ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ KHUYÊN
TH¦¥NG L¦îNG TËP THÓ
TRONG Bé LUËT LAO §éNG 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THỊ KHUYÊN
TH¦¥NG L¦îNG TËP THÓ
TRONG Bé LUËT LAO §éNG 2012
Chuyên ngành: Luật Kinh Tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỀN PHƢƠNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
1.1.2.
Đặc điểm của thƣơng lƣợng tập thể................................................... 9
1.1.3.
Các loại thƣơng lƣợng tập thể ......................................................... 10
1.1.4.
Vai trò của thƣơng lƣợng tập thể ..................................................... 13
1.1.5.
Mối quan hệ giữa TLTT và Thỏa ƣớc lao động tập thể ................. 14
1.2.
Sự điều chỉnh của pháp luật về thƣơng lƣợng tập thể ............... 15
1.2.1.
Sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia về thƣơng lƣợng tập thể ...... 15
1.2.2.
Thƣơng lƣợng tập thể trong quy định của Tổ chức Lao động
quốc tế (ILO) ................................................................................... 18
Chƣơng 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT .......................................................... 69
3.1.
Yêu cầu hoàn thiện pháp luật về thƣơng lƣợng tập thể............. 69
3.2.
Một số kiến nghị hoàn thiện quy định về thƣơng lƣợng tập
thể trong Bộ luật lao động năm 2012 ........................................... 72
3.3.
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy
định về thƣơng lƣợng tập thể ....................................................... 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLLĐ:
Bộ luật lao động
CĐCS:
Công đoàn cơ sở
. Tuy nhiên , đi
cùng với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu của nguồn nhân lự
c cho
các doanh nghiệp và tập đoàn trong và ngoài nƣớc đã nảy sinh những mâu
thuẫn về quyề n lơ ̣i và nghiã vu ̣ của các bên tham gia quan hê ̣ lao đô ̣ng
giải quyết và hạn chế những mâu thuẫn này
. Để
, pháp luật lao động Việt Nam
đã có chế đinh
̣ về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể . Trong cơ chế thị trƣờng theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa ở nƣớc ta hiện nay, cùng với xu thế hội nhập và
toàn cầu hoá, quan hệ lao động ngày càng đòi hỏi sự hài hòa về lợi ích trên
cơ sở thoả thuận giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động về quyền
lợi và nghĩa vụ nhƣng không trái với quy định của pháp luật. Nhà nƣớc
khuyến khích những thoả thuận có lợi hơn cho ngƣời lao động so với pháp
luật lao động.
Thƣơng lƣợng tập thể có thể giúp khắc phục những mặt trái của cơ chế
thị trƣờng, không chỉ thông qua việc áp dụng tiền lƣơng và những điều kiện
lao động bình đẳng giúp đạt đƣợc sự phân phối thu nhập và lợi ích công bằng
cho các bên, mà còn giúp bình ổn sản xuất, tạo ra tính linh hoạt của thị trƣờng
lao động ở nhiều quốc gia. Thƣơng lƣợng tập thể là một trong những cơ chế
pháp lý cơ bản để Nhà nƣớc điều chỉnh mối quan hệ lao động trong nền kinh
tế thị trƣờng. Việc xây dựng, kiện toàn, hoàn thiện các cơ chế về thƣơng
. Thƣ̣c tiễn hiê ̣n nay , ngƣời lao
đô ̣ng đang chiụ nhiề u thiê ̣t thòi trong viê ̣c đảm bảo quyề n lơ ̣i chính đáng
và
điề u kiê ̣n tố i thiể u cũng nhƣ cải thiê ̣n mƣ́c số ng trong xã hô ̣i hiê ̣n nay . Không
nhƣ̃ng thế , nhà nƣớc còn phải gánh chịu những hậu quả từ việc bất ổn về quan
hê ̣ lao đô ̣ng đã ảnh hƣởng đế n phát triể n kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội nhƣ
hiê ̣n nay. Ngoài ra, uy tín về môi trƣờng lao đô ̣ng Viê ̣t Nam cũng nhƣ chế đô ̣
pháp luật lao động không rõ ràng và tính áp dụng trong thực tế không cao
cũng nhƣ sự nhận thức các bên trong quan hệ lao động hạn chế sẽ là rào cản
đố i với viê ̣c thu hút sƣ̣ đầ u tƣ của nhà đầ u tƣ nƣớc ngoài
. Điề u đó sẽ ảnh
hƣởng đế n nhin
̀ nhâ ̣n của ba ̣n bè quố c tế về đấ t nƣớc Viê ̣t Nam nói chung và
môi trƣờng lao đô ̣ng Viê ̣t Nam nói riêng . Nghiên cƣ́u vấ n đề này sẽ giúp tim
̀
2
ra nhƣ̃ng giải pháp hoàn thiê ̣n hơn về chế đinh
̣ thƣơng lƣợng tâ ̣p thể trong
pháp luật Việt Nam.
Xuất phát từ những thực tế trên, việc nghiên cứu: “Thương lượng tập
thể trong Bộ luật lao động 2012” có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn, là
vấn đề rất cần nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay.
cho Luận văn tốt nghiệp với mong muốn làm sáng tỏ các quy định về TLTT
trong pháp luật, nghiên cứu tính khả thi của các quy định cũng nhƣ thực trạng
thực hiện bƣớc đầu về TLTT. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này.
Tác giả luận văn cam kết chƣa có đề tài trùng lặp về tên và toàn bộ nội
dung so với các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống cơ sở lý luận về thƣơng
lƣợng tâ ̣p thể ở Việt Nam , đồng thời xem xét , đánh giá về thực trạng hệ
thống pháp luật cũng nhƣ thực tiễn thi hành pháp luật về
thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể ở Việt Nam , nghiên cƣ́u công ƣớc cũng nhƣ nhƣ̃ng văn bản pháp luâ ̣t
mô ̣t số quốc gia trên thế giới về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể cũng nhƣ việc thƣ̣c
thi chúng trên thƣ̣c tế của mỗi quố c gia , luận văn mong muốn làm sáng tỏ
cơ sở lý luận và bản chất pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể ở Việt Nam
. Từ
đó làm tiền đề cho việc bổ sung , hoàn thiện pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể ở Việt Nam hiện nay .
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích trên, luận văn đƣa ra những nhiệm vụ cụ thể sau:
Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể ,
nghiên cứu bản chất, đặc điểm và vai trò của thƣơng lƣợng tâ ̣p thể .
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng hệ thống pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể ở Việt Nam cũng nh ƣ thực trạng thực thi pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể ở Việt Nam.
tiế p nghiên cƣ́u chuyên sâu, làm rõ các vấn đề sau:
Thứ nhấ t, nghiên cƣ́u những vấn đề lý luận cơ bản về thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể , nghiên cứu bản chất, đặc điểm và vai trò của thƣơng lƣợng tâ ̣p thể .
Thứ hai: đối chiếu các quy định của pháp luật hiện hành với thực tiễn
5
để phân tích , đánh giá làm rõ ƣu điểm và hạn chế của các quy định và hoạt
động thực thi pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể . Đồng thời tìm hiểu , nghiên
cƣ́u thực trạng hệ thống pháp luật về thƣơn g lƣợng tâ ̣p thể ở Việt Nam cũng
nhƣ thực trạng thực thi pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p thể ở Việt Nam.
Thứ ba: từ nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ thực tiễn pháp luật, luận văn
có những kiến nghị hƣớng sửa đổi , hoàn thiện pháp luật về thƣơng lƣợng tâ ̣p
thể ở Việt Nam cho phù hợp với thực tế và phù hợp với xu hƣớng hội nhập
quốc tế. Đề tài này mang ý nghiã lý luâ ̣n cho viê ̣c xây dƣ̣ng nhƣ̃ng quy pha ̣m
pháp luật đầy đủ đối với chế định thƣơng lƣợng tập thể , là cơ sở pháp lý cho
viê ̣c á p du ̣ng các quy pha ̣m pháp luâ ̣t lao đô ̣ng trong thƣ̣c tiễn nhằ m ổ n đinh
̣
môi trƣờng quan hê ̣ lao đô ̣ng cũng nhƣ ta ̣o môi trƣờng thuâ ̣n lơ ̣i trong viê ̣c
thu hút đầ u tƣ nƣớc ngoài vào Viê ̣t Nam.
7. Kết cấu của Luận Văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, bao gồm:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thƣơng lƣợng tập thể và pháp luật
về thƣơng lƣợng tập thể
Chương 2: Quy định về thƣơng lƣợng tập thể trong Bộ luật lao động
năm 2012
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện quy định về thƣơng lƣợng tập
thể trong Bộ luật lao động năm 2012 và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật
Khái niệm thƣơng lƣợng tập thể trong Từ điển Luật học đƣợc giải thích
7
nhƣ sau:“Thương lượng tập thể là việc bàn bạc, thỏa thuận giữa đại diện của
tập thể người lao động và người sử dụng lao động nhằm đạt tới sự thỏa thuận
về nội dung của thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp” [4]. Theo
cách giải thích của các chuyên gia tổ chức lao động quốc tế ILO và cách hiểu
khá phổ biến ở các nƣớc có lịch sử phát triển lâu đời về thƣơng lƣợng tập thể
thì: thỏa ƣớc tập thể thực chất là một dạng kết quả của quá trình thƣơng lƣợng
tập thể; thƣơng lƣợng tập thể có thể diễn ra ở nhiều phạm vi với các cấp độ
hết sức khác nhau. Cũng có ý kiến cho rằng, thƣơng lƣợng tập thể nhƣ là một
cách thức vận hành “cơ chế hai bên” giữa NSDLĐ và NLĐ, thƣơng lƣợng tập
thể chính là cốt lõi của “cơ chế hai bên” trong việc điều hòa mối quan hệ giữa
NSDLĐ và NLĐ.
Tổ chức Lao động quốc tế ILO (International Labour Organization, viết
tắt ILO) đã thống nhất đƣa ra định nghĩa thƣơng lƣợng tập thể tại Điều 2 Phần I
công ƣớc 154 – Công ƣớc về xúc tiến thƣơng lƣợng tập thể 1981 nhƣ sau:
Thuật ngữ thƣơng lƣợng tập thể là chỉ tất cả các cuộc thƣơng
lƣợng diễn ra giữa NSDLĐ, một nhóm ngƣời SDLĐ hay một hoặc
nhiều tổ chức của NSDLĐ (giới chủ) với một hay nhiều tổ chức của
NLĐ nhằm: a, xác định điều kiện làm việc và các điều khoản việc
làm; b, điều tiết các mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ; c, điều tiết
các mối quan hệ giữa NSDLĐ hoặc tổ chức của ngƣời SDLĐ với
một hay nhiều tổ chức của NLĐ.
Với cách tiếp cận này, có thể thấy các bên trong thƣơng lƣợng tập thể
chính là các bên trong quan hệ lao động tập thể, mục đích của thƣơng lƣợng
tập thể là giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích tập thể của NLĐ và
NSDLĐ trong quan hệ lao động chủ yếu là xác lập các điều kiện lao động,
Mục đích của thương lượng tập thể: mục đích chủ yếu của TLTT là để
thiết lập các thỏa thuận chung về những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích
của các bên trong quan hệ lao động. TLTT hƣớng tới việc phòng ngừa mâu
9
thuẫn trong quan hệ lao động thông qua việc thiết lập các thỏa thuận chung
hoặc trực tiếp giải quyết các mâu thuẫn đã phát sinh dẫn đến sự tồn tại của
tranh chấp lao động tập thể.
Phạm vi tiến hành thương lượng: TLTT diễn ra đa dạng ở nhiều cấp
khác nhau nhƣ: cấp bộ phận doanh nghiệp, cấp doanh nghiệp, cấp địa
phƣơng, cấp ngành… Tƣơng ứng với phạm vi vận dụng cơ chế thƣơng
lƣợng tập thể, sẽ có thể hình thành các bản thỏa ƣớc tập thể các cấp nếu quá
trình thƣơng lƣợng tập thể thành công. Trên thế giới, có những quốc gia có
nhiều cấp thƣơng lƣợng, tỷ lệ lao động đƣợc áp dụng thỏa ƣớc lao động tập
thể cao nhƣ Slovenia, Bỉ, Thụy Điển, Đan Mạch, New Zealand, Úc… Trong
đó, hình thức thƣơng lƣợng tập thể cấp ngành diễn ra khá phổ biến ở hầu hết
các nƣớc Châu Âu và một số ngành quan trọng ở Hàn Quốc, Nhật, Mỹ. Còn
hình thức thƣơng lƣợng tập thể ở cấp doanh nghiệp đƣợc áp dụng rộng rãi ở
Trung Quốc, Thái Lan, Philipin…
Phương thức tiến hành thương lượng tập thể: TLTT là một quá trình
đƣợc tiến hành dƣới nhiều hình thức khác nhau. Các bên có thể gặp nhau liên
tục hoặc định kỳ hàng năm hoặc một khoảng thời gian nào đó để tiến hành
thƣơng lƣợng. Dù hình thức thƣơng lƣợng có thể khác nhau nhƣng quá trình
này đều đƣợc tiến hành theo một trình tự chung, bắt đầu từ việc đƣa yêu sách,
tranh luận, phản biện, nghiên cứu tính toán lợi ích và cân nhắc để đƣa ra quyết
định cuối cùng của các bên. Và chúng ta nên lƣu ý rằng thƣơng lƣợng tập thể
không thành công có thể là nguyên nhân dẫn đến đình công.Vì lẽ này mà quá
trình thƣơng lƣợng cần có thời gian, sự cẩn trọng và ý thức hợp tác, xây dựng
địa phƣơng đó. Các chuyên gia tổ chức lao động quốc tế ILO khuyến cáo các
quốc gia đang phát triển nên áp dụng hình thức này nhằm bình ổn các quan hệ
lao động, hạn chế tranh chấp lao động tập thể và đình công ở các địa phƣơng.
Thứ hai, theo nội dung và mục đích thƣơng lƣợng thì có bốn loại sau:
TLTT về tiền lƣơng và thu nhập khác, TLTT về những lợi ích khác của NLĐ,
11
TLTT nhằm giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công, TLTT nhằm
kí kết thỏa ƣớc lao động tập thể.
TLTT về tiền lương và thu nhập khác:
NLĐ đi làm để mƣu sinh cho cuộc sống nên vấn đề tiền lƣơng và thu
nhập khác đƣợc họ quan tâm hàng đầu. NSDLĐ vì lợi nhuận doanh nghiệp cũng
muốn giảm hết mức mọi chi phí cho doanh nghiệp nên tranh chấp về vấn đề này
thƣờng xuyên xảy ra giữa hai bên. Chính vì thế, nội dung đƣa ra TLTT nhiều
nhất trong quan hệ lao động là vấn đề tiền lƣơng của NLĐ. Mức lƣơng cơ bản
đối với các chức vụ hoặc công việc cụ thể, yêu cầu tăng lƣơng, lƣơng làm thêm
giờ, phụ cấp lƣơng…là những nội dung mà hai bên thảo luận khi TLTT.
TLTT nhằm kí kết thỏa ước lao động tập thể:
Để xác lập những điều kiện lao động và sử dụng lao động chung có lợi
hơn cho tập thể NLĐ trên cơ sở những điều kiện lao động tối thiểu mà pháp
luật quy định thì hai bên cùng nhau thƣơng lƣợng để thống nhất và chính thức
đƣa ra thỏa ƣớc những trách nhiệm của cả hai bên, những yếu tố đóng góp vai
trò quan trọng trong việc duy trì quan hệ tốt đẹp giữa hai bên. Thỏa ƣớc lao
động tập thể chính là văn bản thỏa thuận giữa tập thể NLĐ và NSDLĐ về
nhiều vấn đề quan trọng trong việc duy trì quan hệ giữa hai bên. Để kí kết đƣợc
thỏa ƣớc lao động tập thể thì hai bên NLĐ và NSDLĐ phải ngồi lại với nhau,
bàn bạc, thảo luận và thống nhất những điều tốt đẹp nhất cho cả hai bên.
TLTT nhằm giải quyết tranh chấp lao động tập thể và đình công:
thông qua đại diện của tập thể lao động thƣờng là tổ chức Công đoàn sẽ giúp
cho NLĐ đạt đƣợc những thỏa thuận có lợi hơn trong quá trình thƣơng
lƣợng với NSDLĐ.
Thứ hai, thƣơng lƣợng tập thể giúp quan hệ lao động luôn hài hòa, ổn
định và phát triển. Điều đặc biệt khi thƣơng lƣợng tập thể là các bên sẽ đối
thoại trực tiếp, các bên có cơ hội gặp gỡ, trao đổi, thông tin, trên cơ sở đó
nắm bắt tâm tƣ, nguyện vọng của các bên. Thông qua thƣơng lƣợng tập thể,
13
cả NSDLĐ và NLĐ đều tham gia vào quá trình ra quyết định cho những vấn
đề phát sinh trong doanh nghiệp, ngành, địa phƣơng, qua đó các bên có thể
hiểu hơn về nhau và tìm ra cách thức làm việc hiệu quả, củng cố mối quan
hệ và sự tin tƣởng giữa hai bên. Quá trình TLTT thành công sẽ tạo ra một
bản thỏa ƣớc có giá trị, sẽ là nền tảng vững chắc để duy trì, ổn định và phát
triển quan hệ lao động.
Thứ ba, TLTT góp phần phòng ngừa tranh chấp lao động. TLTT không
chỉ giúp các bên dung hòa lợi ích mà còn là biện pháp hữu hiệu để phòng
ngừa, hạn chế các xung đột, tranh chấp lao động. TLTT là điều kiện, là cơ sở,
là quá trình để dẫn đến kết quả là sự ra đời của thỏa ƣớc lao động tập thể. Khi
các bên giữa NSDLĐ và NLĐ đã có sự bàn bạc và thống nhất và đƣa ra đƣợc
thỏa ƣớc lao động có nghĩa là họ đã hiểu rõ về nhu cầu, mong muốn của nhau
và thực hiện theo thỏa ƣớc ấy và sẽ không có bất kì tranh chấp lao động nào
xảy ra trừ khi một trong hai bên cố tình làm trái thỏa ƣớc.
Cuối cùng, TLTT là một trong các phƣơng pháp hiệu quả giải quyết
tranh chấp lao động. Khi xảy ra tranh chấp giữa các bên trên mọi lĩnh vực thì
thƣơng lƣợng luôn là biện pháp hàng đầu đƣợc ƣu tiên để giải quyết vấn đề.
Chỉ khi ngồi lại với nhau, các bên mới có thể bàn bạc, thảo luận và tháo gỡ
các khúc mắc, mâu thuẫn một cách hiệu quả nhất. TLTT là biện pháp sẽ ít
tƣơng tác giữa hai bên chủ thể, để xác lập ra các quyền và nghĩa vụ cụ thể của
mỗi bên trong một thỏa thuận chung có thể đạt đƣợc, bao gồm những nội
dung chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, nguyên tắc thương lượng tập thể:
TLTT chính là quá trình tƣơng tác của các chủ thể của quan hệ lao
động tập thể. Vì vậy, các nguyên tắc của TLTT cũng đƣợc xây dựng trên cơ
sở các nguyên tắc của quan hệ lao động là bình đẳng, tự nguyện, hợp tác thiện
chí, tôn trọng lợi ích của nhau. Các nguyên tắc thƣơng lƣợng tập thể cần đƣợc
quy định trên cơ sở nắm đƣợc bản chất của TLTT, những yếu tố có tính điều
15
kiện để tạo thuận lợi cho việc thƣơng lƣợng tập thể thành công và giúp cho
thỏa ƣớc tập thể phát huy hiệu quả sau khi ban hành.
Các nguyên tắc TLTT cơ bản nhất là nguyên tắc thiện chí, bình đẳng,
hợp tác, công khai, minh bạch. Chúng sẽ bảo đảm cho quá trình TLTT thực sự
đạt hiệu quả. Trong đó, nguyên tắc bình đẳng là nguyên tắc đảm bảo sự cân
bằng quyền lực cũng nhƣ sức mạnh đàm phán, thƣơng lƣợng giữa các bên
trong quá trình TLTT. Nguyên tắc hợp tác, thiện chí là điều kiện quan trọng
để quá trình TLTT thực chất và đạt đƣợc hiệu quả. Nguyên tắc công khai,
minh bạch chính là yêu cầu về sự tham gia thực chất của NLĐ vào quá trình
TLTT, những nội dung thảo luận, đàm phán trong quá trình TLTT cần đến
đƣợc với NLĐ, kết quả của quá trình TLTT cũng cần lấy ý kiến biểu quyết
của tập thể NLĐ.
Thứ hai, chủ thể thương lượng tập thể:
TLTT thực chất là quá trình tƣơng tác giữa các chủ thể quan hệ lao
động tập thể ở các cấp. Pháp luật xác định, công nhận tƣ cách chủ thể tham
gia vào quá trình TLTT, bao gồm tổ chức đại diện tập thể NLĐ và NSDLĐ ở
các cấp thƣơng lƣợng.
thể lao động lấy ý kiến của tập thể lao động về các đề xuất thƣơng lƣợng, bên
yêu cầu thƣơng lƣợng cũng cần phải thông báo trƣớc những nội dung dự kiến
tiến hành thƣơng lƣợng. Sau đó, các bên sẽ tiến hành các phiên họp thƣơng
lƣợng và quá trình thƣơng lƣợng này sẽ đƣợc lập thành biên bản. Kết thúc
thƣơng lƣợng, các bên sẽ phổ biến công khai biên bản phiên họp và lấy ý kiến
của tập thể lao động các nội dung đã thỏa thuận. Việc quy định quy trình, thủ
tục TLTT chặt chẽ, rõ ràng sẽ góp phần đảm bảo chất lƣợng và tăng cƣờng
hiệu quả TLTT.
Thứ năm, biện pháp đảm bảo thương lượng tập thể:
TLTT là quá trình cần có sự hợp tác giữa hai bên NSDLĐ và NLĐ, để
thực hiện đƣợc điều đó là việc không dễ dàng. Muốn đạt đƣợc kết quả TLTT
17
cao nhất, tức là sự ra đời của TƢLĐTT thì ngoài những quy định của pháp
luật về bốn nội dung nêu trên thì cần có cơ chế để bảo đảm hiệu quả quá trình
TLTT. Học hỏi kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới, họ đều có những quy
định về điều kiện cần thiết cho quá trình này nhƣ quy định nhằm bảo đảm tính
độc lập, đại diện của tổ chức đại diện NLĐ, những quy định về quyền đình
công hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động của tập thể NLĐ khi từ chối
thƣơng lƣợng hoặc thƣơng lƣợng bế tắc…
1.2.2. Thương lượng tập thể trong quy định của Tổ chức Lao động
quốc tế (ILO)
Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization, viết
tắt ILO) là một cơ quan đặc biệt của Liên Hợp Quốc liên quan đến các vấn đề về
lao động, ra đời năm 1919 sau Hiệp ƣớc Versailes và là thành viên của Hội
Quốc Liên. Sau Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết thúc và Hội Quốc Liên giải
tán, Tổ chức Lao động Quốc tế trở thành một thành viên của Liên Hiệp Quốc.
Hiện nay, ILO đặt trụ sở ở thành phố Geneva, Thụy Sĩ. Nhiệm vụ của ILO là
có tƣ duy thực tế đƣợc phát triển bình đẳng, sẽ tạo ra thƣơng lƣợng hiệu quả và
công bằng [15]. Công ƣớc 98 năm 1949 là một trong 8 công ƣớc cơ bản của
ILO đã đƣợc 160 trong tổng số 183 nƣớc thành viên ILO phê chuẩn và là một
trong những công ƣớc rất quan trọng liên quan đến việc tổ chức và hoạt động
TLTT trên toàn thế giới. Nội dung chính của công ƣớc đó là đƣợc bảo vệ thích
ứng chống lại sự can thiệp vào những nỗ lực của NLĐ và NSDLĐ trong việc tổ
chức và xúc tiến TLTT. Điều 4 Công ƣớc 98 năm 1949 khẳng định:
Nếu cần thiết, phải có những biện pháp phù hợp với điều kiện
quốc gia để khuyến khích và xúc tiến việc triển khai và sử dụng hoàn
tất các thể thức thƣơng lƣợng tự nguyện giữa một bên là ngƣời sử
dụng lao động và các tổ chức của ngƣời sự dụng lao động với một bên
là các tổ chức của ngƣời lao động, nhằm quy định những điều khoản
và điều kiện về sử dụng lao động bằng thoả ƣớc tập thể [12, Điều 4].
19