Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Cùng với quá trình cải cách kinh tế đất nước và định hướng xây dựng nền
kinh tế nhiều thành phần, những chính sách thông thoáng hơn đối với khu vực
kinh tế tư nhân đã được áp dụng. Từ đó, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khu
vực kinh tế này mà trong đó đóng vay trò chủ đạo nhất là các doanh nghiệp tư
nhân.. Những đóng góp của các doanh nghiệp tư nhân ngày càng có ý nghĩa quan
trọng đối với đời sống kinh tế xã hội như : Giải quyết việc làm, đóng góp vào
GDP, đóng góp vào ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế,
các chương trình từ thiện,....Do đó, sự phát triển của các doanh nghiệp tư nhân sẽ
có tác dụng to lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, thực tế mà
những nhà nghiên cứu, những người quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp
tư nhân và ngay cả chính người điều hành doanh nghiệp tư nhân nên ra là : Các
doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trong tình trạng thiếu vốn và gặp nhiều khó
khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn. Song song đó, cũng có hàng loạt thông
tin chúng ta có thể tiếp cận trên các phương tiện thông tin đại chúng : Các ngân
hàng ngày càng chú trọng hơn đến đối tượng khách hàng là doanh nghiệp tư
nhân, nguồn tín dụng dành cho doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng cao trong
tổng dư nợ tín dụng. Vậy thì đâu là thực chất của vấn đề? Các doanh nghiệp có
nhu cầu vay vốn không? khả năng gặp gỡ giữa bên cầu tín dụng ( các doanh
nghiệp tư nhân) với bên cung tín dụng (các ngân hàng) như thế nào? các doanh
nghiệp tư nhân có cơ hội như nhau trong việc tiếp cận tín dụng ngân hàng
không?....Tất cả những điều đó đã thôi thúc tôi thực hiện đề tài “Phân Tích Nhu
Cầu Tín Dụng Doanh Nghiệp Tư Nhân Thành Phố Cần Thơ” nhằm tìm hiểu
thực tế nhu cầu và khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân tại
địa bàn được xem là trung tâm kinh tế của khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
Chúng ta đều biết, vốn là yếu khởi đầu và cũng là yếu tố mang tính quyết định
2
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
1.3. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Sự
Các nhân tố
tác
động
theo lý thuyết
tài chính
Khả năng tiếp cận với nguồn cung ứng
tín dụng
Ảnh hưởng
đến nhu cầu
tín dụng
Ảnh hưởng
đến khả năng
+
+
Chính sách cho vay của ngân hàng
+
tiếp cận tín
dụng
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu tín dụng hiện tại của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố
Cần Thơ theo ước lượng là bao nhiêu?
- Xu hướng của cầu tín dụng trong tương lai?
- Nhân tố nào? Và sự tác động của nó đến nhu cầu tín dụng của doanh
nghiệp tư nhân như thế nào?
- Khả năng tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp tư nhân ra sao?
- Giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp
tư nhân?
GVHD: Võ Thành Danh
3
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Doanh nghiệp tư nhân đã có những đóng góp đáng ghi nhận vào sự phát
triển nền kinh tế đất nước. Vì thế, hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân ngày
càng thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng trong xã hội. Do đó, có rất nhiều
công trình nghiên cứu, các bài viết đăng tải trên báo, tạp chí và các cuộc hội thảo
về các vấn đề liên quan đến doanh nghiệp tư nhân tạo nên nguồn tài liệu tham
khảo phong phú. Sau đây là những trích dẫn tiêu biểu từ nguồn tài liệu ấy.
2.1. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
- Với đề tài nghiên cứu “ Private Enterprises in Mekong Delta ”, các tác
giả : Markus Taussig, Skadi Falatik ( cùng với sự cộng tác của Lưu Thanh Đức
Hải và Phan Đình Khôi) đã đem đến bức tranh tổng thể về doanh nghiệp tư nhân
vùng đồng bằng Sông Cửu Long cũng như môi trường hoạt động của các doanh
nghiệp này. Trong đó nêu bật thành tựu về thu hút lao động, giải quyết việc làm,
đóng góp vào GDP,….Theo đó, số lao động tại các doanh nghiệp tư nhân trong
vùng cao hơn cả khu vực doanh nghiệp quốc doanh, tỷ lệ đóng góp vào GDP
ngày càng tăng.
- “An overview of development of private enterprise economy in the
Mekong delta of Viet Nam” - Phan Dinh Khoi, Truong Dong Loc, Vo Thanh
Danh. Kết quả đề tài cho thấy tốc độ tăng khá nhanh về số lượng, vốn đầu tư, khả
năng thu hút lao động và giá trị đầu ra của các doanh nghiệp tư nhân tại đồng
bằng Sông Cửu Long dưới những chính sách khuyến khích, ưu đãi của địa
phương cũng như sự thông thoáng mà luật doanh nghiệp mới tạo ra.
2.2. CÁC BÀI VIẾT
- “Tín dụng ngân hàng đối với khu vực kinh tế tư nhân” – PGS.TS Nguyễn
Đình Tự. Tác giả cho biết, hiện tượng phổ biến đối với toàn bộ các doanh nghiệp
thuộc khu vực KTTN là tình trạng thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất.
ứng được. Tâm lý các ngân hàng không muốn cho vay những dự án nhỏ lẻ, phân
tán, khó quản lý cũng là một vấn đề cần giải quyết.
- “Doanh nghiệp vừa và nhỏ “khát” vốn ngân hàng”. Tác giả nêu lên thực
tế là nhiều doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ vì không có tài sản thế chấp phải
quay lưng lại với ngân hàng, bỏ lỡ các cơ hội và dự án kinh doanh hiệu quả.
Nguyên nhân làm hạn chế khả năng vay vốn của doanh nghiệp là sự thiếu thông
tin từ ngân hàng, trong đó thủ tục về kiểm tra, đánh giá tài sản thế chấp vẫn còn
phức tạp và thông tin hướng dẫn về thủ tục vay vốn tín chấp; trình độ của một số
nhân viên ngân hàng còn hạn chế dấn tới việc hướng dẫn một cách sơ sài”.
- “Luật Doanh nghiệp mới chỉ hoàn thành vai trò ''bà đỡ'' ” phản ánh tình
trạng phổ biến : các DN, nhất là các DN mới ra đời thường có nguồn vốn kinh
doanh nhỏ. Để thực hiện những dự án đầu tư, DN dân doanh thường phải vay
vốn hoặc huy động vốn từ các nguồn khác như vốn vay từ họ hàng, bè bạn. Việc
GVHD: Võ Thành Danh
6
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
tiếp cận vốn với các tổ chức tín dụng như Ngân hàng, Quỹ đầu tư phát triển là vô
cùng khó khăn, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã có nhà xưởng, máy móc, thiết
bị. Những nhà xưởng, thiết bị đó lại đặt trong khuôn viên đi thuê lại với những
hợp đồng thuê ngắn hạn, không đủ các giấy tờ mà các tổ chức tín dụng đòi hỏi.
Thiếu vốn thường làm mất đi những cơ hội kinh doanh.
- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp việt nam trong giai
đoạn hiện nay” - Nguyễn Vĩnh Thanh, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế. Bài viết này
chỉ ra rằng đại đa số các doanh nghiệp đang hoạt động trong tình trạng không đủ
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
chức, chính phủ nước ngoài như thông qua Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa của cộng đồng châu Âu (SMEDF), tín dụng hỗ trợ của ngân hàng hợp tác
quốc tế Nhật Bản (IBIC), dự án phát triển khu vực Mê Kông (MPFD), hỗ trợ của
công ty tài chính quốc tế (IFC) cũng như dự án tín dụng phát triển nông thôn của
ngân hàng thế giới. Trong điều kiện quy mô và khả năng tích luỹ của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa còn hạn chế thì nguồn vốn tín dụng đóng vai trò rất quan
trọng tạo điều kiện hỗ trợ để có thể đổi mới trang thiết bị, đầu tư cho công nghệ
mới và mở rộng sản xuất.
2.3. HỘI THẢO
- Hội thảo"Giới thiệu hướng dẫn doanh nghiệp tiếp cận các dịch vụ ngân
hàng" do Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội phối hợp với Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn-chi nhánh Hà Nội đã tổ chức. Tại hội thảo
các chuyên gia của ngân hàng đã tryền đạt những thủ tục cần thiết đề tiếp cận tín
dụng : các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và rõ ràng, về thanh toán
quốc tế : cách thức ký kết hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của khách hàng, các
loại giá và phương thức thanh toán ; cách thức lập một dự án đầu tư để vay vốn
ngân hàng.
Qua chương trình này các doanh nghiệp đã hiểu sâu hơn về các nghiệp vụ ngân
hàng cũng như cách thức giao dịch hợp đồng, thanh toán, vận chuyển và các
tranh chấp có thể xẩy ra khi tham gia thương mại quốc tế
- Hội thảo quốc tế “Tinh thần doanh nhân Việt Nam” do Khoa Kinh tế
thuộc ĐHQGHN đã phối hợp với Viện Thế kỷ Thái Bình Dương (Hoa Kỳ) tổ
chức. Bốn nội dung lớn được thảo luận là: 1- Môi trường phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở Việt Nam; 2- Cơ chế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt
Nam; 3- Bài học từ những giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, và tinh
thần doanh nhân ở các nền kinh tế phát triển, nền kinh tế chuyển đổi và nền kinh
khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.
Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu
là hai và tối đa không vượt quá năm mươi.
- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: (i)Vốn điều lệ được chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; (ii)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp
vào doanh nghiệp; (iii)Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình
cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết; (iv)Cổ
đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn
chế số lượng tối đa.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: (i) Phải có ít nhất hai thành
viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; (ii)
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề
GVHD: Võ Thành Danh
9
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ
của công ty; (iii) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của
công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh không có tư
cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy
động vốn.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa: là một loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh có quy mô không lớn về mặt bằng sản xuất, vốn đầu tư cũng như số lượng
lao động. Các nước khác nhau cũng có quan niệm không hoàn toàn giống nhau
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
các đơn vị đó, nhằm khái quát đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận hay
một tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất.
b. Phương pháp hồi quy và tương quan
Phương pháp tương quan là quan sát mối liên hệ giữa một tiêu thức kết
quả và một hoặc nhiều tiêu thức nguyên nhân nhưng ở dạng liên hệ thực. Còn hồi
quy là một phương pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến
thiên của tiêu thức nguyên nhân. Bởi vậy 2 phương pháp này có quan hệ chặt chẽ
với nhau và có thể gọi tắt là phương pháp tương quan. Mục đích của phương
pháp hồi qui tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến
độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh
hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân). Phương pháp này
được ứng dụng trong kinh doanh và kinh tế để phân tích mối liên hệ giữa hai hay
nhiều biến ngẫu nhiên.
Mục tiêu phân tích mô hình: nhằm giải thích biến phụ thuộc (y: biến được giải
thích) bị ảnh hưởng bởi nhiều biến độc lập xi (xi: còn được gọi là biến giải thích).
Phương trình hồi qui tương quan có dạng:
Phương trình hồi quy có dạng:
y = a0 + a1x1 + a2x2 + ….+ akxk
Trong đó:
y : Chỉ tiêu phân tích (biến phụ thuộc hay biến được giải thích)
xi : Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích (các biến độc lập hay
biến giải thích)
a0 : Phản ảnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố khác đến chỉ tiêu phân tích,
ngoài các chỉ tiêu đã phân tích.
ai ( i = 1,k ) : Các hệ số hồi quy này phản ảnh mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến chỉ tiêu phân tích. Nếu a > 0 : ảnh hưởng thuận; a < 0 : ảnh hưởng
nghịch. a càng lớn thì sự ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích càng mạnh.
độ tin cậy của từng nhân tố đến phương trình.
Đặt giả thuyết:
H0: β i = 0, tức là biến độc lập thứ i không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
H1: β i ≠ 0, tức là biến độc lập thứ i ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý
nghĩa α = 1 – 0,95 = 0,5 = 5%)
t > tn-2, α/2
Bác bỏ giả thuyết H0 khi:
t
9
9
2
7
30
15
13
12
4
8
9
0
9
4
2
2
8
3
4
5
0
5
Cty
CP
4
2
0
2
0
Phong Điền
Tổng
Cty
số mẫu TNHH DNTN
53
20
31
12
6
5
5
1
4
16
8
7
6
2
4
5
0
5
2
1
1
5
2
3
2
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
3.2.3. Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích được sử dụng cho những mục tiêu nghiên cứu
có thể tóm tắt như sau:
Mục tiêu đạt được
Phương pháp phân tích
Phương pháp so sánh
Đánh giá nhu cầu vay vốn và nguồn vốn
Phương pháp thống kê mô tả
vay.
Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng của
doanh nghiệp.
Phương pháp hồi quy tương quan
Xây dựng mô hình hàm cầu và phân
tích sự tác động của các nhân tố trong
mô hình đến cầu tín dụng.
GVHD: Võ Thành Danh
5.759
5.355
31.768
40.668
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.525
2.011
2.308
2.641
3.156
Khác*
3.236
3.646
4.104
4.150
Đây không phải là kết quả của sự gia tăng đồng loạt ở tất cả các loại hình doanh
nghiệp. Nếu năm 2000 có 5.759 DN Nhà nước thì năm 2005 chỉ có 4.596 DN,
cũng lần lượt vào hai thời điểm trên, số DN tư nhân đã tăng từ 31.768 DN lên
78.654 DN, tức là tăng gần 2,5 lần; còn DN có vốn nước ngoài cũng tăng từ
1.525 DN lên 3.156 DN. Hai biểu đồ sau thể hiện sự thay đổi này :
GVHD: Võ Thành Danh
16
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Số doanh nghiệ p qua các năm
100000
91755
Số lương doanh nghiệp
90000
80000
72012
70000
62908
90000
Số doanh nghiệp
80000
70000
Doanh nghiệp Nhà nước
60000
Doanh nghiệp tư nhân
50000
Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài
Khác
40000
30000
20000
10000
0
2000
2001
2002
doanh nghiệp tư nhân bởi doanh nghiệp tư nhân mạnh và năng động sẽ có khả
năng khai thác triệt để những lợi ích do đầu tư nước ngoài mang lại. Dưới góc độ
của một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, lợi ích quan trọng nhất của
đầu tư nước ngoài là sự chuyển giao kỹ năng và công nghệ. Tuy nhiên, để tận
dụng được những cơ hội này đòi hỏi phải thiết lập được một sự hợp tác có ý
nghĩa giữa các nhà đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước đặc biệt là
khối doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất - doanh nghiệp tư nhân.
Bảng 2: CƠ CẤU DOANH NGHIỆP THEO TỪNG LOẠI HÌNH
Loại hình doanh nghiệp
2000
2001
2002
Đơn vị tính: %
2003
2004
Doanh nghiệp Nhà nước
13,6
10,4
8,5
6,7
7,0
6,4
5,8
5,83
Tổng
100
100
100
100
100
(Tính toán của người viết dựa vào số liệu bảng 1)
Bảng số liệu trên cho thấy doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng rất cao
trong tổng số doanh nghiệp. Tỷ trọng DN tư nhân ngày càng tăng cùng với
những đóng góp đáng ghi nhận trong thời gian qua khẳng định rằng khối doanh
nghiệp này là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế đất nước.
GVHD: Võ Thành Danh
18
Tỷ
Số
Tỷ
Số
Tỷ
Số
Tỷ
lượng
trọng
lượng
trọng
lượng
trọng
lượng
trọng
5
10.458 32,92 16.291
757
2,38
1.595
0,01
24
0,04
18
0,03
21
0,03
40,05 23.485 45,93 30.164 49,96 40.918 52,02
3,92
2.829
19
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
45000
40000
Số doanh nghiệp
35000
30000
Tư nhân
25000
Công ty hợp danh
Công ty TNHH
20000
Công ty cổ phần
15000
10000
5000
0
2000
2001
Tuy khối doanh nghiệp tư nhân tăng nhanh về số lượng nhưng quy mô đầu
tư sản xuất nói chung còn tương đối nhỏ. Một doanh nghiệp tư nhân bình quân
chỉ có 32 lao động, 5 tỷ đồng vốn - thấp hơn đáng kể so với con số 499 lao động
và 355 tỷ đồng vốn của doanh nghiệp nhà nước và 330 lao động, 143 tỷ đồng vốn
của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Bảng 4: LAO ĐỘNG VÀ NGUỒN VỐN BÌNH QUÂN CỦA CÁC
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Loại hình doanh nghiệp
Lao động bình quân
Nguồn vốn bình quân
(người/doanh ghiệp)
(Tỷ đồng/doanh nghiệp)
Năm
Năm
2000
2005
Năm 2000
Năm 2005
(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)
Như được minh họa trong bảng trên, các doanh nghiệp tư nhân thường có
quy mô nhỏ so với các doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài. Quy mô vốn có hạn đã hạn chế khả năng trang bị công nghệ tiên tiến
của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, với mức đầu tư trung bình cho tài sản cố
định trên một lao động năm 2002 chỉ có 43,97 triệu đồng so với 140,51 triệu
đồng đối với doanh nghiệp nhà nước và 286,11 triệu đồng đối với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài.
GVHD: Võ Thành Danh
21
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Bảng 5: LAO ĐỘNG VÀ MỨC ĐỘ ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CHO
MỖI LAO ĐỘNG
Năm 2001
Năm 2002
Loại hình doanh
Lao động
2. Dn tư nhân
1.241.908
23,81
1.554.551
43,97
455.714
324,6
596.197
286,11
3. DN có vốn
đầu
tư
nuớc
ngoài
(Nguồn: Trích từ số liệu điều tra doanh nghiệp, Tổng cục thống kê và tính toán của người viết.)
Mặc dù vậy, số liệu trình bày trong bảng cho thấy tín hiệu khả quan về
quy mô vốn và lao động của doanh nghiệp tư nhân. So với năm 2001, số lao động
Từ 10
Từ 50
Từ
Từ
0,5 tỷ
đến
tỷ
tỷ
tỷ
tỷ
200 tỷ
500 tỷ
dưới
đến
đến
Năm
2000
13.508
5.341
8.060
1.426
1.202
193
23
15
2001
15.650
6.531
11.911
2.361
Đơn vị tính
%
Dưới
Từ 0,5
Từ 1
Từ 5
Từ 10
Từ 50
Từ
Từ
0,5 tỷ
đến
tỷ
tỷ
tỷ
tỷ
5 tỷ
10 tỷ
50 tỷ
200 tỷ
500 tỷ
Năm
2000
42,52
16,81
25,37
4,49
3,78
0,61
0,07
0,05
0,93
0,11
0,04
(Tính toán của người viết dựa vào số liệu bảng 6)
GVHD: Võ Thành Danh
23
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
Cơ cấu doanh nghiệp theo vốn - năm 2000
Từ 50 tỷ
đến
dưới 200 tỷ
1%
Từ 10 tỷ
đến
dưới 50 tỷ
Từ 5 tỷ đến dưới
4%
10 tỷ
5%
Từ 1 tỷ đến dưới
Vì thế, việc tiếp cận các nguồn vốn là vấn đề đầu tiên có ý nghĩa quyết định để
doanh nghiệp tư nhân vươn lên đúng vị thế của mình trong nền kinh tế.
DN tư nhân hầu như không đáp ứng được điều kiện để có mặt trên thị
trường chứng khoán. Vì vậy, họ phải huy động vốn chủ yếu từ nhiều nguồn: ngân
hàng và của bản thân chủ doanh nghiệp, gia đình, bạn bè. Nguồn vốn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ lâu nay chủ yếu dựa vào nguồn vay phi chính thức. Thực tế,
GVHD: Võ Thành Danh
24
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền
Phân tích nhu cầu tín dụng doanh nghiệp tư nhân thành phố Cần Thơ
nguồn vốn được “chắp vá” này thường không ổn định nên ảnh hưởng đến kế
hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của DN. Bên cạnh đó, chưa có đủ các quy
định pháp lý đảm bảo cho DN tư nhân có thể tiếp cận thường xuyên, nhằm tiến
tới khả năng vay vốn từ các tổ chức tài chính bên ngoài một cách rộng rãi và ổn
định hơn.
Số DN được vay từ nguồn vốn chính thức (ngân hàng) rất hạn chế nhất là
các khoản vay trung hạn, dài hạn. Trong một điều tra về thực trạng DNVVN do
Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công bố mới đây lại cho thấy
chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận được các nguồn
vốn Nhà nước (chủ yếu là từ các ngân hàng thương mại), 35,24% doanh nghiệp
khó
tiếp cận
và 32,38%
GVHD: Võ Thành Danh
25
SVTH: Võ Thị Thúy Hiền