TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
BỘ MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
ĐỀ TÀI :
CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO NGHỆ AN SAU KHI VIỆT NAM GIA NHẬP
WTO VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Giảng viên hướng dẫn
ThS. LÊ TUẤN ANH
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ NGỌC ÁNH
Mã sinh viên
CQ530321
Chuyên ngành
KINH TẾ QUỐC TẾ
Lớp
KINH TẾ QUỐC TẾ 53B
DANH MỤC BIỂU
TRẦN THỊ NGỌC ÁNH - CQ530321
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Tiếng Anh
Tiếng Việt
1
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước
ngoài
2
GDP
Ngân sách nhà nước
7
TRẦN THỊ NGỌC ÁNH - CQ530321
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
8
SV
Sinh viên
9
UBND
Ủy ban nhân dân
10
WTO
11
NĐT
United Nations Conference Diễn đàn Thương mại và
on Trade and Development Phát triện Liên Hiệp Quốc
17
XNK
Xuất nhập khẩu
18
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tư
World Trade Organiazation
Tổ chức thương mại thế
giới
Nhà đầu tư
Kế hoạch và Đầu tư
TRẦN THỊ NGỌC ÁNH - CQ530321
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
Nghiên cứu thực trạng về chính sách thu hút FDI vào Nghệ An, tập
trung chủ yếu vào giai đoạn 2007-2014. Từ những nghiên cứu trên đưa ra
các định hướng chính sách thu hút FDI vào Nghệ An cho đến năm 2020.
3.
Đối tượng và phạm vi
Đối tượng nghiên cứu: chính sách thu hút vốn FDI sau khi Việt
Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
Phạm vi: địa bàn tỉnh Nghệ An trong giai đoạn sau khi Việt Nam
gia nhập WTO và định hướng đến năm 2020.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên quan điểm duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử, được nghiên cứu từ góc độ kinh tế, chính trị học, sử dụng
các hệ thống phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh… để làm sáng tỏ
được vấn đề.
5.
Theo Luật Đầu tư Việt Nam năm 2014, Đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam nguồn vốn
bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo
quy định của Luật này.
Chính phủ của các quốc gia tiếp nhận đầu tư có vai trò rất quan
trọng trong việc thu hút nguồn vốn FDI từ nước ngoài chảy vào. Theo
cuốn “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế Việt Nam” (NXB
tư pháp), nhìn nhận dưới quan điểm của nước sở tại có thể thấy chính
sách đầu tư trực tiếp nước ngoài là toàn bộ tư tưởng, quan điểm và biện
pháp kiểm soát hoạt động đầu tư nước ngoài nhằm mục đích thu hút và sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI; hạn chế những tác động tiêu cực và
phát huy những mặt tích cực của FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Như vậy, chính sách FDI mang tính hệ thống cao, bao gồm các
nguyên tắc, biện pháp và công cụ của chính phủ áp dụng nhằm điều chỉnh
hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài. Không những phải tương thích, hỗ
trợ lẫn nhau giữa các nguyên tắc, biện pháp và công cụ này mà chúng còn
phải tương thích đối với các chính sách khác của nền kinh tế như chính
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
sách tài chính, tiền tệ và thương mại; phải gắn kết với định hướng phát
triển của quốc gia trong từng giai đoạn nhất định.
Đối tượng điều chỉnh của chính sách thu hút FDI là các hoạt động
đầu tư có yếu tố nước ngoài như toàn bộ vốn tài sản, nhãn hiệu hàng hóa,
bí quyết kinh doanh, kỹ năng quản lý... Chỉ khi nhà đầu tư nước ngoài tin
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
chấp nhận bởi tự do hóa đầu tư sẽ làm cho nước chủ nhà mất đi công cụ
bảo hộ nền sản xuất trong nước và từ đó ảnh hưởng đến các vấn đề kinh
tế xã hội.
1.1.2.1. Giai đoạn tiếp cận thị trường đầu tư
Khi nhà đầu tư nước ngoài quyết định tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh tại quốc gia sở tại, đầu tiên họ sẽ quan tâm đến các vấn đề
như thủ tục thành lập, cấp phép đầu tư, xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại, lĩnh
vực đầu tư được phép hoạt động, nguồn nhân lực...
Trong giai đoạn này, nước tiếp nhận đầu tư muốn thu hút được các
nhà đầu tư nước ngoài thường chú trọng đến các biện pháp xúc tiến và
thu hút đầu tư về thủ tục cấp phép, ưu đãi đầu tư, quyền sở hữu, ....
Theo từng giai đoạn phát triển, nước ta đưa ra những Danh mục về
dự án quốc gia về kêu gọi đầu tư nước ngoài, xây dựng chương trình vận
động đầu tư tại địa bàn trọng điểm và các tập đoàn xuyên quốc gia tiềm
năng, chú trọng ngành công nghiệp phụ trợ của một số ngành như chế
tạo, dệt may, lắp ráp, da giày...
Trong quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư
được ban hành kèm với Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014
của Thủ tướng Chính phủ đã quy định rõ ràng, cụ thể từ việc xây dựng và
thực hiện chương trình xúc tiến đầu tư; kinh phí cho quá trình xúc tiến
đầu tư; chế độ thông tin báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan. Liên
quan đến việc xúc tiến đầu tư của các Tỉnh, quy chế nêu rõ các Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư
trong giai đoạn chuẩn bị và triển khai dự án đầu tư. Nội dung hỗ trợ bao
chuẩn hóa, ban hành quy trình và các nội dụng quy định; thực hiện công
khai, minh bạch về thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất.
Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về
Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn quy định một số ưu đãi và đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho
các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Theo đó, nghị định
có một số quy định đang chú ý về ưu đãi đất đai như miễn, giảm tiền thuê
đất, thuê mặt nước của Nhà nước và cá nhân; hỗ trợ đầu tư như đào tạo
nguồn nhân lực, phát triển thị trường, dịch vụ tư vấn, áp dụng khoa học
công nghệ và cước phí vận tải.
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
1.1.2.2. Giai đoạn hoạt động đầu tư
Sau khi được cấp GCNĐT và đi vào hoạt động, các chính sách về
thuế, xuất nhập khẩu, đất đai, lao động, ngoại hối, chuyển tiền... sẽ được
nước tiếp nhận đầu tư áp dụng.
Một số cơ sở pháp lý thể hiện những ưu đãi cho các nhà đầu tư
nước ngoài về chính sách tài chính như: Luật số 32/2013/QH13 ngày
19/6/2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp; Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
thuế thuế
TNDN TNDN
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực
hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao
- Thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự
án đầu tư mới: nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ; ứng dụng
công nghệ cao; sản xuất vật liệu
composit, các loại vật liệu xây dựng
nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng
lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng
lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát
triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi
trường;
1 10%
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực
hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh
vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,
văn hoá, thể thao và môi trường
Thu nhập của doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp
15
năm
được
tính từ
ngày
được
cấp
giấy
chứng
nhận
15
2 năm Giảm
năm
50%
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực
hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản
xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm
tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy
móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới
tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia
súc, gia cầm, thuỷ sản; phát triển
sản thì mối quan tâm hàng đầu của chủ đầu tư là về các vấn đề phá sản,
giải thể, khiếu kiện và giải quyết tranh chấp...
Quy chế phối hợp trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế của
Thủ tướng Chính phủ số 04/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 đã quy định
cụ thể, rõ ràng minh bạch để các nhà đầu tư nước ngoài nắm bắt được chủ
trương của nhà nước ta. Quy chế nêu rõ nguyên tắc, nội dung, quyền hạn
của các cơ quan có liên quan cụ thể theo từng giai đoạn: nhà đầu tư nước
ngoài khiếu nại và tham vấn; tranh chấp đầu tư quốc tế được giải quyết
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
tại trọng tài quốc tế hoặc cơ quan tài phán nước ngoài có thẩm quyền và
giai đoạn thi hành phán quyết, quyết định tranh chấp đầu tư quốc tế cũng
như các cơ chế tài chính phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
Quy chế cũng quy định rõ ràng cơ quan thi hành, đôn đốc và kiểm tra
giám sát giúp nhà đầu tư nước ngoài nắm bắt được thủ tục và tiếp cận với
các cơ quan chức năng một cách nhanh nhất.
1.1.3
Vai trò của chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò hết sức
quan trọng đối với hoạt động FDI ở từng nước. Hầu hết các chính sách
của chính phủ đều có vai trò trực tiếp khuyến khích hay hạn chế FDI,
quản lí hoạt động FDI và tạo ra khuôn khổ thể chế hỗ trợ cho hoạt động
chất lượng và thay đổi quy trình vận hành. Chính sách thu hút FDI hoàn
thiện và vận hành có hiệu quả cũng là điều kiện để và thiện và thực hiện
tốt các chính sách khác trong hệ thống chính sách của nhà nước.
Thứ hai, chính sách thu hút FDI giúp điều tiết các nguồn lực FDI
phù hợp với định hướng phát triển chung của nền kinh tế quốc gia. Chính
sách FDI được xây dựng dựa vào nhu cầu về FDI đối với sự phát triển
kinh tế - xã hội của nước tiếp nhận đầu tư. Việc thu hút FDI là quá trình
sử dụng hiệu quả nguồn vốn, kinh nghiệm quản lý nước ngoài và công
nghệ nhằm giúp nước tiếp nhận đầu tư bổ sung những thiếu hụt về các
yếu tố đó cũng như tạo ra những lợi thế riêng.
Chính sách thu hút FDI được hoạch định một cách có khoa học sẽ
giúp cho chính phủ và các cơ quan quản lý đầu tư giữ được thế chủ động
và điều tiết hợp lý các nguồn lực như vốn, công nghệ, nhân lực, đất đai...
vào các vùng, các ngành theo quy hoạch mà vẫn đảm bảo các lợi ích hợp
pháp của nhà đầu tư nước ngoài, bảo vệ được quyền sở hữu của các nhà
đầu tư và phát huy lợi thế so sánh của từng ngành, từng vùng cũng như
khả năng của từng doanh nghiệp. Bên cạnh đó nó còn giúp tổ chức, hình
thành cơ cấu đầu tư hợp lý và bền vững. Ngoài ra, chính sách thu hút FDI
còn là công cụ hữu hiệu để quản lý các hoạn động FDI phù hợp với mục
tiêu phát triển đất nước.
Thứ ba, chính sách thu hút FDI giúp nâng cao tính hiệu quả của
các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI. Nó đưa ra các nguyên
tắc, công cụ và biện pháp nhằm điều chỉnh hoạt động FDI một các rõ
ràng, thực hiện đầu tư nước ngoài một các có khoa học, tạo nền tảng sử
dụng nguồn vốn FDI một cách tối ưu và tránh đầu tư tràn lan. Các ngành
được coi trọng sẽ có khả năng thu hút được nhiều vốn FDI hơn và đó
chính là động lực để phát triển các ngành khác.
Chính sách đầu tư nước ngoài được soạn thảo một cách phù hợp sẽ
là lợi thế lớn trong cạnh tranh giữa các quốc gia, các tỉnh trong thu hút
FDI. Bên cạnh đó nó còn tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người
pháp xử lý tranh chấp về hình thức, các bước tiến hành, cơ quan thực thi
và các chế tài áp dụng để xử lý tranh chấp.Thái độ và mức độ chấp nhận
hoạt động đầu tư nước ngoài được thể hiện rõ dựa trên các quy định về xử
lý tranh chấp cũng như những cơ chế bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư nước
ngoài theo đúng pháp luật trong nước và thông lệ quốc tế.
Thứ ba, chính sách thu hút FDI giúp bảo vệ và phát huy lợi thế của
các nhà đầu tư nước ngoài về quyền sở hữu các tài sản hữu hình, vô hình;
tài sản trí tuệ và tài sản vật thể. Khi những lợi thế này phát huy hiệu quả,
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
lợi ích của các nhà đầu tư nước ngoài được đảm bảo thì họ sẽ có thêm
nguồn lực để tiếp tục đầu tư vào các dự án lớn hơn và có hiệu quả cao
hơn. Như vậy, chính sách thu htú FDI tạo động lực cho những dòng đầu
tư mới đổ vào nước tiếp nhận đầu tư, củng cố và gia tăng lòng tin đối với
các nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.4 Chính sách thu hút FDI vào địa phương
Những chính sách thu hút FDI vào địa phương phải nhất quán, phù
hợp với những chính sách của Nhà nước đưa ra. Bên cạnh đó, các địa
phương có thể đưa ra những chính sách riêng có phù hợp với điều kiện
của địa phương đó về những ngành, lĩnh vực được chú trọng đầu tư và địa
điểm đầu tư; phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của địa phương. Đây sẽ là cơ sở cho các nhà đầu tư nước ngoài đưa ra
chiến lược đầu tư phù hợp và tránh rủi ro xảy ra trong quá trình đầu tư.
Tuy nhiên, cần phải tránh trường hợp các địa phương đưa ra các chính
sách ưu đãi nhằm thu hút FDI bằng mọi giá, gây nên làn sóng thu hút đầu
Các quy định về góp vốn phải được đề ra một cách chặt chẽ bới
việc quản lý nguồn vốn rất phức tạp, đặc biệt là các loại vốn góp không
phải tiền mặt như đất đai, công nghệ ... Các quy định này phải đảm bảo
sự công bằng, hợp lý, đúng giá trị và mang lại lợi ích cho các bên.
1.1.4.2 Chính sách ưu đãi về đất đai tại địa phương
Những phần đất sạch và thuận lợi ở nhiều vị trí sẽ là cơ sở để thu
hút vốn FDI vào địa phương. Hơn nữa những thủ tục liên quan đến việc
cấp đất và cấp giấy phép chứng nhận phải được tiến hành nhanh chóng,
thuận tiện để không ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, sản xuất của nhà đầu
tư nước ngoài.
Ngoài ra chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phải dựa trên thực
trạng đất ở địa phương để tránh ảnh hưởng đến địa phương. Chính sách
ưu đãi về đất cũng là một trong những điểm thu hút đối với nhà đầu tư
nước ngoài. Ví dụ trong trường hợp bồi thường giải phóng mặt bằng, các
nhà đầu tư có thể ứng trước để trả tiền, sau đó địa phương có thể hỗ trợ
bồi thường bằng các hình thức khác; hoặc có thể cho nhà đầu tư nước
ngoài thuê đất với mức giá ưu đãi nhất trong quy định của khung chính
sách.
1.1.4.3 Chính sách về thuế, phí, lệ phí tại địa phương
Nếu địa phương có chính sách về thuế thuận lợi, thông thoáng và
vẫn phù hợp với thông lệ quốc tế sẽ khiến cho các nhà đầu tư nước ngoài
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
có sự tin tưởng và yên tâm khi quyết định đầu tư vào địa phương đó.
Trong quá trình thực hiện đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
hoạt động xúc tiến đầu tư và hoạt động này phải được xây dựng thành
chương trình kế hoạch một cách bài bản, đồng bộ, thống nhất trong quốc
gia. Xúc tiến đầu tư là các họat động giới thiệu, quảng bá tiềm năng, cơ
hội đầu tư, các chính sách hỗ trợ đầu tư và một số nội dung liên quan
khác.
Để thu hút FDI, các địa phương phải chủ động thực hiện các hoạt
động xúc tiến đầu tư, thông qua đó các địa phương sẽ cung cấp thông tin
về lợi thế, ưu đãi, ... và các hình ảnh của địa phương đó cho các nhà đầu
tư. Những hình thức, công cụ, phương pháp xúc tiến đầu tư thích hợp sẽ
là cơ sở cho các nhà đầu tư lựa chọn đầu tư và giúp địa phương thu hút
nguồn vốn FDI. Có thể thấy rằng những địa phương làm tốt hoạt động
xúc tiến đầu tư sẽ kêu gọi được nhiều nhà đầu tư nước ngoài hơn.
Muốn hoạt động xúc tiến đầu tư diễn ra có hiệu quả, địa phương
phải có những chính sách cụ thể nhằm xây dựng, cập nhật tài liệu và sự
dụng các công cụ để quảng bá một cách phù hợp. Có nhiều hình thức xúc
tiến đầu tư có hiệu quả mà các địa phương có thể tập trung vào đó là
truyền thông qua mạng thông tin điện tử, các phương tiện thông tin đại
chúng, các hội nghị trong và ngoài nước, trực tiếp gặp gỡ, đối thoại với
các nhà đầu tư nước ngoài. Bên cạnh đó các địa phương cũng cần phải
thành lập các cơ quan chuyên trách về hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm
đưa ra các chính sách xúc tiến phù hợp với chiến lược phát triện của địa
phương trong từng giai đoạn; bên cạnh đó còn để sử dụng các công cụ,
phương pháp xúc tiến đúng đối với từng nhà đầu tư nước ngoài cần thu
hút.
trường... nhằm đẩy nhanh quá trình triển khai các dự án đầu tư.
1.1.4.7 Chính sách khác tại địa phương
Mỗi địa phương đều có những thế mạnh nhất định về các lĩnh vực
như lao động, tài nguyên, cơ sở hạ tầng... Đây sẽ là cơ hội để thu hút FDI
của các địa phương nếu tận dụng triệt để các thế mạnh này. Tuy nhiên
mỗi địa phương cũng sẽ có các điểm yếu nhất định mà nếu không thể
khắc phục sẽ dẫn đến những thách thức trong việc thu hút FDI. Vì cậy,
các địa phương sẽ dựa trên tình hình thực tế cũng như những định hước
chung về thu hút FDI để đưa ra các chính sách nhằm khuyến khích, phát
triển những ngành có thế mạnh ở những vùng thích hợp nhất. Đây chính
là cơ sở để các nhà đầu tư nước ngoài chọn ngành, vùng để đầu tư trong
phạm vi địa phương.
Chuyên đề thực tập
Sinh viên: Trần Như Yến
GVHD: Th.S Nguyễn Hà Hưng
Một biện pháp khác nằm trong khung chính sách thu hút vốn FDI
vào địa phương đó là hỗ trợ đầu tư. Việc ban hành các chính sách hỗ trợ
đầu tư này phải phải phù hợp với các quy định chung và pháp luật của
nhà nước. Các địa phương có thể sử dụng chính sách thu hút đầu tư về
các mặt như hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động làm việc trong khu vực FDI
và hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, giải phóng mặt bằng ...
1.2 KINH NGHIỆM CỦA CÁC TỈNH TRONG VIỆC XÂY
DỰNG CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI VÀ BÀI HỌC CHO NGHỆ
AN
1.2.1
nhận các nhà đầu tư. Với vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp thành phố Hồ
Chí Minh, tỉnh Bình Dương có chính sách giá cho thuê đất ưu đãi là một
lợi thế của tỉnh so với các vùng lân cận. Bình Dương đang tiếp tục hoàn
chỉnh cơ sở hạ tầng khu sản xuất nguyên phụ liệu để mời gọi các doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư vào ngành công nghiệp phụ trợ của tỉnh Bình
Dương. Đây là tiền đề để thu hút đầu tư, nâng cao chất lượng hiệu quả
sức cạnh tranh của sản phẩm khi Hiệp định Thương mại xuyên Thái Bình
Dương (TTP) được ký kết, nhất là đối với ngành dệt may của Bình
Dương - khi ngành này chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất công nghiệp của
tỉnh.
Thứ ba, để đưa luật đầu tư nước ngoài vào áp dụng ở tỉnh, UBND
tỉnh Bình Dương đã ban hành “Quyết định về thủ tục, trình tự và thời
gian xét duyệt cấp giấy phép đầu tư dự án đầu tư nước ngoài trong và
ngoài khu công nghiệp tại Bình Dương, thời gian giải quyết các thủ tục
có liên quan để triển khai nhanh dự án”. Theo đó, thực hiện cơ chế một
cửa thông thoáng, tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ và thẩm định dự án
đầu tư nhanh gọn, công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư
nước ngoài được thực hiện triệt để. Công tác thẩm định dự án đầu tư
nước ngoài được thực hiện dưới sự tham mưu của Hội đồng tư cấn đầu tư
là cơ quan tư vấn giúp cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết nhanh gọn
các vấn đề phát sinh, khó khăn vướng mắc của các nhà đầu tư khi đầu tư
tại tỉnh Bình Dương.
1.2.2
Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
Tính đến năm 2014, tỉnh Bắc Ninh có 15 KCN với tổng diện tích
đất quy hoạch 6.847 ha đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cùng với
môi trường đầu tư thông thoáng, thuận lợi và hấp dẫn, cùng các cơ chế,
chính sách ưu đãi đã đưa Bắc Ninh trở thành một trong những tỉnh thu
đãi theo quy định chung của chính phủ, nhà đầu tư được UBND tỉnh xem
xét hỗ trợ xây dựng cơ chế hỗ trợ ưu đãi đặc thù trình Thủ tướng Chính
phủ chấp thuận...
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác thẩm tra, thẩm định cấp,
điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Việc cấp Giấy CNĐT phải đảm bảo
các yêu cầu như: Sự phù hợp của lĩnh vực đầu tư đối với hệ thống quy
hoạch của địa phương, quy hoạch vùng, quy hoạch phát triển ngành..; hệ
thống các tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án phải bằng hoặc cao hơn hệ thống
tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam, công nghệ sử dụng trong dự án phải là
công nghệ tiên tiến và thân thiện với môi trường....
Chuyên đề thực tập