Nhân tố con người trong hoạt động của Doanh nghiệp VN - Pdf 34

Lời Nói Đầu
Những thành tựu nổi bật trong sự phát triển kinh tế từ giữa những năm 80
của thế kỷ XX là kết quả thay đổi chiến lợc của nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong nền kinh tế trí thức ngày nay, việc đầu t cho phát triển nguồn lực là quan
trọng hơn các lĩnh vực đầu t khác, kinh nghiệm phát triển của khu vực Châu á
trong vài thập kỷ vừa qua đã cho thấy, sự cất cánh phát triển của họ là ở chiến l-
ợc con ngời. Có thể nói, chìa khoá của sự thành công nằm ngay trong chân lý
đơn giản: chiến lợc trồng ngời.
Chính vì vậy, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã nêu ra
một giải pháp cơ bản cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá; lấy việc phát
huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Tiếp đó, Hội nghị Trung ơng lần thứ hai ( khoá VIII ) của Đảng ta còn khẳng
định rõ thêm chủ trơng coi con ngời là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự
phát triển kinh tế xã hội nớc ta; Để thực hiện mục tiêu chiến lợc mà Đại
hội VIII đã đề ra, cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó
nguồn lực con ngời là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nớc
ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp.
Xuất phát từ mục tiêu, lợi ích của các doanh nghiệp Việt Nam, với việc
nghiên cứu về thuyết quản lý của trờng phái Nhân tố con ngời trong hoạt
động của doanh nghiệp Việt Nam. Để đúc kết lại những mặt đợc và những
mặt cha đợc nhằm đa ra những giải pháp thúc đẩy nhanh hơn, hoàn thiện hơn
quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam là một việc làm có ý nghĩa
rất quan trọng, cấp thiết trong giai đoạn hiện nay.
Do lần đầu viết một bài tiểu luận mang tính chất khoa học nên không thể
tránh khỏi những hạn chế và thiết sót trong khi viết bài. Vì vậy Em rất mong đợc
những ý kiến đóng góp, những nhận xét từ thầy cô trong Khoa và bạn đọc. Em
cũng xin gửu lời cảm ơn chân thành tới thầy Lê Hữu Tầng và thầy cô trong Khoa
đã hớng dẫn em cách trình bày bài và tìm tài liệu tham khảo.

1
Chơng I.

tác quản lý một cách hữu hiệu. Nhng vì đối tợng quản lý là con ngời, nên việc
nhà quản lý trong hoạt động quản lý của mình không thể tránh né một vấn đề
căn bản là quan điểm, cách nhìn nhận của họ về bản tính con ngời, con ngời là
nhân tố quan trọng trong một doanh nghiệp vì vậy, các nhà quản lý phơng tây
đã đa ra các giả thiết khác nhau về bản tính con ngời và dùng những giả thiết đó
để chỉ đạo thực tiễn quản lý. Trên thực tế, đằng sau các sách lợc quản lý và ph-
ơng pháp quản lý mà nhà quản lý áp dụng đều lấy một giả thiết về bản tính con
ngời làm điểm xuất phát.
Xuất phát từ quan điểm; con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự
phát triển của xã hội; nguồn lực con ngời đợc coi là tài sản , là vốn quan trọng

2
nhất, năng động nhất của sự phát triển xã hội, chúng ta cần thấy rằng sự nghiệp
chăm sóc, bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời vì mục tiêu dân giàu, nớc
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trong cuốn sách Nhân tố con ngời trong xí nghiệp xuất bản năm
1957, Douglas ( 1906- 1964 ) đã đa ra lý luận về bản tính con ngời tronglý
luận X- lý luận Y nổi tiếng và đợc phát triển trong các tác phẩm của ông sau
đó. Năm 1960, bài luận văn đó đợc xuất bản thành sách.
Thuyết Y là một bớc tiến rất quan trọng trong t tởng quản lý Gregor theo
hớng nhận rõ và tin tởng vào bản chất tốt của con ngời với khả năng sáng tạo,
thể hiện tính nhân văn trong quản lý. Dựa trên quan điểm nhân bản và lạc quan
hơn về hành vi chung của ngời lao động.
Trong trờng phái quan hệ của con ngời đã có sự quan tâm thoả đáng đến
yếu tố tâm lý của con ngơì, tâm lý tập thể và bầu tâm lý không khí trong xí
nghiệp, nơi những ngời lao động làm việc, đã phân tích yếu tố tác động qua lại
giữa con ngời với con ngời trong hoạt động xí nghiệp. Đại diện của trờng phái
này là M.P. Follet ( 1868- 1933 ) ngời đã phê phán các nhà quản lý trớc kia cha
quan tâm đến khía cạnh tâm lý và xã hội của quản lý.
Elton Mayo ( 1880- 1949 ) là ngời rất quan tâm đến yếu tố cá nhân trong

càng cao với ý thức trách nhiệm đậy đủ.
Theo lý luận X về nhà quản lý cần phải phát huy những nhiệm vụ sau.
Nhà quản lý trịu trách nhiệm tổ chức các doanh nghiệp sản xuất nhằm
đạt đợc những mục tiêu về kinh tế.
Đối với công nhân viên mà nói, đó là chỉ huy công việc của họ, kiểm tra
hoạt động của họ, điều chỉnh hành vi của họ. Khiến cho những hoạt động và
hành vi của họ phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
Nếu các nhân viên quản lý không tích cực can thiệp nh vậy thì công nhân
viên sẽ có thái độ tiêu cực, thậm chí chống lại doanh nghiệp. Do đó cần phải
thuyết phục, khen thởng, trừng phạt, kiểm tra hoạt động của họ. Đó là nhiệm vụ
của nhà quản lý, ngời ta thờng khái quát nhiệm vụ này bằng câu Quản lý tức
là thông qua ngời khác để hoàn thiện công việc.
Đằng sau lý luận quản lý đó còn có một sồ quan niệm:
* Lời biếng là bản tính của con ngời bình thờng họ chỉ muốn làm việc ít.
* Họ thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, cam chịu để
ngời khác lãnh đạo.
* Từ khi sinh ra con ngời đã tự coi mình là trung tâm không quan tâm
đến nhu cầu của tổ chức.
* Bản tính của con ngời là chống lại cải cách.
* Họ không đợc lanh lợi dễ bị kẻ khác lừa đảo và những kẻ có dã tâm đánh lừa.
Xuất phát từ bản tính con ngời nói trên, phơng lý luận truyền thống là
Quản lý nghiêm khắc dựa vào chừng phạt, hoặc phơng pháp Quản lý ôn hoà
dựa vào khen thởng, hoặc sự kết hợp của hai loại quản lý đã đợc gọi là Quản
lý nghiêm khắc và công bằng . Những sách lợc và phơng pháp quản lý này
hoặc là dùng kẹo ngọt để lôi cuốn hoặc là dùng roi da để doạ. Những phơng
pháp quản lý ấy đều là sử dụng ngoại lực để nâng cao nhiệt tình của công nhân.
Nhng những sách lợc và phơng pháp quản lý ấy hiện nay không có hiệu lực nữa.
Douglas cho rằng Kẹo ngọt cộng với roi da chỉ có hiệu lực đối với những ng-
ời có tự trọng, muốn tự mình làm chủ công việc. Đối với những ngời này, đó là
những nhu cầu cao cấp mà họ cần đợc thoả mãn. Trong điều kiện xã hội hiện

ờng thích hợp, con ngời không những giám gánh vác trách nhiệm mà còn có thể
chủ động gánh vác trách nhiệm.
Trong quá trình giải quyết khó khăn của doanh nghiệp, đại đa số các thành
viên của doanh nghiệp có khả năng suy nghĩ, tinh thần và năng lực sáng tạo, chỉ
có một số ít ngời không có khả năng ấy.
Tuy nhiên, trong điều kiện xã hội hiện đại, tiềm năng trí tuệ của con ngời nói chung
chỉ đợc phát huy phần nào và nhiệm vụ của quản lý là phát huy toàn bộ tiệm năng trí
tuệ ấy. Đòi hỏi cần phải đáp ứng những nhu cầu của ngời lao động:
* Nhu cầu về tâm sinh lý cơ thể, đó là nhu cầu bập thấp, là hệ thống nhu
cầu nhằm duy trì sự tồn tại của mình nh ăn mặc, ở , đi lại. Đây là nhu cầu quan
trọng nhất song cũng rễ thoả mãn hơn.
* Nhu cầu về việc làm: cần đáp ứng công việc cho ngời lao động có công
việc ổn định trong doanh nghiệp.
* Nhu cầu đợc xã hội chấp nhận: để ngời lao động có điều kiện làm việc
một cách tốt nhât thì họ phải đợc xã hội chấp nhận quyền lợi và lòng tự trọng, tự
tin của con ngời và nhu cầu về danh vọng, địa vị.
* Nhu cầu đợc suy tôn đào tạo bồi dỡng: là một trong những nhu cầu cơ
bản của ngời lao động, sự suy tôn đợc đào tạo bồi dỡng đã tạo điều kiện cho
công nhân trong doanh nghiệp có cơ hội đợc tiếp nhận và hoàn thiện những kỹ
thuật mới.
* Nhu cầu bậc cao nhất đợc gọi là nhu cầu sáng tạo là loại nhu cầu đợc
phát huy tối đa khả năng trong các hoạt động của công nhân trong doanh
nghiệp, tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy họ tham gia vào quá trình phát triển
của doanh nghiệp.

5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status