Tài liệu ôn thi THPT quốc gia và HSG môn sinh học - Pdf 34

MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP DI TRUYỀN
A/BÀI TẬP LAI MỘT TÍNH TRẠNG
Dạng 1: Giải bằng định luật 1, 2 Menđen (định luật đồng tính, định luật phân tính).
I/Kiến thức cần nắm vững
- Một gen quy định một tính trạng
- Trội, lặn hoàn toàn
- Bố mẹ (P) thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, F 1 đồng tính,
F2 phân tính (3:1)
- Kết quả lai phân tích 1:1
II/ Các dạng bài tập
1/ Bài toán thuận
a/ Khái niệm: Là dạng bài tập đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình (KH) của P. Tìm
kiểu gen (KG), KH của F và viết sơ đồ lai (SĐL).
b/ Cách giải: gồm 4 bước
Bước 1: Tóm tắt SĐL
Bước 2: Quy ước gen
Bước 3: Biện luận: Từ KH của P biện luận để tìm KG của P
Bước 4: Viết SĐL và thống kê kết quả
c/ Ví dụ minh họa
VD1: Tiến hành lai hai giống đậu thuần chủng hạt vàng và hạt xanh, 100% F 1 thu
được là hạt vàng. Tiếp tục cho F1 lai với nhau. Biện luận và viết SĐL
Lời giải:
Lai hai giống đậu thuần chủng, 100% F 1 thu được là hạt vàng. Do vậy tính trạng hạt
vàng là trội so với tính trạng hạt xanh
Quy ước gen: A – hạt vàng; a – hạt xanh
Đậu hạt vàng thuần chủng có KG là AA, đậu hạt vàng thuần chủng có KG là aa
Viết SĐL
PT/C
GP

hạt vàng

a/ Hãy chỉ ra kết quả thống kê của phép lai.
b/ Người ta tiếp tục cho chuột lông xám ở thế hệ F 2 lai với chuột chuột lông trắng.
Hãy viết các SĐL có thể có.
1


Lời giải:
Thế hệ chuột bố mẹ thuần chủng, F 1 thu được toàn lông xám. Do vậy tính trạng lông
xám là trội so với tính trạng lông trắng.
Quy ước gen: A - lông xám; a- lông trắng
Chuột lông xám thuần chủng có KG là AA,
chuột lông trắng thuần chủng có KG là aa
Viết SĐL
a/ PT/C
GP

Chuột lông xám
AA
A

F1
F1 x F1
G F1
F2

X

Chuột lông trắng
aa
a

Aa
GP
A, a
F1

Aa ( 100% chuột lông xám)
X

Chuột lông trắng
aa
a

1 Aa : 1 aa
( 1 lông xám : 1 lông trắng )

2/ Bài toán nghịch
a/ Khái niệm: Là dạng bài toán đã biết KH của P và kết quả của F, tìm KG của P và
của F và lập SĐL.
b/ Cách giải:
* Trường hợp 1: Nếu đề bài đã cho tỉ lệ phân tính ở con lai
Bước 1: Căn cứ vào tỉ lệ phân tính ở con lai để tìm KG của thế hệ bố, mẹ ( có thể rút
gọn tỉ lệ đã cho về tỉ lệ quen thuộc để dễ nhận xét). Từ đó suy ra tính trội, lặn giữa các KH.
Bước 2: Quy ước gen
Bước 3: Lập sơ đồ lai và nhận xét kết quả
* Trường hợp 2: Nếu đề bài không cho tỉ lệ phân tính ở con lai:
Bước 1: Phải dựa vào cơ chế phân ly và tổ hợp tự do của Nhiễm sắc thể (NST) trong
nguyên phân và giảm phân, thụ tinh để suy ra KG của F và loại giao tử mà F nhận được từ
bố, từ mẹ. Từ đó xác định được KG của P.
2


A, a

1 AA : 2 Aa: 1 aa
( 3 quả tròn : 1 quả dài)

VD 2: Tiến hành lai hai cây lúa thân cao với nhau, trong tổng số hạt thu được có
1004 hạt cho cây thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao cây ở lúa do một gen quy định.
Giải thích kết quả và viết SĐL.
Lời giải:
P thân cao, F1 xuất hiện KH thân thấp. Suy ra tính trạng thân thấp là tính trạng lặn so
với tình trạng thân cao.
Quy ước gen: A- thân cao; a- thân thấp
F1 thân thấp có KG là aa nhận 1a từ mỗi cây P ( nhận 1a từ cây “bố”, 1a từ cây “mẹ”)
Suy ra, P có KH thân cao có KG là Aa
Viết SĐL
P

Thân cao
Aa

GP

A, a

F1

X

Thân cao
Aa

Quy ước: A- lông đen; a- lông trắng
Viết SĐL: a,b
a/ Pt/c : ♀ Lông đen
X
♂ lông trắng
AA
aa
GP

A

F1

a
Aa ( 100% xanh da trời)

b/ F1 x F1

Aa

G F1

A, a

X

Aa
A, a

F2

a2 – nâu

a – nâu
a3- đỏ

- Gọi x là số alen của 1 gen. Khi đó số KG là:

a1 – nâu
a4 – tím

x.( x + 1)
2

- Trong mỗi KG vẫn chỉ tồn tại thành từng cặp gồm 2 alen
II/ Phương pháp giải: tương tự bài toán thuận của dạng 1
III/ Ví dụ minh họa
Ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hạt do một gen quy định, trong đó A –hạt xám trội
hoàn toàn so với a- hạt trắng, a trội hoàn toàn so với a1 –hạt nâu.
a/ Xác định kết quả lai khi cho các đậu hạt xám giao phấn với đậu hạt trắng
b/ Xác định kết quả lai khi cho các hạt xám giao phấn với nhau.
Lời giải:
a/ P hạt xám có KG: AA; Aa; Aa1
P hạt trắng có KG: aa; aa1
Như vậy có tất cả 2 x 3 = 6 SĐL;
SĐL 1:
P
AA
X
aa
GP

x
aa
SĐL 4: P
Aa
x
aa
SĐL 5: P
Aa1
x
aa
SĐL 3: P
Aa1
x
aa
b/ P hạt xám có KG: AA, Aa, Aa1
Khi cho các P hạt xám giao phấn với nhau, như vậy ta sẽ có 3!= 6 SĐL
SĐL 1: P
AA
x
AA
SĐL 2: P
AA
x
Aa
SĐL 3: P
AA
x
Aa1
SĐL 3: P
Aa


1aabb

3A-B-

AaBb x Aabb
AaBb x aaBb
3Abb 1aaBb

1aabb

AaBb x AaBB
AaBb x AABb
6A-B2aaBhoặc


Bổ trợ
(kèm
x.hiện
tính
trạng
mới)

Át chế
(ngăn
cản
tác
động
của
gen

gen
trội
hình thành
2KH: A-B=A-bb=
aabb ≠aaBÁt chế của
gen
lặn
hình thành
3KH: A-B
≠A-bb≠
aaB- =aabb
Mỗi alen
góp phần
như nhau
vào sự hình
thành phát
triển một
tính trạng
A-B-=A-bb
=
aaB-≠
aabb

9

3

9

6


1

3

1

1

2

1

3

3

4

1

1

1

1

3

3

1

6

1

1

7

1

3

1

2

3

2

3

1

3

1


d/ Cho chó lông đen F1 giao phối với chó lông hạt dẻ F1. Xác định tỉ lệ phân ly KH F2
Lời giải :
a/ Quy luật di truyền màu sắc lông ở chó:
Theo giả thiết 2 cặp gen không alen cùng quy định một tính trạng. Chứng tỏ quy luật
luật di truyền màu sắc lông là quy luật tương tác gen và thuộc kiểu tương tác át chế của gen
trội nằm trên NST tương đồng này (I, i) đối với các gen không alen trên cặp NST tương
đồng khác (B, b). Khi đó ta có:
+ Nhóm KG cho màu lông trắng: B-I- và bbI+ Nhóm KG cho màu lông đen: B-ii
+ Nhóm KG cho màu lông hạt dẻ: bbii
b/ Tỉ lệ phân ly KG và KH ở F1 là:
- Chó có KG dị hợp tử cả về 2 cặp gen có KG là: BbIi (lông trắng)
SĐL: Pt/c :
Lông trắng
X
lông trắng
BbIi
BbIi
GP

BI, Bi, bI, bi

BI, Bi, bI, bi

F1
Ta có bảng sau:

BI

Bi


Bbii

bbIi

bbii

O
BI
Bi
bI
Bi

KG: 1 BBII : 1 BBii : 1 bbII : 1 bbii : 4 BbIi : 2 BBIi : 2 bbIi : 2 BbII : 2 Bbii
KH: 9 B-I- và 3 bbI- : lông trắng
3 B-ii
: lông đen
1 bbii
: lông hạt dẻ
Hay ( 12 lông trắng : 3 lông đen : 1 lông hạt dẻ )
c/ Tỉ lệ chó lông trắng đồng hợp tử cả 2 cặp gen ở F1
Chó lông trắng đồng hợp tử về cả 2 cặp gen là những cá thể chứa 1 trong 2 KG là
BBII hoặc bbII. Chúng chiếm tỉ lệ

2 1
= số cá thể ở F1.
16 8

d/ Tỉ lệ phân ly KH ở F1 do giao phối ngẫu nhiên giữa chó có màu lông đen và chó có
màu lông hạt dẻ của F1.
- Chó có màu lông hạt dẻ có KG: bbii

bbii
bi

1 Bbii : 1 bbii
(1 lông đen : 1 hạt dẻ )

2/ Bài toán nghịch
a/ Khái niệm: Là dạng bài cho biết kết quả lai, KH của P. Biện luận quy luật di
truyền chi phối phép lai và viết SĐL.
b/ Cách giải:
- Bước 1: Xét tỉ lệ phân tính ở đời con lai, từ tỉ lệ KH suy ra quy luật chi phối sự di
truyền
- Bước 2: Quy ước gen và suy ra KG của P.
- Bước 3: Viết SĐL
c/ Ví dụ minh họa:
Cho thỏ nâu giao phối với thỏ trắng thuần chủng, ở F 1 thu được toàn thỏ trắng, cho F1
giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thấy ở F2 xuất hiện 48 trắng : 13 xám : 4 nâu.
a/ Biện luận và viết SĐL từ P đến F2
b/ Cho thỏ xám và thỏ nâu ở F2 giao phối với nhau thì F2 sẽ như thế nào?
Lời giải:
a/ Ta có tỉ lệ KH ở F2 là: trắng : xám : nâu ≈ 12 : 3 : 1
Như vậy, F2 gồm 16 kiểu tổ hợp.Mà F1 xF1 nên 16= 4x4. Suy ra mỗi bên F1 phải tạo ra
4 loại giao tử với tỉ lệ tương đương. Vậy F1 phải dị hợp tử về cả 2 cặp gen
Gọi cặp gen dị hợp của F1 là Aa, Bb
Suy ra KG F1 : AaBb
SĐL:
F1 x F1
Lông trắng
X
lông trắng


GP

AB

F1
F1 x F1

X

lông trắng
aabb
ab

AaBb (100% lông trắng)
Lông trắng
AaBb

GF1

X

AB, Ab, aB, ab

lông trắng
AaBb
AB, Ab, aB, ab

F2
Ta có bảng sau:


AaBB

AaBb

aaBB

aaBb

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

KG: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 4AaBb : 2AABb : 2aaBb : 2AaBB : 2Aabb
KH: 9 A-B- và 3 A-bb : lông trắng
3 aaB: lông xám
1 aabb
: lông nâu
Hay ( 12 lông trắng : 3 lông xám : 1 lông nâu )
b/ Thỏ lông xám ở F2 chứa một trong KG sau: aaBB hoặc aaBb
Thỏ lông nâu ở F2 có KG: aabb
Vậy ta có 2 SĐL sau:
SĐL 1:
aaBB
x
aabb


TLKH F1

XAXA x XAY

100% trội

XaXa x XaY

100% lặn

XAXA x XaY

100% trội

XaXa x XAY

1 trội:1 lặn
(KH giới đực khác giới cái)

XAXa x XAY

3 trội : 1 lặn
(tất cả tính trạng lặn thuộc 1 giới)

XAXa x XaY

1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn

I/ Bài toán thuận

♂ Bình thường
A A
X X
XAY
GP
XA
XA, Y
F1
1 XAXA : 1 XAY
( 100% bình thường)
SĐL 2:
P
♀ Bình thường
X
♂ Bình thường
A a
X X
XAY
A
a
A
GP
X ,X
X ,Y
A A
A
A a
a
F1
1 X X : 1 X Y : 1 X X : 1X Y

Lời giải:
11


Kết quả phép lai F1 đồng tính, F2 phân tính theo tỉ lệ 3:1. Suy ra tính trạng mắt đỏ là
trội hoàn toàn so với tính trạng mắt trắng.
Tính trạng mắt trắng chỉ biểu hiện ở con được. Do đó, gen quy định tính trạng màu
mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và di truyền theo quy luật
liên kết giới tính.
Quy ước gen: D- mắt đỏ; d- mắt trắng
KG của P: + Ruồi đực mắt trắng có KG: XdY
+ Ruồi cái mắt đỏ có KG: XDXD
SĐL từ P đến F2:
P
GP
F1
F1 x F1
GF1

♀ mắt đỏ
XDXD
XD
♀ mắt đỏ
XDXd
XD , X d

X
1 XDXd : 1 XDY
( 100% mắt đỏ)
X

1 XDXd : 1 XDY : 1XdXd : 1XdY
( 25% ♀ mắt đỏ : 25% ♂ mắt đỏ : 25% ♀ mắt trắng : 25% ♂mắt trắng)
Như vậy, theo lý thuyết thì trong tổng số ruồi F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ 25%.
Dạng 6: Giải bằng quy luật chịu ảnh hưởng của giới tính
Nhận dạng: Khi đề cho biết tính trạng do 1 gen quy định có tính quan hệ trội, lặn.
Nhưng ở giới này là trội còn ở giới khác là lặn, gen nằm trên NST thường.
VD:Ở bò, tính trạng lông đen chi phối bởi gen C b (trội ở đực nhưng là lặn ở cái) alen
của nó là Cr chi phối tính tính trạng màu lông đỏ ( trội ở cái, lặn ở đực). Cặp alen trên nằm
trên NST thường. Cho bò đực lông đỏ lai với bò cái lông đen.
a/ Tìm TLKH (kể cả giới tính ở F1 và F2 ).
b/ Nếu bò cái lông đen sinh ra bò con lông đỏ thì giới tính bò con là gì?
Lời giải:
Bài ra: Tính trạng màu sắc lông do 1 gen quy định nằm trên NST thường và có tính
trội, lặn khác nhau ở 2 giới. Do đó, tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật chịu ảnh
hưởng của giới tính
Các KG, KH có thể có:
12


KG

CbCb

CbCr

CrCr



đen

CbCr

GF1

Cb, Cr

TLKH:

r

CC

b

F1 x F1
F2

♂ đỏ
r

CbCr ( 50% ♂ đen : 50% ♀ đỏ)
X
CbCr
Cb , Cr
1 CbCr : 2 CbCr : 1 CbCr

♂: 75% đen : 25% đỏ

♀: 75% đỏ: 25% đen
b/ Xác định giới tính bò con

SĐL:
P
AaBb
X
aabb
Gp
AB, Ab, aB, ab
ab
F1
1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : aabb
(1 cao- sớm : 1 cao- muộn : 1 thấp- sớm : 1 thấp- muộn)
b/ Xác định kết quả lai khi cho lúa dị hợp về hai tính trạng tự thụ phấn
P
AaBb
X
AaBb
Gp
AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F1

kết quả được thể hiện trong bảng sau



AB
Ab
aB
Ab


aaBb

AABb

AAbb

AaBb

Aabb

KG: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 4AaBb : 2AABb : 2aaBb : 2AaBB : 2Aabb
KH: 9 cao- sớm : 3 cao- muộn : 3 thấp- sớm : 1 thấp- muộn.
II/ Bài toán nghich
1/ Khái niệm:
Là dạng bài cho biết kết quả lai, KH của P, biết mỗi gen quy định một tính trạng. Cần
xác định quy luật chi phối.
2/ Cách giải:
Bước 1: Xét riêng từng cặp tính trạng
- Tính tỉ lệ phân tính của mỗi cặp gen
- So sánh tỉ lệ này với tỉ lệ của định luật phân ly (định luật 2 Menđen), kết quả của
phép lai phân tích. Từ đó suy ra phép lai của mỗi cặp tính trạng.
Bước 2: Xét chung sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng
Nếu thấy tỉ lệ phân tính chung của đầu bài bằng tích các tỉ lệ riêng thì kết luận: 2 cặp
tính trạng di truyền theo định luật phân ly độc lập (nghĩa là mỗi gen nằm trên một NST).
Bước 3: Viết SĐL
CHÚ Y: - Nếu đề bài không cho biết tỉ lệ các KH ở thế hệ lai thì vẫn xét riêng từng
cặp tính trạng. Nhưng biện luận từ cá thể con mang 2 tính trạng lặn.
- Nếu đề không cho đủ TLKH
+ Cho TLKH mang 2 tính trạng lặn = 6,25% =
+ Cho TLKH mang 1 trội + 1 lặn = 18,75% =

Lời giải:
Quy ước: B- thân xám; b- thân đen
V- cánh dài; v- cánh cụt
Theo bài ra các gen liên kết hoàn toàn, do đó ta có KG của P như sau:
Xám – dài :

BV
;
BV

đen – cụt:

Ta có SĐL từ P đến F2 :
PT/C
xám- dài

bv
bv

X

đen – cụt

BV
BV

bv
bv

BV

:2
:1
BV
bv
bv

( 3 xám- dài : 1 đen- cụt)
VD 2: Ở người, H- máu đông bình thường, h- gây bệnh máu khó đông
M- mắt bình thường, m- gây bệnh mù màu
Các gen này liên kết hoàn toàn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.
Một cặp vợ chồng trong đó chồng bình thường về 2 tính trạng trên, vợ bình thường nhưng
đều mang 2 gen bệnh trên. Hỏi các con của họ thế nào?
15


Lời giải:
Các gen nằm trên NST giới tính X, suy ra 2 bệnh di truyền liên kết với giới tính

X

- Chồng bình thường có KG:

H
M

Y

X ,X
X X
H


M

H

h
m

:

X

H
M

Y:

H

h

M

m

X X

hoặc

X

H
M
H
M

H

h

m

M

X X

Y
,Y

Y

m

H

X

X Y
X ,Y
X Y
M

Bước 2: Xét xem gen nào liên kết với gen nào
* Trường hợp đề cho KH của P, P thuần chủng thì dựa vào KH của P và quy luật liên
kết gen, cách viết KG của liên kết gen để suy ra KG của P.
* Trường hợp đề không cho KH của P và cũng không cho rõ P thuần chủng thì dựa
vào KH mang 1 hoặc 2 tính trạng lặn ở thế hệ lai. Biện luận và xác định KG của KH này rồi
biện luận giao tử sinh ra nó, từ đó suy ra KG của P.
Bước 3: Viết SĐL

Dạng 3: Mỗi gen quy định một tính, 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn
16


(có hoán vị gen)
I/ Bài toán thuận
1/ Khái niệm:
Là dạng bài toán đã biết KH của P, nhóm liên kết, tần số hoán vị gen (TSHVG)
2/ Cách giải
Bước 1: Từ KH của P, vị trí của gen suy ra KG của P
Bước 2: + Từ khoảng cách giữa các gen suy ra TSHVG (f): 1cM = 1%
(cM: xenti Mooc Gan)
+ Xác định giao tử:
AB

ab

Ab

aB

100% − f

có gen liên kết) và 2 KH chiếm tỉ lệ thấp bằng nhau ( tạo giao tử có gen hoán vị).
*Cách giải:
Bước 1: Xét riêng sự di truyền 2 cặp tính trạng suy ra công thức lai
+ Tỉ lệ phân ly mỗi cặp tính trạng đều là 1 : 1
+ Công thức lai: Aa x aa
Bb x bb
Bước 2: Xét chung sự di truyền đồng thời của 2 cặp tính trạng
Tỷ lệ đầu bài khác tích của 2 tỷ lệ riêng ( 1 : 1) ( 1 : 1) và ( 1 : 1). Từ đó kết luận có
HVG xảy ra.
Bước 3: Xác định TSHVG ( f ).
f = (Số cá thể mang gen hoán vị / Tổng số cá thể ở phép lai phân tích) x 100%
= (Số cá thể của 2 KH chiếm tỉ lệ thấp/ Tổng số cá thể ở phép lai phân tích) x 100%
Bước 4: Viết SĐL
17


CHÚ Y:- HVG chỉ xảy ra ở một giới thì biện luận tính trạng ở giới xảy ra HVG là
tính trạng trội.
- Xem đề bài cho HVG xảy ra ở 1 hay 2 giới
Trường hợp 2: Đề không cho đủ các TLKH
- Cho TLKH mang 2 tính trạng lặn: Thấy TLKH này khác 6,25% ( quy luật phân ly
độc lập ), khác 25% (liên kết gen). Thì kết luận : 2 tính trạng di truyền theo quy luật HVG.
- Cho TLKH mang 1 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn (A-, bb): Thấy TLKH này
khác 18,75% (phân ly độc lập), khác 25% ( liên kết gen). Thì kết luận: 2 tính trạng di truyền
theo quy luật HVG.
CHÚ Y: Khi lai P đều mang tính trạng trội với nhau thu được F1 có TLKH là
(1 trội, lặn : 2 trội, trội : 1 lặn, trội) thì có 2 khả năng:
+ 2 bên dị chéo
+


2,9 cM

10,3 cM
VD 2: Ở ruồi giấm : B- thân xám, b – thân đen
V – Cánh dài, v- cánh cụt
Hai cặp gen Bb, Vv nằm trên cùng, 1 cặp NST tương đồng nhưng liên kết không
hoàn toàn. Trong quá trình phát sinh giao tử cái có sự HVG B, b với tần số f = 20%. Người
ta tiến hành lai đực xám – dài thuần chủng với cái đen – cụt được F 1, cho F1 tự giao phối.
Hãy cho biết kết quả F2 như thế nào?
Lời giải:
Theo giả thiết: Sự di truyền tính trạng màu thân và kích thức cánh theo quy luật HVG
với TSHVG f= 20%.
18


Suy ra: ruồi xám- dài có KG
SĐL:
PT/C

BV
bv
, ruồi đen- cụt có KG
BV
bv

xám- dài

X

đen- cụt


F2


BV

50%

BV
BV

40%

bv

40%

Bv

10%

bV

10%

BV
bv

20%


bv

20%
đen- cụt

xám- dài
Bv
bv

5%

xám- dài
bV
bv

xám- cụt

BV
bv
BV
BV
BV
Bv
bV
: 20%
: 40%
: 5%
: 5%
: 5%
: 5%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status