Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
Lời Mở Đầu
Trong xã hội hiện, vai trò của công nghệ ngày càng tăng lên. Nó đã và đang
trở thành hàng hóa được chuyển giao trên thị trường và được bảo hộ bằng pháp
luật. Những tiến bộ như vũ bão của khoa học công nghệ trong hai thập kỷ qua.
Và không ai có thể hoài nghi về vai trò của công nghệ trong phát triển kinh tế
của các quốc gia trên thế giới. Đất nước ta đang trong quá trình xây dựng và
phát triển đất nước nên yếu tố công nghệ có tác động to lớn tới nước ta. Những
kết quả mà trong vài năm gần đây đã có nhưng kết quả to lớn, kinh tế tăng
trưởng cao trên 8%. Tuy vậy cũng có hạn chế về nhiều mặt, nhưng chúng ta
cũng có thê nhận thấy được nhưng thay đổi quan trọng trong chính sách và thủ
tục hanh chính. Hàng loạt chính sách về hỗ trợ và phát triển công nghệ cũng như
thu hút đầu tư được nhà nước và các địa phương ban hành để hỗ trợ thúc đẩy
quá trình phát triển công nghệ trong nước cũng như phát triển nền kinh tế của
đất nước.
Với sự hướng dẫn của thầy giáo em đã lựa chọn đề tài: “Chính sách thu
hút đầu tư trực tiếp nước ngoài phát triển công nghệ ở nước ta ’’
Em xin chân thành cảm ơn thấy giáo Th.S Mai Xuân Được đã giúp em
hoàn thành đề án này.
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
1
Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
Nội Dung
I. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong vài năm gần
đây
1.1. Khái quát chung
1.1.1 Tình hình chung của nền kinh tế và đầu tư của cả nước
Tăng trưởng kinh tế nước ta năm 2007 đạt mức cao nhất trong 11 năm qua
tính từ năm 1997 (1997 tăng 8,15%, 1998 tăng 5,76%, 1999 tăng 4,77%, 2000
cũng có nhưng chuyển biến tích cực tổng vốn thực hiện trong cả năm đạt 4,4 tỷ
USD, tăng 15% so với nhưng năm trước. Đây là mức cao nhất từ trước đến nay
cả về vốn và tốc độ trưởng.
Phụ lục tình hình thu hút đâu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến cuối
tháng 08/2007
Chuyên
ngành
Số dự
án
Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
Công nghiệp
và xây dựng
5,252
Công nghiệp
dầu khí
3
6
2,146,011,815 1,789,011,815 5,828,865,303
Công nghiệp
nhẹ
2245 12,037,102,919 5,472,759,796 3,635,854,494
Công nghiệp
nặng
2272 22,227,920,532 8,519,459,239 7,320,745,286
Công nghiệp
thực phẩm
290 3,444,180,033 1,529,173,440 2,203,981,216
Xây dựng 409 4,421,371,410 1,590,669,930 2,219,727,209
Xây dựng
Văn phòng -
căn hộ
131 4,886,138,903 1,707,527,597 1,907,957,984
Xây dựng hạ
tầng Khu chế
xuất - Khu
Công nghiệp
24 1,144,524,546 425,944,597 579,567,330
7,826
Theo hình
thức đầu tư
Số dự
án
Vốn đầu tư Vốn điều lệ
Đầu tư thực
hiện
100% vốn
nước ngoài
6054 44,002,952,783 18,133,419,611 12,467,591,354
Liên doanh 1514 21,772,405,907 8,343,964,312 11,574,913,087
Hợp đồng hợp 210 4,487,031,369 4,039,887,166 6,351,274,259
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
4
Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
tác KD
Công ty cổ
phần
43 673,155,947 322,530,611 367,220,332
kết quả tổng hòa của tất cả những nỗ lực trong 20 năm đổi mới, đặc biệt trong
10 năm trở lại đây và chúng ta nhận thấy một sự trùng hợp khá đặc biệt về con
số 20 : 20 năm thực hiện Luật đầu tư nước ngoài và hơn 20 tỷ USD vốn đâu tư
trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Đây là thời kỳ đơm hoa kết trái sau những
nỗ lực cải thiện môi trường đâu tư của nước ta trong những năm qua.
*Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các doanh nghiệp có vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài đã thực hiện lớn,
trong 9 tháng đâu năm 2007 đạt 3,3 tỷ USD , tăng 19% so với năm trước và tính
đến cuối năm 2007 đạt 4,5 tỷ USD , tăng 15% so với năm trước.
Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đâu tư trực tiếp nước ngoài trong 9
tháng đầu năm 2007 là 25,8 tỷ USD , tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước;
trong đó giá trị xuất khẩu ước đạt 14,03 tỷ USD , tăng 31,7% so với năm 2006
và giá trị ước nhập khẩu tính tới tháng 9 là 15,4%, tăng 28,6% .
Các doanh nghiệp đâu tư trực tiếp nước ngoài đã thu hút thêm hàng nghìn
lao động, tạo thêm công ăn việc làm, nâng số lao động trong khu vực có vốn đâu
tư trực tiếp nước ngoài tính tới tháng 9 năm 2007 là 1,2 triệu lao động, tăng
11,7%.
1.1.2. Về cấp giấy chứng nhận đầu tư mới
Tổng số vốn cho các dự án cấp phép mới là 17.650 triệu USD với 1406 dự
án, tăng 94% vốn và 68,8% về số dự án. Vốn và dự án tăng thêm là 2650 triệu
USD với 361 dự án.
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
6
Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
*Về đối tác đầu tư: Hàn Quốc vẫn giữ vị trí đầu tiên trong tổng số 47 quốc
gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với số vốn đăng ký 2,1 tỷ USD ( tính
tới tháng 9 năm 2007 ) chiếm 25,4% tổng vốn đăng ký. Singapo đứng thứ hai
với số vốn đăng ký 1,3 tỷ USD chiếm 16,6% tổng vốn đăng ký. British virgin
Islands đứng thứ ba với số vốn đăng ký 1,2 tỷ USD chiếm 14,8% tổng vốn đăng
1.2 Nhận xét
1.2.1 Mặt tích cực
Môi trường đầu tư khinh doanh tại Việt Nam tiếp tục cải thiện phù hợp với
nhưng cam kết quốc tế của Việt Nam. Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp
đẫn của các nhà đầu tư ở Châu Á và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao ( sau
Trung Quốc và Thái Lan ).
Việc áp dụng thống nhất luật đầu tư đối với cả đầu tư trong nước và nước
ngoài đã tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp. Loại hính doanh
nghiệp được mở rộng, đa dạng dễ dàng cho nhà đầu tư lựa chọn phù hợp với ý
định kinh doanh của mình.
Việc tăng cường phân cấp đã giúp cho các địa phương chủ động trong việc
vận động thu hút và quản lý hiệu quả đầu tư đâu tư trực tiếp nước ngoài. Việc
cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được triển khai đồng bộ trong bộ máy quản
lý hoạt động ở các địa phương theo cơ chế liên thông một cửa và đã đạt được kết
quả bước đầu: Thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư được rút ngắn so với trứơc,
thậm trí có dự án được cấp trong một ngày. Quy trình thủ tục cũng như quản lý
doanh nghiệp theo hướng đơn giản, thuận tiện hơn so bới trước, nhằm phát huy
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp.
Công tác xúc tiến đâu tư đã chuyển biến tích cực. Có sự phối hơp nhịp
nhành giữa các bộ ngành với địa phương theo hướng bám sát các tập đoàn đa
quốc gia, các nhà đầu tư lớn có ý định đầu tư vào Việt Nam, từ khâu ban đầu
thành lập dự án cho tới khâu cuối cùng triển khai sản xuất kinh doanh nhằm hỗ
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
8
Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
trợ nhà đầu tư hoạt động thuận lợi tại Việt Nam. Tài liệu phục vụ công tác xúc
tiến đầu tư được cập nhật, phát hành kịp thời. Nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư
kết hợp các doanh nghiệp các chuyến công tác của các cán bộ cấp cao tạo cơ hội
cho các doanh nghiệp hai bên gặp gỡ và trao đổi và ký kết các hợp đồng đầu tư
đâu tư trực tiếp nước ngoài vào cac lĩnh vực của nền kinh tế. Trong đó lĩnh vực
công nghệ cũng rất được quan tâm.
Nhiều công nghệ đã được đổi mới, dưới nhiều hình thức khác nhau như:
Chuyển giao công nghệ, đầu tư mới …vv việc thu hút vốn đâu tư nước ngoai
cũng tác động lớn đến các hoạt động quản lý và hiệu quả hoạt động trong công
nghệ ở Việt Nam.
2.Thực trạng và kiến nghị
2.1. Thực trạng.
Sau 20 năm đầu tư tại Việt Nam chúng ta nhìn nhân lại một trạng đường,
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thời gian qua đạt được những thành tựu thành
tựu nổi bật.
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng gia tăng, góp phần
bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế-xã hội.
Tính từ năm 1988 đến nay, Việt Nam đã thu hút 9.500 dự án đầu tư nước
ngoài với tổng vốn đăng ký khoảng 98 tỷ USD. Đặc biệt, năm 2007 thu hút đầu
tư nước ngoài vượt ngưỡng hơn 20 tỷ USD, tăng gần 70% so với năm 2006,
chiếm trên 20% tổng vốn đầu tư nước ngoài trong 20 năm qua.
Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài đóng góp tích cực vào thành công của
công cuộc đổi mới trong 21 năm qua. Hiện khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm khoảng 16% GDP, đóng góp vào ngân sách Nhà nước vượt 1,5 tỷ
USD trong năm 2007; đồng thời thu hút 1,2 triệu lao động trực tiếp và hàng triệu
lao động gián tiếp.
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
10
Đại học kinh tế quốc dân Khoa quản trị kinh
doanh
Đầu tư nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Về cơ cấu,
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 37% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước. Về cơ cấu vùng, đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu
trong năm 2007; đồng thời thu hút 1,2 triệu lao động trực tiếp và hàng triệu lao
động gián tiếp.
Đầu tư nước ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Về cơ cấu,
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 37% giá trị sản xuất
công nghiệp của cả nước. Về cơ cấu vùng, đầu tư nước ngoài tập trung chủ yếu
ở các vùng kinh tế trọng điểm đã góp phần làm cho các vùng này thực sự là
vùng kinh tế động lực để lôi kéo sự phát triển chung và các vùng phụ cận.
2.1.2. Vai trò của khu vực FDI với nền kinh tế Việt Nam
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng định vai trò
quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Trước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung
quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong
giai đoạn vừa qua. Các nghiên cứu gần đây của Bộ Kế hoạch và đầu tư rút ra
nhận định chung rằng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng
vào GDP với tỷ trọng ngày càng tăng. Khu vực này góp phần tăng cường năng
lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị
trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá),
đóng góp cho ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động.
Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự
đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Các dự án FDI cũng có tác động
tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm
việc trong các dự án FDI.
*FDI đối với vốn đầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế
GV: Th.S Mai Xuân Được SV: Ninh Anh Tuấn
12