàn ông:
1,0
- Vì nhu cầu sinh tồn mà sẵn sàng gạ ăn giữa đường giữa chợ, giữa
đám đông xa lạ, quên ý tứ, không còn sĩ diện, bản năng sinh tồn đã
lấn lướt tất cả.
- Sẵn sàng theo người đàn ông mới chỉ gặp hai lần về làm vợ, biến lời
rủ rê đùa nhiều hơn thật thành lời cầu hôn chính thức
-> Bị cái đói xô đẩy, bị biến thành thân phận trôi dạt, tự hạ thấp giá
trị của mình đến mức rẻ rúng ngang với những vật không có giá trị
mà người ta vứt ngoài đường.
* Trong bi thảm, người vợ nhặt vẫn có biểu hiện ý tứ, mực thước, có 1,0
ý thức giữ gìn phẩm giá:
- Trên đường về nhà chồng tâm trạng của thị có sự thay đổi rõ nét.
Trước cái nhìn “săm soi”, trước những lời bông đùa, chòng ghẹo của
người dân ngụ cư thị ngượng nghịu, thiếu tự tin: “chân nọ bước díu
cả vào chân kia… cái nón rách tàng che nửa khuôn mặt”. - Về đến nhà chồng, nhìn thấy“ngôi nhà vắng teo đứng rúm ró trên
mảnh vườn mọc lổn nhổn những búi cỏ dại”, thị “nén một tiếng thở
dài”. Trong tiếng thở dài đó vừa có sự lo lắng cho tương lai ngày
mai, vừa có cả những lo toan và trách nhiệm của thị về gia cảnh nhà
chồng. Đó phải chăng là thị đã ý thức được trách của mình đối với
việc cùng chồng chung tay gây dựng gia đình?
- Vào trong nhà, thị e thẹn, dè dặt “ngồi mớm” vào mép
giường (“Ngồi mớm” – thế ngồi bấp bênh, không ổn định nhưng
cũng rất ý tứ). Thị ý tứ, cung kính, lễ phép chào bà cụ Tứ (chào đến
Con đê dài hun hút như cuộc đời. Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm. Mẹ bảo:
- Nhà ngoại ở cuối con đê.
Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay con:
-
Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.
Con cố. Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng:
-
Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ!
Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội?
Trời vẫn nắng vẫn râm...
Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: Đời, lúc nào cũng phải nhanh lên
(Theo vinhvien.edu.vn)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2.
“ Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay co - Đi nhanh lên
kẻo nắng vỡ đầu ra. ”
Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp đó?
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (3 - 5 câu) về bài học mà anh/chị rút ra từ văn bản trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7
Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo đó các quốc
gia thành viên phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động. Việc lưu chuyển lao động
trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông
Điểm
Đọc - hiểu văn bản:
3,0
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: phương thức biểu cảm/ biểu
0,25
cảm.
2
Xác định biện pháp tu từ: biện pháp nói quá/cường điệu/thậm xưng.
0,5
Hiệu quả nghệ thuật: nắng vỡ đầu ra làm tăng sức gợi hình, gây ấn tượng
về cái nắng gay gắt.
3
Nội dung chính của văn bản: Những khó khăn, thử thách khắc nghiệt
0,25
trong cuộc đời và những cơ hội, thuận lợi đến với mỗi người trong cuộc
sống.
- Cơ hội đối với lực lượng lao động Việt Nam: Có cơ hội tự do lao động
0,5
ở nhiều nước trong khu vực.
- Thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam: Trong quá trình hội
nhập, đòi hỏi cần phải có trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ đáp
ứng yêu cầu công việc.
II
Làm văn
7,0
1/II
“Người tinh thần mạnh dù đau khổ vẫn không hề phàn nàn, còn kẻ
3,0
tinh thần yếu thì phàn nàn dù không hề đau khổ”
Yêu cầu chung:
Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có
cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi
chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
Yêu cầu cụ thể:
1.
3.
Bình luận, mở rộng
-
Khẳng định ý chí, nghị lực và khát vọng phấn đấu có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với cuộc sống của mỗi con người.
-
Rút ra bài học cho bản thân: Cần rèn luyện cho bản thân “tinh thần
mạnh” để vượt qua những khó khăn, gặt gái được thành công trong cuộc
sống.
0,5
Trong đời sống cá nhân, độc lập - tự do có ý nghĩa hết sức lớn lao khi ta
thực sự sống là chính mình.
3.
Đánh giá:
-
“Tuyên ngôn độc lập ” có thể coi là áng văn chính luận mẫu mực của
thời đại mới, có giá trị lịch sử to lớn và giá trị nghệ thuật sâu sắc.
có sự đóng góp của bạn đọc báo điện tử Dân trí, được chính quyển địa phương
đồng thuận cho mang tên “Khuyến học và Dân trí”. Trước đó, đã có 6 cây cầu
“Khuyển học và Dân trí” được xây dựng, hoàn thành và đưa vào sừ dụng tại các
tỉnh Kiên Giang, Hậu Giang, Quảng Nam, Cần Thơ và Thanh Hóa.
(Dẫn theo cầu “Khuyến học và Dân trí” thứ 7 được khánh thành tại Quảng Bình,
)
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0.25 điểm)