BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NƠNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
NGÔ TẤN DƯC
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CƠ - LÝ
CỦA CÁC LOẠI ĐẤT TÀN - SƯỜN TÍCH Ở TÂY
NGUYÊN THEO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỔN
ĐỊNH CỦA SƯỜN DỐC CẠNH ĐƯỜNG Ô-TÔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Tp. Hồ Chí Minh Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NƠNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NƠNG THƠN
VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI VIỆT NAM
VIỆN KHOA HỌC THỦY LI MIỀN NAM
NGÔ TẤN DƯC
NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT CƠ - LÝ
CỦA CÁC LOẠI ĐẤT TÀN - SƯỜN TÍCH Ở TÂY NGUYÊN
THEO ĐỘ ẨM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ỔN ĐỊNH CỦA SƯỜN
DỐC CẠNH ĐƯỜNG Ô-TÔ
Xin tỏ lòng biết ơn lãnh đạo và tập thể các Anh, Chị, Thầy, Cô của cơ
sở đào tạo, đã tạo mọi thuận lợi trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu.
Xin chân thành biết ơn Lãnh đạo, các cán bộ KH và đồng nghiệp đã
dành mọi sự ưu ái đặc biệt, vì tất cả những gì tốt đẹp mang lại cho NCS trong
suốt thời gian qua.
Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn thân, những người em, những
sinh viên đã phụ giúp tôi trong lúc thực hiện luận án này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2013
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1
1. Tính cấp thiết của đề tài
1
2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2
4. Phương pháp nghiên cứu
1.1.3. Đặc điểm thời tiết và khí hậu
5
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TRONG KHU VỰC
7
1.2.1. Đặc điểm về cấu tạo địa chất
8
1.2.2. Vỏ phong hóa ở Tây Nguyên
9
1.2.2.1. Vỏ phong hóa trên đá xâm nhập
9
1.2.2.2. Vỏ phong hoá trên đá phun trào
9
1.2.2.3. Vỏ phong hoá trên đá Biến chất
11
1.2.2.4. Vỏ phong hoá trên đá Trầm tích
đường quá dốc
1.3.2.3. Do thời tiết khắc nghiệt
21
1.3.2.4. Do tác động nhân sinh
21
1.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC NƯỚC 21
NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC VỀ ỔN ĐỊNH MÁI DỐC, BỜ DỐC
1.4.1. Một số đề nghị về phân loại các chuyển dịch của bờ dốc
22
1.4.1.1. Phân loại theo D.J.Varnes
22
1.4.1.2. Phân loại theo A.Nemcok, J.Pasek và J.Rybar
22
1.4.1.3. Phân loại theo Hồ Chất và Doãn Minh Tâm
23
1.4.1.4. Phân loại theo đề nghị của Nguyễn Sĩ Ngọc
23
35
2.3.2. Phương pháp Terzaghi
36
2.3.3. Phương pháp của А.A. Ничипорович
36
2.3.4. Phương pháp Bishop
37
2.3.5. Phần mềm tính toán ổn định
37
2.4. PHƯƠNG PHÁP “FP” CỦA GIÁO SƯ Н.Н. MACЛOB
38
2.5. NHẬN XÉT
40
CHƯƠNG 3. THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH 41
CHẤT CƠ LÝ THEO THỜI TIẾT QUANH NĂM CỦA MỘT SỐ LOẠI
ĐẤT TÀN-SƯỜN TÍCH CÓ NGUỒN GỐC KHÁC NHAU Ở TÂY
C, CỦA BỐN LOẠI ĐẤT ĐƯỢC DÙNG THÍ NGHIỆM
3.7. ĐẶC ĐIỂM TRƯƠNG NỞ VÀ TAN RÃ CỦA CÁC NHÓM ĐẤT 79
ĐƯỢC DÙNG TRONG NGHIÊN CỨU
3.7.1. Các đặc trưng dùng để đánh giá đất trương nở và tiêu chuẩn phân 79
loại đất trương nở
3.7.1.1. Mức độ trương nở
79
3.7.1.2. Áp lực trương nở
80
3.7.1.3. Độ ẩm trương nở (WN)
80
3.7.1.4. Những đề nghị khác nhau về phân loại đất trương nở
80
3.7.2. Đặc trưng trương nở của những mẫu đất có cấu trúc tự nhiên thuộc 80
nhiều nguồn gốc khác nhau ở Tây Nguyên
3.7.3. Đặc điểm tan rã của các nhóm đất được nghiên cứu
81
3.8. MỘT SỐ NHẬN XÉT RÚT RA TỪ CHƯƠNG 3
83
90
4.2.3. Các đặc trưng cơ lý của đất sử dụng trong tính toán
91
4.2.4. Kết quả tính toán
92
4.2.5. Tính toán kiểm tra hệ số an toàn ổn định của một số bờ dốc theo 97
phương pháp cung tròn Bishop
4.2.6 Quá trình trượt trên bờ dốc thực tế
98
4. 3. KẾT LUẬN RÚT RA TỪ CHƯƠNG 4
99
KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
101
I. KẾT LUẬN
101
II. KIẾN NGHỊ
9.80665N
Làm tròn
9.81N
Lực
10N
Tấn – lực
Tải trọng phân
bố bề mặt và
các ứng suất
(sức chống
cắt)
Kilogam - lực trên
mét vuông.
Kilogam - lực trên
Centimét vuông.
Tấn – lực trên mét
vuông
Gam- lực trên
Trọng lượng
centimét khối.
9806.65Pa
104 Pa
3
g/ cm
3
T/m
3
9.80665 kN/m
3
9.80665 kN/m
9.81 kN/m3
10 kN/m3
9.81 kN/m3
10 kN/m3
0.01
1/105 N.S/cm2
Hình1.3b Vỏ phong hoá trên đá xâm nhập Granite
5
Hình 1.4
Trên đá Trầm tích Lục Nguyên - Phong hoá trên đá Biến chất
6
Hình 1.5
Hình ảnh sụp đổ các vách đá trên đường Quốc lộ 24 và đèo Lò xo
7
Hình 1.6
Hình ảnh sụp đổ các vách đá trên đường Hồ Chí Minh
8
Hình 1.7
Hình ảnh mặt cắt mái dốc bị nước mưa bào mòn
9
Hình 1.8
Hình 2.3
Sơ đồ của lực tác động trên mặt trượt
16
Hình 2.4
Sơ đồ tính toán cung trượt theo Tsugaev
17
Hình 2.5
Sơ đồ tính toán cung trượt theo Terzaghi
18
Hình 2.6
Sơ đồ tính toán cung trượt theo А.A. Ничипорович
19
Hình 2.7
Sơ đồ tính toán mái dốc theo phương pháp Fp
20
Hình 3.7. Sự tăng dung trọng tự nhiên (w) do sự tăng độ ẩm của đất trong
Sự tăng dung trọng tự nhiên (w) do sự tăng độ ẩm (W) của đất
trong quá trình ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá Bazan)
Sự giảm góc ma sát trong (φ) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong
quá trình ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá Bazan)
Sự giảm lực dính (C) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong quá trình
ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá Bazan)
Sự tăng dung trọng tự nhiên (w) do sự tăng độ ẩm (W) của đất
trong quá trình ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá xâm nhập
Granite)
Sự giảm góc ma sát trong (φ) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong
quá trình ngấm nước (Đất tàn-sườn tích trên đá xâm nhập Granite
Sự giảm lực dính (C) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong quá trình
ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá xâm nhập Granite)
STT
KÝ
HIỆU
28
Hình 3.8
29
Hình 3.9
Sự giảm góc ma sát trong (φ) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong
Hình 3.11
quá trình ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá Biến chất)
Sự giảm lực dính (C) do sự tăng độ ẩm (W) của đất trong quá trình
Hình 3.12
ngấm nước (Đất tàn - sườn tích trên đá Biến chất)
Sự tăng dung trọng tự nhiên (w) do sự tăng độ ẩm (W) trong quá
trình ngấm nước của các loại đất khác nhau
Sự giảm góc ma sát trong (φ) do sự tăng độ ẩm (W) trong quá trình
Hình 3.14
ngấm nước của các loại đất khác nhau
Sự giảm lực dính (C) do sự tăng độ ẩm (W) trong quá trình ngấm
Hình 3.15
nước của các loại đất khác nhau
Hình 4.1 Bờ dốc cao h = 5.0m, độ soải công trình mct = 2 (đá Bazan)
Hình 4.2 Bờ dốc cao h = 5.0m, độ soải công trình mct = 2 (đá Granite)
Bờ dốc cao h = 10.0m, độ soải công trình mct = 2 (Trầm tích Lục
Hình 4.3
Nguyên)
Hình 4.4 Bờ dốc cao h = 10.0m, độ xoải công trình mct = 2 (đá Biến chất)
Chiều cao giới hạn (h) theo độ dốc (1:m) của mái dốc đất trên vỏ
Hình 4.5
phong hóa đá Bazan
Chiều cao giới hạn (h) theo độ dốc (1:m) của mái dốc đất trên vỏ
Hình 4.6
phong hóa đá Xâm nhập Granite
Chiều cao giới hạn (h) theo độ dốc (1:m) của mái dốc đất trên vỏ
Hình 4.7
phong hóa Trầm tích lục nguyên
Chiều cao giới hạn (h) theo độ dốc (1:m) của mái dốc đất trên vỏ
Khoảng biến thiên của các chỉ tiêu chính
Thành phần khoáng vật đất loại sét Tây Nguyên
Thành phần khoáng vật và hóa học chủ yếu trong các vỏ phong
hóa ở Tây Nguyên
Giá trị của các góc góc và
19
Giá trị các hệ số A và B để tính gần đúng ổn định của mái dốc
Chỉ tiêu tính chất vật lý của khu đất Bazan được lấy mẫu thí
nghiệm
Bảng 3.2 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất đỏ Bazan tự nhiên
Bảng 3.3 Trị trung bình đặc trưng cơ lý của các mẫu đất Bazan nguyên dạng
ở một số công trình thực tế thuộc các tỉnh Tây Nguyên
Bảng 3.4 Chỉ tiêu tính chất vật lý của khu đất tàn - sườn tích trên đá xâm
nhập Granite được lấy mẫu thí nghiệm
Bảng 3.5 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất tự nhiên thuộc lớp tàn - sườn tích
trên đá xâm nhập Granite
Bảng 3.6 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất loại sét (thuộc lớp 1) vỏ phong
hóa trên đá xâm nhập Granite.
Bảng 3.7 Chỉ tiêu tính chất vật lý của khu đất tàn - sườn tích trên đá Trầm
tích lục nguyên được lấy mẫu thí nghiệm
Bảng 3.8 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất tự nhiên thuộc lớp tàn - sườn tích
trên đá Trầm tích lục nguyên
Bảng 3.9 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất loại sét (thuộc lớp 2) của vỏ
phong hóa trên Trầm Tích lục nguyên, sét bột kết, cát bột kết
Bảng 3.10 Chỉ tiêu tính chất vật lý của khu đất tàn - sườn tích trên đá Biến
chất được lấy mẫu thí nghiệm
Bảng 3.11 Đặc trưng cơ lý của các mẫu đất tự nhiên thuộc lớp tàn - sườn tích
trên đá Biến chất
Bảng 3.17 Mức độ và thời gian tan rã khi ngâm nước của các nhóm đất ở
Tây Nguyên được lấy mẫu vào giữa mùa khô (GMK), vào đầu
mùa mưa (ĐMM)
24
Bảng 4.1
25
26
Bảng 4.2
Bảng 4.3
27
Bảng 4.4
28
Bảng 4.5
29
Bảng 4.6
Tổng hợp hệ số an tồn chống trượt bờ dốc của một số loại đất ở
Tây Ngun được tính tốn theo những phương pháp khác nhau
Hệ số an tồn ổn định nhỏ nhất của mái đập [Kcp]
Đặc trưng cơ lý của đất được sử dụng để tính tốn chiều cao giới
hạn
Bishop (thơng qua phần mềm Geo-Slope)
MỞ ĐẦU
-1-
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Tây Nguyên Việt Nam là vùng núi phía Tây Nam của tổ quốc, bao gồm các tỉnh:
Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Gia Lai, KonTum.
Tây Nguyên là một vùng đất giàu tiềm năng phát triển, có vị trí chiến lược quan
trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa và an ninh quốc phòng của cả nước. Sự nghiệp
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước nói chung và khu vực Tây Nguyên nói riêng
đòi hỏi phải xây dựng nhiều tuyến đường giao thông xuyên qua các tỉnh, như:
- Quốc lộ 14 chạy dài từ KonTum qua Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Bình
Phước đến Tp.Hồ Chí Minh.
- Quốc lộ 24 nối Kontum với Ba Tơ (Quảng Ngãi).
- Quốc lộ 25 nối từ Pleiku (Gia Lai) với Tuy Hòa (Phú Yên).
- Quốc lộ 26 nối Đắk Lắk (Buôn Mê Thuột) với Nha Trang (Khánh Hoà)
- Quốc lộ 27 nối từ Đà Lạt (Lâm Đồng) với Đắk Lắk (Buôn Mê Thuột).
- Quốc lộ 28 nối từ Đà Lạt (Lâm Đồng) với Đăk Nông.
- Quốc lộ 19 nối Pleiku (Gia Lai) với Quy Nhơn.
- Quốc lộ 40 nối với Xayden-Antoum (Lào) cửa khẩu Pờ Y với Q. Lộ 14.
- Đặc biệt, tuyến đường Hồ Chí Minh, chạy qua các tỉnh Tây Nguyên. Đây là
tuyến đường trọng điểm, không chỉ có ý nghĩa chiến lược trong sự nghiệp công
nghiệp hoá - hiện đại hoá, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng
đối với khu vực miền Trung và Tây Nguyên, mà còn là một tuyến đường lịch sử, gắn
liền với sự nghiệp giải phóng đất nước (đường Trường Sơn).
3. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
a) Nghiên cứu thí nghiệm xác định được đặc điểm biến đổi dung trọng tự
nhiên (Wvà các thông số chống cắt (C) theo độ ẩm (W>10%) từ mùa khô đến
mùa mưa của bốn loại đất tàn - sườn tích thường gặp ở Tây Nguyên. Đó là các loại
tàn-sườn tích thuộc vỏ phong hóa trên đá Bazan, đá xâm nhập Granite, đá Trầm tích
lục nguyên và đá Biến chất. Thiết lập quy luật biến đổi của dung trọng, các thông số
chống cắt (C) theo độ ẩm (W) cho 4 loại vỏ phong hóa thông qua các hàm tương
quan có hệ số tương quan R > 0.975.
b) Tính toán, so sánh và xác định được: Hệ số ổn định chống trượt cho cùng
một mái dốc được tính theo phương pháp cung tròn Bishop (thông qua phần mềm
Geo – Slope) và tính theo phương pháp cung tròn cải tiến của M.Н. Голbдштейн và
Г.Ц. Тер-cтепанян (M.N. Gônxtên và G.I.Ter-Xtêpanion) có giá trị xấp xỉ nhau.
NCS đã đưa ra quy trình thiết kế nhanh bờ dốc có độ tin cậy nhất định và chọn
phương pháp cung tròn cải tiến của M.N. Gônxtên để tính toán xác định chiều cao
giới hạn của mái dốc (h) theo độ dốc (1:m) của mái dốc, theo hệ số ổn định K được
định trước theo quy phạm chuyên ngành và kiểm chứng lại bằng phần mền Geoslope.
-3-
c) Sử dụng số liệu nghiên cứu được ở mục a, áp dụng phương pháp tính toán ở
mục b, với hệ số an toàn theo quy phạm là k=1.40, NCS đã tính toán và thiết lập các
biểu đồ tra sẳn quan hệ giữa chiều cao giới hạn (h) theo độ dốc (1:m) và độ ẩm (W)
khác nhau của đất trong mái dốc đối với bốn loại đất tàn - sườn tích được nghiên cứu
ở Tây Nguyên.
d) Kết quả nghiên cứu cung cấp những số liệu cần thiết để bạn đọc tham khảo,
nâng cao phương pháp luận trong nghiên cứu, phân tích, đánh giá ổn định bờ dốc, dự
báo hiện tượng trượt. Tham khảo khi thiết kế hoặc xem xét tình trạng ổn định của các
bờ dốc thực tế có chiều cao (h) và độ dốc (1:m) khác nhau theo mùa khô và mùa mưa
của bốn loại đất thường gặp ở Tây Nguyên.
CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC
TÂY NGUYÊN. TÌNH HÌNH SẠT LỞ MÁI DỐC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG ÔTÔ
Ở TÂY NGUYÊN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Vùng nghiên cứu bao gồm các tỉnh Kontum, Gia Lai, ĐắcLắk, Lâm Đồng, một
phần tỉnh Quảng Nam, Bình Phước và phân bố chủ yếu ở phần Tây Trường Sơn. Địa
hình gồm các kiểu sau [9]:
- Núi khối tảng (Ngọc Linh, Mon Ray, Kon Ka Kinh, Đông Con Chơ Ro, Chư
Yang Sin, Đông Đơn Dương, Tây Bảo Lâm, Nam Di Linh…).
- Bình sơn nguyên bóc mòn (Chư Pông - Chư Gau Ngo, Chư Rơ Bang, Xnaro,
Đà Lạt...).
- Cao nguyên Bazan (Kon Ha Nừng, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đắk Rlấp, Bảo
Lộc, Đinh Văn).
- Thung lũng bóc mòn tích tụ (Pô Kô, KonTum, Đắk Tô, Sông Ba, Krông
Ana…).
1.1.2 Đặc điểm về khí tượng thuỷ văn
1.1.2.1 Đặc điểm về sông suối:
Khu vực nghiên cứu, nhận đường đỉnh của dãy Trường Sơn làm đường phân
thuỷ, phân chia khu vực thành hai lưu vực chính, đó là lưu vực của các sông đổ ra
biển Đông, gồm có: Sông Ba , sông Đà Rằng, sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài
Gòn, sông Vàm Cỏ …
Và lưu vực các sông đổ vào sông Mê Kông (phía Tây) như: sông SeRePok,
sông PôCô, sông Sê San…
Đặc điểm cơ bản của hệ thống sông suối trong khu vực: ngắn, hẹp, dốc, có
nhiều ghềnh thác. Sông ngòi ở đây thường có 3 đoạn, với đặc thù riêng, đó là: đoạn
qua vùng đồi núi, đoạn qua vùng cao nguyên và đoạn qua vùng đồng bằng.
Trong thực tế, đoạn sông ngòi qua vùng đồi núi có rất ít vật liệu bồi tích. Chỉ
1.1.3 Đặc điểm thời tiết và khí hậu
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với hai mùa mưa và
mùa khô rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 01 đến tháng 05, mùa mưa từ tháng 06 đến
tháng 12.
Nhiệt độ trung bình trong năm ở Tây Nguyên (Cheo Reo) là 25.5oC, ở Nam
Trung Bộ (Nha Trang ) là 26.4oC, ở Đông Nam Bộ (Bình Dương) là 26,5oC.
Độ ẩm bình quân năm, ở Tây Nguyên từ 74% đến 90%, ở Nam Trung Bộ và
Đông Nam Bộ từ 75% đến 80%.
-6-
Lượng bức xạ dồi dào (trung bình khoảng 140Kcal/cm2/năm) nhưng có sự
khác biệt theo mùa. Mùa khô có bức xạ mặt trời cao, thời kì có bức xạ cao vào tháng
4 và 5 (đạt 400 - 500 Kcal/cm2/ngày). Mùa mưa có bức xạ mặt trời thấp hơn, cường
độ bức xạ cao nhất đạt 300-400 cal/cm2/ngày.
Vào các tháng mùa khô, do lượng bốc hơi vượt xa hơn lượng mưa như ở cao
nguyên Pleiku, vùng Cheo Reo-Phú Túc đã làm cho đất đai khô kiệt, cây cỏ héo úa,
thời tiết nóng bức, mực nước ngầm tụt sâu…
Đặc điểm về thời tiết, khí hậu, thuỷ văn ở khu vực nghiên cứu rất khắc nghiệt, mùa
khô và mùa mưa khác biệt nhau nhiều, ảnh hưởng nghiêm trọng đến điều kiện thi
công và chất lượng công trình xây dựng.
Hình 1.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu
-7-
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH TRONG KHU VỰC
Trong tài liệu [14] - khái quát về điều kiện Địa chất công trình ở khu vực từ
Lô, Ki Sơn, Sông Re, Tak Cò, Núi Vú, Tiên An , Đắk Ui, Đắk Long và Chư Sê phân
bố dưới dạng địa hình núi cao, sắc, phân cắt mạnh.
4.
Nhóm đá xâm nhập axit - trung tính. Gồm các đá tuổi Paleozoi và Mezozoi
thuộc phức hệ Diên Bình, bến Giằng - Quế Sơn, Hải Vân, Vân Canh, Định Quán,
Đèo Cả, Ankroet, Bà Nà,… tạo thành các dãy núi cao.
5.
Nhóm đá phun trào axit - trung tính. Gồm các đá từ Andezit (Hệ tầng Đắk Lin
tuổi Cacbon - Permi và hệ đèo Bảo Lộc tuổi Jara muộn - Creta sớm) đến Ryolit,
Felsit (hệ tầng Mang Yang, Chư Prông, Nha Trang, Đơn Dương), các đá này tạo
thành núi cao, sắc nhọn, phân dị mạnh.
6.
Nhóm đá xâm nhập Mafic, siêu Mafic chỉ chiếm một phần diện tích rất nhỏ ở
vùng nghiên cứu, dưới dạng các khối nhỏ.
7.
Nhóm đá phun trào Mafic gồm Bazan, các loại có tuổi từ Neogen đến Đệ Tứ
với các hệ tầng Túc Trưng, Đại Nga và Xuân Lộc. Đây là nhóm đá có diện tích phân
bố rất rộng, chiếm tới 1/4 diện tích Tây Nguyên.
Về kiến tạo, Tây Nguyên nằm trọn vẹn trong 2 đới kiến tạo lớn là đới KonTum
và đới Đà Lạt (Nguyễn Xuân Bao và nnk, 2000). Ranh giới giữa 2 đới này là hệ
thống đứt gãy Ea Sup - Krông Pach. Mỗi đới kiến tạo có các đặc điểm khác nhau về
thành phần, cấu trúc và nhiều đặc điểm địa chất rất khác nhau. Trên mỗi đới cũng
Pleiku, Buôn Ma Thuột, Đăk Nông và Di Linh. Gồm 2 nhóm sau:
Vỏ phong hoá trên đá phun trào Bazan Pliocen - Pleistocen sớm (βN2-QI1):
Phân bố: chiếm phần lớn diện tích 5 cao nguyên lớn, trừ phần trung tâm Pleiku,
Buôn Ma Thuột, Đăk Nông.
Bề dày từ 10 - 20m, lớn nhất là ở phần vòm cao nguyên kon Hà Nừng, Đăk
Nông đạt 32 - 82.5m trên đá Granite-migmatít phức hệ Chu Lai, nhỏ nhất là ở ven rìa
cao nguyên chỉ 3m- 5m.
-10-
Đặc trưng cho loại vỏ phong hóa đá phun trào Bazan này là kiểu vỏ phong hoá
laterit, mặt cắt từ trên xuống gồm 4 đới: thổ nhưỡng, laterit, sét hoá và đới biến đổi
yếu.
Đới thổ nhưỡng 0.1-1m, chủ yếu là bộ sét lẫn rễ cây và vài mảnh cục laterit.
Đới laterit 0.5-12.3m: dạng dăm, sạn, que, khung xương, lỗ rỗng, kết cấu khá
cứng.
Đới sét hoá 2-70.2m: là sét phong hoá tàn dư dạng cầu, còn giữ được cấu tạo của
đá mẹ.
Đới biến đổi yếu 1-5m là Bazan nứt vỡ thành dăm, cục tảng, khoáng vật chủ yếu
là nguyên sinh.
b) Vỏ phong hoá trên đá phun trào Bazan Pleistocen (βQ12):
Phân bố: phát triển ở trung tâm vòm Pleiku, Buôn Hồ, KrôngAna, Đăk Min,
Đức Trọng.
Bề dày từ 15 - 20m, lớn nhất là ở phần vòm cao nguyên Kon Hà Nừng, Đăk
Nông đạt 50 - 70m ở vòm Pleiku, nhỏ nhất là ở vùng KrôngAna, chỉ 3m - 10m.
Đặc trưng cho loại vỏ phong hóa đá phun trào Bazan này là kiểu vỏ phong hoá
sét hoá, mặt cắt từ trên xuống gồm 3 đới: thổ nhưỡng, sét hoá và đới biến đổi yếu.
Đới thổ nhưỡng 0 - 0.5m: chủ yếu là bột sét lẫn rễ cây.
Đới sét hoá 5 - 10m: là sét màu nâu đỏ chuyển xuống màu loang lổ xám nâu, còn