KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI (ESMF) - Pdf 34

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (MARD)
BAN QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI TRUNG ƯƠNG (CPO)

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (DRSIP)

KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
XÃ HỘI (ESMF)
(DỰ THẢO LẦN CUỐI)

Tháng 5 năm 2015


BO NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON (MARD)
BAN QUAN TRUNG U'ONG CAC DIY AN THUY LQI (CPO)

DU' AN SiTA CHITA VA NANG CAO AN TOAN DAP (DRSIP)

KHUNG QUAN LY M6I TR:Of:0'1\1G VA
,CA 110I (ESMF)
BAN QUAN LY TRUNG U'ONG
CAC DIY AN THUY LQI (CPO)

VIEN KHOA HQC THIN LQI
VIET NAM
PH6 GIAM Do"C

BAN
QUAN LY
TRUNGONG
CAC MI AN THUY LO
(GPO)

vấn các bên liên quan trong quá trình chuẩn bị dự án; và (v) xác định các rào cản về thể chế và
nhu cầu xây dựng, năng lực quản lý môi trường. Khung QLMTXH thiết lập quá trình sàng lọc,
đánh giá, xem xét, chấp thuận và giám sát việc tuân thủ của các tiểu dự án. Khung này cũng cung
cấp hướng dẫn trong việc tiến hành các hoạt động an toàn và chuẩn bị các tài liệu theo yêu cầu.
Những hướng dẫn này đã tham khảo và kết hợp với khung an toàn đập (DSF), Khung chính sách
tái định cư (RPF) và Khung chính sách dân tộc thiểu số (EMPF).
E 2.0 Mô tả dự án
Mục tiêu và các hợp phần của dự án
Mục tiêu phát triển của DRSIP là hỗ trợ việc thực hiện chương trình an toàn đập của Chính phủ
trong việc cải tạo và/hoặc nâng cấp đập và hồ chứa nước, nâng cao an toàn, đề xuất kế hoạch
quản lý vận hành và cung cấp nguồn lực trong công tác ứng phó khẩn cấp. Dự án sẽ bao gồm 4
hợp phần:
Hợp phần 1: Khôi phục an toàn đập (US$400 triệu)
Hợp phần này sẽ nâng cao an toàn đập thông qua cải tạo công trình của cơ sở hạ tầng hiện
có. Hợp phần này dựa trên hai phương pháp tiếp cận cho việc cải tạo các đập lớn/vừa và
nhỏ, các hồ đập do cộng đồng quản lý. Hai phương pháp tiếp cận này không chỉ liên quan đến
loại công trình, khung pháp lý, mà còn liên quan đến thể chế, cách thức tổ chức thực hiện và
việc đảm bảo vận hành, bảo dưỡng bền vững công trình. Hợp phần này sẽ hỗ trợ (i) Thiết kế
chi tiết, giám sát, kiểm soát chất lượng việc cải tạo công trình đối với các đập được ưu tiên và cơ
sở hạ tầng liên quan; (ii) cải tạo công trình, bao gồm cả công trình xây dựng, công trình thủy lực,
3


lắp đặt thiết bị quan trắc thủy văn và giám sát an toàn; (iii) lập kế hoạch vận hành và bảo dưỡng,
kế hoạch ứng phó khẩn cấp; và (iv) thông qua bản danh sách kiểm tra các hạng mục đã được tiêu
chuẩn hóa đối với các đập do cộng đồng quản lý.
Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập và quy hoạch (US$ 90 million)
Hợp phần này sẽ cải thiện việc quy hoạch và khung vận hành về quản lý đập để bảo vệ người
dân, cộng đồng và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hạ du. Hợp phần này sẽ hỗ trợ mạng lưới quan
trắc thủy văn và hệ thống thông tin; (ii) quy hoạch phát triển tổng hợp; (iii) hỗ trợ về mặt pháp

dạng sinh học quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (2007) cũng như các
Chương trình hành động phát triển Lâm nghiệp vùng Nhiệt đới, Kế hoạch hành động, Bảo vệ và
Phát triển rừng theo Luật số 29/2004/QH11, Luật bảo vệ và phát triển rừng (2014); Luật bảo vệ
sức khỏe nhân dân (1989); Luật Đất đai (2015); Luật dầu mỏ và các chế phẩm từ dầu mỏ; Luật
Khoáng sản (No.60/2010/QH12), Luật tài nguyên nước (No.17/2012/QH13); Luật về tội phạm
(No. 28/2009/QH12); Pháp lệnh đê điều (2000); Pháp lệnh về thuế tài nguyên (1989) và văn bản
sủa đổi điều 6 của pháp lệnh về thuế tài nguyên số 07/2008/PL-UBTVQH12; Pháp lệnh về bảo
vệ nguồn tài nguyên thủy sản (1989), Pháp lệnh về quản lý an toàn nguồn phóng xạ (1996), Pháp
lệnh Bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật (1993). Gần đây nhất, một Luật Đa dạng sinh học có
hiệu lực vào năm 2009 và Luật Di sản văn hóa sửa đổi có hiệu lực vào năm 2011.
Chính sách của Ngân hàng Thế giới
Tám chính sách của Ngân hàng Thế giới đã được kích hoạt cho dự án. Đó là: Đánh giá môi
trường tự nhiên (OP/BP 4.01), Khu vực sinh sống tự nhiên (OP/BP 4.04), Quản lý dịch hại
(OP/BP 4.09), Tài nguyên Văn hóa vật thể (OP/BP 4.11), Người dân bản địa (OP/BP 4.10), Tái
định cư không tự nguyện (OP/BP 4.12), An toàn Đập (OP/BP 4.37) và Dự án Đường thủy Quốc
tế (OP/BP 7.50). Theo Chính sách OP 4.01, việc đánh giá môi trường phải được thực hiện cho
một tiểu dự án cụ thể sẽ phụ thuộc vào danh mục, tính chất phức tạp của tiểu dự án. Nếu một dự
án tiềm ẩn các rủi ro lớn đối với môi trường và sự phức tạp của nó, tác động lên diện rộng thì dự
án đó sẽ được xếp vào dự án loại "A". Tuy nhiên, các tiểu dự án được tài trợ có thể được phân
loại là 'A' hoặc 'B' tuỳ theo mức độ, phạm vi và tác động của chúng.
Các hoạt động của dự án được tiến hành trên công trình hiện có và do đó mức độ ảnh hưởng của
các hoạt động này không dẫn đến làm chuyển đổi hoặc suy thoái của môi trường sống tự nhiên
quan trọng. Tuy nhiên, cần thiết phải xác định phạm vi, sàng lọc và đánh giá tác động tiềm tàng
đến môi trường tự nhiên và xã hội. Dự án sẽ không tài trợ cho việc mua bán các loại phân bón và
thuốc trừ sâu. Kể từ khi công việc phục hồi chức năng đập có xu hướng ổn định diện tích đất
nông nghiệp theo thiết kế ban đầu, vì vậy lượng phân bón cũng có thể được sử dụng nhiều hơn,
vì vậy chính sách quản lý dịch hai OP/BP4.09 đã được kích hoạt nhằm quản lý, thúc đẩy việc áp
dụng Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và hướng dẫn cho vấn đề này được tích hợp trong ESMF.
Ngoài ra, các công việc trong quá trình tiến hành TDA có thể đi qua các khu vực có tài nguyên
văn hóa vật thể. Do đó, chủ đầu tư và chủ dự án phái xem xét, sàng lọc, đánh giá các tác động

liệu trên trang thông tin của địa phương. Ngoài ra, các tài liệu in ra bằng tiếng Anh, tiếng Việt sẽ
cung cấp cho Bộ NN & PTNT và Sở NN & PTNT các tỉnh có TDA.
E4.0 Mô tả TDA và các thông tin cơ bản
Dự án sẽ hỗ trợ việc phục hồi chức năng của các đập đã có, hầu hết các đập này được xây dựng
trong những năm 1980 và 1990. Khoảng 90% các đập được tài trợ có kết cấu chủ yếu bằng đất
với chiều cao dưới 15m, dung tích hồ chứa nhỏ hơn 3 triệu mét khối (MCM). Các dự án được đề
xuất sẽ không sửa đổi các cấu trúc quan trọng (thân đập chính) hay mở rộng vượt ra ngoài những
tiêu chuẩn cần thiết chỉ để đảm bảo an toàn. Việc phục hồi chủ yếu sẽ được thực hiện trong giới
hạn như: tái định hình đập chính, đập phụ, ổn định cấu trúc mái thượng, hạ lưu bằng bê tông hoặc
hoặc đá lát, tăng cường, mở rộng đập tràn hiện có để tăng năng lực xả, cải tạo các cấu trúc hiện
có, thay thế, sửa chữa hệ thống cơ khí, hệ thống điện của cống lấy nước, cửa hút và đập tràn, kiểm
soát thấm, chống mối và nâng cấp đường quản lý, nhà công vụ hiện tại.
Khung QLMTXH cũng cung cấp các hướng dẫn để làm thế nào có thể mô tả các tiểu dự án.
Hướng dẫn này sẽ tập trung vào mô tả vị trí của tiểu dự án và khu vực ảnh hưởng, khu phụ trợ và
các khu vực bãi vật liệu sẽ được đưa ra trong báo cáo ESIA.Việc mô tả sẽ bao gồm bản vẽ thiết kế
bố trí các công trình phụ trợ, bản vẽ chi tiết, kích thước, công suất, lưu lượng, hoạt động chuẩn bị,
xây dựng và phá dỡ các công trình tại địa điểm TDA để tiến hành công tác phục hồi, sửa chữa,
công tác quản lý/vận chuyển/xử lý các rác thải, chất thải rắn, các hoạt động xây dựng bao gồm
xây dựng đê quai, sủa chữa kênh dẫn nước, xác định địa điểm lán trại, vận chuyển nguyên liệu,
vận hành, hoạt động, bảo trì và quản lý công nhân. Khung QLMTXH cũng cung cấp hướng dẫn
đánh giá bản về các đặc tính vật lý, sinh học, kinh tế xã hội của khu vực dự án và khu vực bị ảnh
hưởng.
E5.0 Phân tích thay thế
6


Phân tích thay thế là một phần quan trọng của việc đánh giá tác động. Mục tiêu chính của các
"phân tích các lựa chọn thay thế" là để xác định vị trí/thiết kế /công nghệ áp dụng cho một tiểu dự
án cụ thể nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi, tối đa hóa tác động tích cực. Đối với công tác
phục hồi chức năng của đập, mỗi tiểu dự án sẽ phải so sánh lợi ích về môi trường và xã hội cùng

nước tràn qua

-

Đề xuất công việc
Sửa chữa hoặc mở rộng đập tràn
Xây dựng cầu qua tràn
Sửa chữa hoặc xây dựng mới bể tiêu năng
Sửa chữa hoặc xây dựng mới tường 2 bên đập tràn hoặc nâng
cao ngưỡng tràn
Sửa chữa hoặc xây dựng mới cống lấy nước
Sửa chữa hoặc thay thế hiện các van điều tiết
Sửa chữa hoặc xây dựng mới tháp điều tiết cống lấy nước
Xây dựng hoặc sửa chữa đập phụ
Xử lý thấm bằng công nghệ khoan phụt truyền thống
Cứng hóa, gia cố mặt đập
Gia cố mái thượng, hạ lưu
7


Cấu trúc/ vấn đề thiết kế

Đề xuất công việc
-

Xử lý mối
Sửa chữa hoặc xây dựng hệ thống thoát nước tại chân mái hạ
lưa

Những hoạt động này có thể phải: tiến hành thu hồi đất, giải phóng mặt bằng cho công trình xây

Bước quan trọng trong việc chuẩn bị các tiểu dự án là phải tiến hành sàng lọc an toàn và đánh giá
tác động. Việc sàng lọc an toàn gồm hai bước, sàng lọc hợp lệ và sàng lọc kỹ thuật cho các TDA
đủ điều kiện để đánh giá các tác động tiềm năng, chuẩn bị các chính sách và các công cụ an toàn.
Việc sàng lọc kỹ thuật cần phải được thực hiện cho tất cả các thành phần chính của các tiểu dự

8


án. Ví dụ, nếu một tiểu dự án phục hồi chức năng đập có xây dựng mới tuyến đường quản lý
hoặc nhà quản lý, chủ đầu tư phải tiến hành công tác sàng lọc an toàn riêng.
Sàng lọc hợp lệ
Các tiêu chí để đưa vào dự án quy định rằng tất cả đập năm đầu tiên được tài trợ phải được thực
hiện và từ đó làm kết quả cơ bản cho hơn 1.150 đập trong chương trình an toàn đập của Chính
phủ. Các tiểu dự án được lựa chọn thông qua các tiêu chí ưu tiên sẽ được kiểm tra thêm bằng
cách sử dụng biện pháp sàng lọc an toàn hợp lệ. Mục đích của việc sàng lọc này nhằm tránh các
tác động không thể đảo ngược đối với môi trường và xã hội, cái mà không thể giảm thiểu được
hoặc các dự án bị cấm bởi luật pháp quốc gia, không đáp ứng hoặc không phù hợp với chính
sách của Ngân hàng Thế giới, hoặc vi phạm các công ước quốc tế.
Xác định các yếu tố môi trường và yêu cầu khác
Sau khi các tiểu dự án được xác định là đủ điều kiện để cấp kinh phí thực hiện, sàng lọc kỹ thuật
sẽ được thực hiện. Mục đích của việc sàng lọc kỹ thuật là: (i) phân loại các tiểu dự án thành loại
A, B, hoặc loại C; (ii) xác định các chính sách an toàn của Ngân hàng Thế giới được kích hoạt;
và (iii) để xác định các công cụ an toàn được chuẩn bị cho các tiểu dự án (ví dụ, báo cáo ESIA
đầy đủ hoặc không đầy đủ, hoặc xây dựng kế hoạch QLMTXH). Các tiểu dự án được tài trợ theo
dự án DRSIP chủ yếu được xác định là tiểu dự án loại A và B, không có loại C. Do đó các tiểu
dự án sẽ được sàng lọc thêm cho các tác động tiềm năng về không khí/tiếng ồn/ độ rung; đất
đai/đất sản xuất/chất lượng nước; chất thải rắn; môi trường sống tự nhiên/thủy sinh; sinh kế và sự
xáo trộn đời sống cư dân địa phương; và các khía cạnh khác như lũ lụt cục bộ, an toàn cộng
đồng/rủi ro, các tác động ngoại biên, vv.
Tiểu dự án sẽ được sàng lọc cho các tính chất và mức độ tác động tiêu cực tiềm tàng đến người

Các biện pháp giảm thiểu: biện pháp giảm thiểu thích hợp sẽ được xác định theo tính chất và
mức độ của các tác động tiêu cực tiềm tàng. Mục tiêu chủ yếu của kế hoạch quản lý môi trường
và xã hội (KHQLMTXH) là để ghi lại những tác động tới môi trường và xã hội gây ra bởi các
hoạt động của tiểu dự án và đảm bảo thực hiện "các biện pháp giảm thiểu" được xác định để
giảm thiểu tác động bất lợi và tăng cường tác động tích cực. Bên cạnh đó, nó cũng có thể giải
quyết bất kỳ tác động không mong muốn hoặc không lường trước được xảy ra đối với môi
trường và xã hội trong quá trình xây dựng và giai đoạn hoạt động của các tiểu dự án.
Kế hoạch QLMTXH sẽ xác định rõ những hành động nào sẽ được đánh giá và giảm thiểu rủi ro,
giảm thiểu tác động tiềm tàng trong quá trình giải phóng mặt bằng, xây dựng và hoạt động, Kế
hoạch QLMTXH sẽ đặt ra: (a) các biện pháp thực hiện trong thời gian chuẩn bị, giai đoạn xây
dựng và hoạt động của tiểu dự án để loại bỏ hoặc giảm thiểu những tác động xấu đến môi trường
đến mức có thể chấp nhận được; (b) các hành động cần thiết để thực hiện các biện pháp này; và
(c) một kế hoạch giám sát để đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu.
Chương trình quản lý môi trường và xã hội sẽ được tiến hành như một phần của việc lập kế
hoạch và thực hiện dự án. Chương trình này không chỉ là hoạt động giám sát và điều tiết đối với
một danh sách kiểm tra xác định trước các hành động cần thiết, mà còn phải tương tác, xử lý linh
hoạt với những tác động môi trường và xã hội phát sinh ngẫu nhiên. Đối với tất cả các tiểu dự án
được thực hiện theo dự án, Khung QLMTXH phải là một phần của tài liệu. Ngoài ra, các tài liệu
kỹ thuật dự thầu: Quản lý xây dựng chung và Trách nhiệm Nhà thầu "hoặc ECoP, các chi phí cho
việc thực hiện kế hoạch QLMTXH và ECoP cần phải được thực hiện. Ngoài ra, Nhà thầu sẽ phải
chuẩn bị cho tất cả các thể loại 'A' dự án sẽ (trong vòng một tháng sau khi trao hợp đồng) Kế
hoạch hành động môi trường cụ thể (EAP) với các liệt kê chi tiết về thiết bị, tiến độ, công nghệ
và nhân lực.
Kế hoạch giám sát: mục tiêu chính là để ghi lại những tác động tới môi trường và xã hội gây ra
bởi các hoạt động tiểu dự án và đảm bảo thực hiện "các biện pháp giảm thiểu" được xác định
trước đó và tăng cường tác động tích cực của dự án. Ngoài giám sát chung của các biện pháp
giảm thiểu/nâng cao, các thông số về môi trường và xã hội quan trọng cũng sẽ được theo dõi
trong giai đoạn xây dựng và hoạt động của các tiểu dự án. Các yêu cầu và tần suất giám sát sẽ
phụ thuộc vào mức độ và phạm vi tác động.


cáo bổ sung trong báo cáo tiến độ dự án.
Bên giám sát độc lập thứ ba sẽ thực hiện các công việc đánh giá độc lập thường xuyên về các
hoạt động của dự án. Đơn vị này cũng sẽ đánh giá sự tuân thủ chính sách và việc thực hiện các
công cụ an toàn, trong đó có kế hoạch quản lý môi trường/Qui tắc ứng xử môi trường thực tiễn
(ECOPs), Khung chính sách tái định cư/Kế hoạch hành động tái định cư, kế hoạch phát triển dân
tộc thiểu số, kế hoạch hành động giới. Hình - E-8.1 cho thấy sơ đồ tổ chức thực hiện.

11


Hình-E8. 1: Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án
E9.0: Xây dựng năng lực, đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật
Thực hiện hiệu quả của quản lý xã hội Môi trường và khung này (ESMF) sẽ đòi hỏi nâng cao
năng lực kỹ thuật tại cơ sở và các tổ chức, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho công tác này.
Người thực hiện cần phải hiểu vấn đề và các giá trị xã hội và môi trường vốn có. Luật Bảo vệ
Môi trường năm 2015 chỉ ra rằng, các đơn vị cấp địa phương còn có nhiều thiếu sót trong việc
theo dõi, giảm thiểu và quản lý hoạt động liên quan đến môi trường của các dự án. Các bên liên
quan cần hiểu biết đầy đủ về cơ chế để thực hiện khung QLMTXH trong việc thực hiện tiểu dự
án. Điều này sẽ rất quan trọng để đánh giá lại nhu cầu hỗ trợ, nâng cao năng lực trong việc theo
dõi, giám sát, đánh giá báo cáo môi trường, xã hội về các hoạt động dự án.
E10.0: Ngân sách thực hiện ESMF
Theo tính toán chi phí của các tiểu dự án trong năm đầu tiên, tổng chi phí ước tính cho thực hiện
khung quản lý môi trường và xã hội khoảng 92 triệu USD (1.970 triệu đồng). Mỗi tiểu dự án sẽ
được cấp đủ ngân sách để đánh giá môi trường và xã hội, chuẩn bị, thực hiện các kế hoạch, giám
sát và báo cáo.
E11.0: Cơ chế giải quyết khiếu nại
Các cơ chế giải quyết khiếu nại (GRM) là một yếu tố không thể tách rời trong khung quản lý dự
án, thông qua cơ chế này ban quản lý dự án có được những thông tin từ người hưởng lợi/ảnh
hưởng và giải quyết khiếu nại về các hoạt động cũng như thực hiện dự án. Cơ chế này sẽ căn cứ
vào yêu cầu của Ngân hàng Thế giới, hướng dẫn IFC và quan trọng nhất là căn cứ vào cơ chế

in của các tài liệu cũng đã được gửi đến văn phòng của Sở NN&PTNT các tỉnh có tên trong 12
TDA năm đầu và năm thứ 2.
.

13


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CỦA KHUNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI
CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU............................................................................................................ 22
1.1. Thông tin chung về dự án ...................................................................................................... 22
1.2 Mục đích của khung ESMF .................................................................................................... 22
1.3 Cách tiếp cận và phương pháp luận phát triển ESMF ............................................................ 23
1.4 Cấu trúc khung ESMF ............................................................................................................ 23
CHƯƠNG II. MÔ TẢ DỰ ÁN ..................................................................................................... 25
2.1 Mục đích và các hợp phần của dự án ...................................................................................... 25
2.2 Phạm vi của dự án ................................................................................................................... 26
2.3 Tổ chức thực hiện ................................................................................................................... 30
CHƯƠNG III. CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ KHUNG THỂ CHẾ ...................................... 31
3.1 Các chính sách và pháp luật liên quan đến an toàn môi trường và xã hội của Việt Nam ....... 31
3.1.1 Môi trường ........................................................................................................................... 31
3.1.2 Các quy định về an toàn đập ................................................................................................ 36
3.2. Thu hồi đất, đền bù và tái định cư ......................................................................................... 39
3.2.1. Khung pháp lý của Chính phủ Việt Nam ............................................................................ 39
3.2.2. Chính sách tái định cư không tự nguyện OP/BP 4.12 của Ngân hàng Thế giới ................. 40
3.2.3. Nguyên tắc cơ bản và chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư .............................. 41
3.2.4 Thủ tục chuẩn bị và phê duyệt cho Kế hoạch hành động tái định cư (RAP) ....................... 42
3.3. Người dân bản địa/Nhóm dân tộc thiểu số ............................................................................ 49

4.1.2 Khảo sát thực địa ................................................................................................................. 71
4.2 Thông tin nền .......................................................................................................................... 74
4.2.1 Phân tích dữ liệu và kết quả ................................................................................................. 74
4.2.2 Thực hiện xây dựng dự án ................................................................................................... 75
4.2.4 Các chỉ số môi trường tự nhiên và kinh tế-xã hội ................................................................ 76
4.2.5 Xử lý các dữ liệu của môi trường tự nhiên và các chỉ số kinh tế-xã hội ............................. 78
4.2.6 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội ..................................................................................... 80
4.3 Khu vực ảnh hưởng của tiểu dự án ...................................................................................... 80
CHƯƠNG V. PHÂN TÍCH THAY THẾ ..................................................................................... 81
5.1 Phạm vi công việc ................................................................................................................... 81
5.2 Hướng dẫn phân tích các phương pháp phân tích thay thế ..................................................... 83
CHƯƠNG VI. CÁC TÁC ĐỘNG TIỀM TÀNG VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ................... 85
6.1 Các sự cố môi trường đã xảy ra trong quá khứ do sự cố an toàn đập ..................................... 85
6.2 Dự kiến các loại công trình dân dụng ..................................................................................... 87
6.3 Tác động môi trường xã hội của các tiểu dự án năm đầu/ tác động dự kiến .......................... 88
6.3.1 Các vấn đề xã hội ................................................................................................................. 88
6.3.2 Các vấn đề về môi trường .................................................................................................... 90
6.4 Các biện pháp giảm thiểu chung ............................................................................................. 94
6.4.1 Giai đoạn chuẩn bị ............................................................................................................... 94
6.4.2 Tác động trong giai đoạn thi công ....................................................................................... 95
6.4.3 Giai đoạn vận hành ............................................................................................................ 109
CHƯƠNG VII. SÀNG LỌC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ KẾ HOACH QUẢN LÝ............. 113
7.1 Khái quát chung ................................................................................................................. 113
7.2 Sàng lọc an toàn và đánh giá tác động .............................................................................. 114
7.2.1 Sàng lọc an toàn hợp lệ ...................................................................................................... 115
7.2.2 Xác định nhóm môi trường và những yêu cầu khác .......................................................... 115
7.2.3 Đáh giá tác động ................................................................................................................ 119
7.3 Các biện pháp giảm thiểu và tham vấn cộng đồng ............................................................ 120
7.3.1 Phát triển các biện pháp giảm thiểu ................................................................................... 120
7.3.3 Tham vấn cộng đồng .......................................................................................................... 124

11.3 Cơ chế giải quyết khiếu nại................................................................................................. 146
CHƯƠNG XII. HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ .......................... 149
12.1 Khái niệm chung ................................................................................................................. 149
12.2 Hướng dẫn xác định của PCR ............................................................................................. 149
12.3 Đánh giá các tác động có thể có do hoạt động của TDA .................................................... 150
12.4 Hướng dẫn đánh giá tác động khảo cổ ................................................................................ 151
12.4.1 Nhiệm vụ:......................................................................................................................... 152
12.5 Thủ tục tìm kiếm-phát lộ..................................................................................................... 152
CHƯƠNG XIII. THAM VẤN KHUNG VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN .................................... 154
13.1 Yêu cầu tham vấn................................................................................................................ 154
13.2 Tham vấn cấp tỉnh ............................................................................................................... 154
13.2.1 Yêu cầu của tham vấn ...................................................................................................... 154
13.2.2 Tóm tắt quá trình tham vấn .............................................................................................. 154
13.3 Tham vấn cấp trung ương ................................................................................................... 157
13.4 Công bố thông tin................................................................................................................ 158
PHỤ LỤC
Phụ lục - A: Thông tin 12 tiểu dự án năm đầu ............................................................................ 159
Phụ Lục – B: Sàng lọc môi trường và xã hội .............................................................................. 165
Phụ Lục – C: hướng dẫn chuẩn bị ESIA/ESMP ......................................................................... 179
C.1 – Hướng dẫn về chuẩn bị ESIA ............................................................................................ 180
C.2: Hướng dẫn về việc chuẩn bị ESMP ................................................................................... 186
C.3: Hướng dẫn tham vấn cộng đồng và công bố thông tin ....................................................... 190
Phụ lục- D: Tùy chọn các tác động tiềm tàng và giảm thiểu ...................................................... 193
Phụ lục-E: Thông số đấu thầu- Trách nhiệm của nhà thầu và quản lý xây dựng chung (ECoP) 200
E-1: Kế hoạch quản lý lán trại thi công ...................................................................................... 200
E-2: Kế hoạch quản lý tác động xây dựng ................................................................................. 203
E-3: Các kế hoạch quản lý khác ................................................................................................. 209
16



DO
DoNRE
DPC
DRM
DRSIP
DSF
DSR
DSRP
DSU
DUC
EA
EAP
ECO-ECO
ECOP

Nhu cầu oxy hóa sinh học
Cố vấn thanh sát viên
Uỷ ban dân tộc miền núi
Tư vấn giám sát môi trường cộng đồng
Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp
Nhu cầu oxy hóa học
Uỷ ban nhân dân xã
Trụ sở ban quản lý dự án Trung ương
Ban quản lý dự án trung ương
Trung tâm Tài nguyên và Môi trường
Tư vấn Giám sát Xây dựng
Kế hoạch quản lý môi trường cụ thể
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Đơn vị đo lường âm thanh
Ủy ban Quản lý rủi ro thiên tai

ESU
FGD
FPIC
FS
GDWR
GoV
H2S
ha
HH
HIV/AIDS
ICOLD
IER
IFC
IMCs
IPM
ISDS
IUCN
IWGIA
KK
L
LDMUs
LEP
LURCs
LWR
MARD
MCM
ML
MoC
MoIT
MoNRE

Các công ty quản lý thủy lợi tỉnh
Quản lý dịch hại tổng hợp
Bảng dữ liệu tích hợp biện pháp an toàn
Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
Nhóm làm việc quốc tế về các vấn đề bản địa
Ký hiệu mẫu khí
Lít
Các đơn vị quản lý đập ở địa phương
Luật bảo vệ môi trường
Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất
Luật tài nguyên nước
Bộ NN&PTNT
Triệu mét khối
Triệu lít
Bộ Xây dựng
Bộ Công nghiệp và Thương mại
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Đơn vị đo vi khuẩn
Văn bản pháp luật quốc gia
Tổ chức phi chính phủ
Ammonia
Dự án quản lý rủi ro thiên tai quốc gia
18


NTU
O&M
o
C
ODA

VDIC
VND
VN-Haz project
WB
WBG

Đơn vị đo độ đục của nước
Vận hành và Bảo trì
Nhiệt độ
Nguồn vốn vay không hoàn lại
Chính sách hoạt động của Ngân hàng thế giới
Người bị ảnh hưởng đặc biệt
Tham vấn cộng đồng
Hội thảo tham vấn cộng đồng
Các ý tưởng
Tài nguyên văn hóa vật thể
Vụ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Đo axit hoặc kiềm
Tài liệu thông tin dự án
Ban quản lý dự án
Hội đồng chuyên gia độc lập về an toàn đập
Sổ tay hướng dẫn thực hiện
Uỷ ban nhân dân Tỉnh
Bảo hộ lao động
Ban quản lý dự án cấp Tỉnh
Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia
Quốc hội
Kế hoạch hành động tái định cư
Khung tái định cư
Đánh giá tác động môi trường xã hôik

LĐTB & XH
MTXH
NAV
NĐ-CP
NHTG
NN & PTNT
PL-UBTVQH12
QĐ-TTG
QLDA
QLMT
QLMTXH
TDA
TĐC
TN&MT
TT
TTLT-BTP-UBDT
TV
UBDT
UBND

Dân tộc thiểu số
Giải phóng mặt bằng
Hội đồng bồi thường
Lao động thương binh và xã hội
Môi trường xã hội
Quốc hội Việt Nam
Nghị định- Chính phủ
Ngân hàng thế giới
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Pháp lệnh ủy ban tư vấn Quốc hội 12

Bảng 7. 3: Mẫu kế hoạch giám sát trong giai đoạn xây dựng và vận hành ................................ 122
Bảng 10. 1: Tóm tắt chi phí thực hiện khung QLMTXH ........................................................... 141
Bảng 13. 1: Hướng dẫn tóm tắt các vấn đề và ghi các ý kiến trong quá trình tham vấn ............ 155

20


DANH MỤC HÌNH
Hình-E8.1. Sơ đồ tổ chức thực hiện dự án .................................................................................... 12
Hình 2. 1. Các tỉnh nằm trong dự án……………………………………………………………..26
Hình 3. 1. Mô tả quá trình thực hiện ĐTM và tham vấn cộng đồng……………………………..35
Hình 3. 2. Yêu cầu tài liệu trong giai đoạn xác định dự án .......................................................... 64
Hình 3. 3. Yêu cầu tài liệu trong quá trình chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt của CP và NHTG 65
Hình 8. 1. Tổ chưc thực hiện dự án............................................................................................ 134

21


CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU
1.1. Thông tin chung về dự án
Dự án phục hồi và nâng cao an toàn đập (DRSIP) được đề xuất để cải thiện sự an toàn của các
đập nước, hồ chứa và các công trình liên quan, cũng như sự an toàn của người dân và cơ sở hạ
tầng kinh tế-xã hội ở hạ nguồn theo quy định tại Nghị định 72 của Chính phủ về quản lý an toàn
đập tại Việt Nam. Nghị định này đã được tiến hành thông qua các hội nghị quốc tế về phân loại
đập dựa trên chiều cao và khối lượng. Cụ thể, Nghị định xác định: (i) các đập lớn là đập có chiều
cao từ 15m trở lên hoặc hồ chứa có từ 3 triệu mét khối trở lên; (ii) đập trung bình là đập có chiều
cao từ 10m đến 15m hay hồ chứa với dung tích 1-3 triệu mét khối; và (iii) các đập nhỏ có chiều
cao từ 5m đến 10m hay hồ chứa có dung tích từ 50 nghìn đến một triệu mét khối.
Dự án là sự kết hợp tối ưu của hai biện pháp công trình và phi công trình. Các biện pháp công
trình bao gồm phục hồi chức năng và nâng cấp các công trình về an toàn đập hiện có, trang bị

để các TDA dựa vào trong quá trình thực hiện, cụ thể:
(a) Khung an toàn đập (DSF), phác thảo các yêu cầu về đảm bảo tuân thủ phù hợp với các chính
sách của NHTG về an toàn đập (OP/BP 4.37), nó cũng bao gồm một hướng dẫn kỹ thuật để
chuẩn bị các báo cáo về an toàn đập (DSR).
(b) Khung chính sách tái định cư nào (RPF) cung cấp hướng dẫn trong việc chuẩn bị và thực
hiện kế hoạch hành động tái định cư, phù hợp với chính sách tái định cư không tự nguyện của
Ngân hàng Thế giới (OP/BP 4.12); và
(c) Khung chính sách phát triển dân tộc thiểu số, khung này cung cấp hướng dẫn cho việc thực
hiện miễn phí tư vấn, ưu tiên và thông báo tới người dân tộc thiểu số trong khu vực dự án và
chuẩn bị các kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số theo yêu cầu của chính sách dân tộc bản địa của
Ngân hàng Thế giới (OP/ P 4.10).
Khung ESMF này sẽ được sử dụng kết hợp cùng với các khung chính sách khác.
1.3 Cách tiếp cận và phương pháp luận phát triển ESMF
Dự án sẽ được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới và Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam. Công tác đánh giá tác động môi trường và xã hội (ESIA) của tiểu dự án sẽ yêu cầu
thực hiện và phải phù hợp với các chính sách và yêu cầu của Ngân hàng Thế giới và của Chính
phủ. Các tiểu dự án được tài trợ sẽ được xác định trong giai đoạn thực hiện, dự án đã thông qua
một phương pháp tiếp cận khung. Dựa trên kinh nghiệm của các dự án được tài trợ bởi Ngân
hàng Thế giới và các dự án được thực hiện bởi Bộ NN & PTNT, và kết quả của công tác đánh giá
tác động môi trường xã hội của 12 TDA năm đầu, khung ESMF này đã được chuẩn bị bởi Bộ
NN & PTNT.
Trong khung ESMF, các khung an toàn sẽ được bổ sung như khung an toàn đập (DSF), khung
chính sách tái định cư (RPF) và khung phát triển dân tộc thiểu số (EMDF).
Khung ESMF cũng được chuẩn bị dựa trên các điều khoản thỏa thuận (TOR) với Ngân hàng Thế
giới và các tiêu chuẩn, qui định, các hướng dẫn kỹ thuật của Việt Nam, ngoài ra khung ESMF
còn dựa trên bộ công cụ của NHTG xây dựng riêng cho Việt nam, đặc biệt là cho chương trình
an toàn đập (tháng hai, 2015 ).
Ngoài ra, hai cuộc tham vấn đã được thực hiện cho việc chuẩn bị ESIA của các TDA năm đầu và
các buổi tham vấn cấp trung ương, địa phương cũng đã được thực hiện trong quá trình chuẩn bị
của ESMF.

chuẩn bị và thực hiện kế hoạch giảm thiểu.
Chương XIII: Tham vấn và công bố thông tin ESMF - Mô tả công tác tư vấn trong quá trình
chuẩn bị và công bố thông tin ESMF

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status