171
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 48, 2008 XÁC L
ẬP HÀM TƯƠNG QUAN HỒI QUY TUYẾN TÍNH GIỮA CÁC TÍNH
CH
ẤT CƠ LÝ CỦA MỘT SỐ NGUỒN GỐC ĐẤT Ở THỪA THIÊN HUẾ
Nguyễn Thanh Tùng
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
TÓM T
ẮT
Bài báo trình bày kết quả xác lập các hàm tương quan hồi quy tuyến tính giữa các tính
chất cơ lý của đất có nguồn gốc sông - biển (amQ
1
3
) và nguồn gốc biển - đầm lầy (mbQ
2
1-2
) ở
thừa Thiên Thiên Huế. Thông qua giá trị hệ số tương quan R để đánh giá mức độ tương quan
giữa các tính chất cơ lý của hai loại đất có nguồn gốc thành tạo khác nhau.
1. Đặt vấn đề
Trong nghiên c
ứu địa chất công trình, các chỉ tiêu cơ lý thường biến đổi
ph
ụ thuộc vào nhau theo một quy luật nào đó, có khi giữa chúng có mối tương
quan khá ch
ộc phải cải tạo mới có khả năng sử dụng làm nền cho công trình.
Hi
ện nay, các công trình xây dựng ngày càng nhiều và quy mô lớn đòi hỏi phải
có
đầy đủ hệ thống số liệu khảo sát phục vụ cho công tác thiết kế móng công trình.
Nh
ưng trong thực tế, khi khảo sát địa chất cho các công trình cụ thể do điều kiện địa
ch
ất rất khác nhau nên số liệu mẫu đất thu được không phải lúc nào cũng đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu đề ra. Đặc biệt, đối với các loại đất như bùn sét, đất cát, sét pha lẫn nhiều
d
ăm sạn thì lại càng khó khăn. Vì vậy, kết quả nghiên cứu xác lập sự tương quan giữa
các tính ch
ất cơ lý sẽ tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá đúng, đầy đủ điều kiện địa
ch
ất phục vụ tốt cho công tác thiết kế công trình.
172
2. Kết quả nghiên cứu
2.1. Hàm t
ương quan
Khi h
ệ số tương quan R
≠
0 thì giữa hai biến ngẫu nhiên x và y sẽ có sự phụ
thu
ộc hàm y = y(x). Để diễn tả sự tương quan bằng một biểu đồ và một hàm số nghĩa là
thay th
ế những điểm thực tế của biểu đồ bằng một đường cong hay đường thẳng. Một
trong nh
ững phương pháp thay thế những điểm thực tế để xác định một đường cong hay
0,7 thì mức độ tương quan yếu
- Nếu 0,7 <
R
≤
0,9 thì mức độ tương quan chặt
- Nếu 0,9 <
R
≤
1,0 thì mức độ tương quan rất chặt
2.3. Các tính ch
ất cơ lý trung bình của các mẫu đất nghiên cứu
Bảng 1. Bảng tổng hợp các tính chất cơ lý trung bình của các nguồn gốc đất nghiên cứu
Loại đất
Hàm lượng % các nhóm hạt (mm)
Sét Bụi
Cát Sạn sỏi
Dăm cuội
<0,005 0,005-0,05 0,05-2,0 2,0-20,0 >20,0
Trầm tích nguồn gốc sông biển (amQ
1
3
)
Cát pha
7,0 15,3 67,4 10,7 0,0
Sét pha
29,1 13,6 49,5 7,8 0,0
Sét
rng
H s
bóo
hũa
Gii
hn
chy
Gii
hn
do
Ch
s
do
st
Gúc ni
ma sỏt
Lc
dớnh kt
H s
nộn lỳn
Mụun
tng BD
W
%
w
g/cm
%
B
- C
kG/cm
2
a
1-2
cm
2
/kG
E
1-2
kG/cm
2
Trm tớch ngun gc sụng bin (amQ
1
3
)
24,3 1,916 1,542 2,67 42,3 0,732 88,5 26,8 20,7 6,1 0,578 17
0
15 0,137 0,025 69,1
25,3 1,899 1,515 2,69 43,6 0,774 87,9 34,1 21,9 12,2 0,276 16
0
= 0.598
20
35
50
65
0 20 40 60 80
Hàm lợng hạt sét P
c
(%)
Giới hạn chảy W
l
(%)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 1
tơng quan giữa hệ số rỗng - độ ẩm
y = 0.020x + 0.240
R
2
= 0.677
0.4
0.7
1.0
1.3
10 18 26 34 42
Độ ẩm W (%)
Hệ số rỗng e
0
= 0.888
0
10
20
30
15 27 39 51 63
Giới hạn chảy W
l
(%)
Chỉ số dẻo I
p
(%)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 4
174
tơng quan giữa hs góc ma sát - hệ số rỗng
y = -0.242x + 0.491
R
2
= 0.166
0.0
0.3
0.5
0.8
0.4 0.6 0.8 1.0 1.2
Hệ số rỗng e
Hỡnh 6
2.4.2. Trm tớch ngun gc bin-m ly (amQ
2
1-2
)
tơng quan giữa giới hạn chảy - hạt sét
y = 0.489x + 29.671
R
2
= 0.490
15
35
55
75
0 18 36 54 72
Hàm lợng hạt sét P
c
(%)
Giới hạn chảy W
l
(%)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 7
tơng quan giữa hệ số rỗng - độ ẩm
Giới hạn dẻo W
p
(%)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 9
tơng quan giữa chỉ số dẻo - giới hạn chảy
y = 0.594x - 8.893
R
2
= 0.851
0
12
24
36
15 30 45 60 75
Giới hạn chảy W
l
(%)
Chỉ số dẻo I
p
(%)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 10
tơng quan giữa hs góc ma sát - hệ số rỗng
0
HS nén lún a
1-2
(kG/cm
2
)
Cát pha
Sét pha
Sét
Hỡnh 12175
Bảng 2. Bảng tổng hợp kết quả xác lập các hàm tương quan hồi quy tuyến tính
Chỉ tiêu
tương
quan
Trầm tích nguồn gốc sông biển
(amQ
1
3
)
Trầm tích nguồn gốc biển – đầm lầy
(mbQ
2
1-2
)
Hàm tương quan
Mức độ
tương
0,940 Rất chặt
W
p
- W
l
Y = 0,297x +
11,764
0,763 Chặt y = 0,403x + 9,035
0,854 Chặt
I
p
- W
l
Y = 0,702x - 11,707
0,942 Rất yếu y = 0,594x - 8,893
0,992 Rất chặt
tg
ϕ
- e
0
Y = -0,242x + 0,491
0,407 Rất yếu y = -0,118x + 0,288
t
ự nhiên (e
0
) có tương quan nghịch (H5 và H11) còn các tương quan khác là sự tương
quan thu
ận.
- S
ự tương quan tuyến tính giữa chỉ số dẻo (I
p
) với giới hạn chảy (W
l
), hệ
s
ố rỗng tự nhiên (e
0
) với độ Nm tự nhiên (W) có mức độ rất chặt (H4, H8, H10) R
> 0,9. Còn các t
ương quan khác có mức độ từ chặt đến rất yếu.
- M
ức độ tương quan giữa các tính chất vật lý cao hơn mức độ tương quan
gi
ữa tính chất vật lý với tính chất cơ. Điều này cho thấy rằng mặc dù giữa các
tính ch
ất vật lý và tính chất cơ học có mối liên hệ dẫn xuất chặt chẽ với nhau
nh
ưng khi thống kê kết quả thực nghiệm xác định các hàm tương quan thì kết quả
cho th
ấy mức độ tương quan giữa chúng không cao.
- N
ếu số lượng mẫu nhiều và đáng tin cậy thì từ các hàm tương quan hồi
SUMMARY
This paper proposes the recurrent interrelating funtions as the results of our studying
on the physical - mechanical properties of aluvi- marine (amQ
1
3
) and marine-bog (mbQ
2
1-2
)
within Thua Thien Hue provice. From the obtained interrelating coefficient - R, we assess the
interrelating degree between district physical and mechanical of the two above sediments.