GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP.HCM
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT
NGHIỆP
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
BIÊN TẬP DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH”
GVHD :
NGUYỄN
DANH CẦN
SINH VIÊN : TẠ THỊ
HUYỀN
MSHS
LỚP
KHÓA
NGÀNH
: 0210030155
: 02CĐTĐ3
: 2008-2011
: KỸ THUẬT
khỏi những thiếu sót trong đợt thực tập vừa qua . Em rất mong nhận được sự
chỉ bảo, góp ý của qúy Thầy Cô và các cô chú , anh chị trong Văn phòng
2
SVTT: Tạ Thị Huyền
2
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
Đăng Ký Quyền sử dụng đất tỉnh Đồng Nai để bài báo cáo của em được hoàn
chỉnh hơn .
Em xin chân thành cảm ơn!
Biên Hòa , tháng 5 năm 2011
Học sinh
Tạ Thị Huyền
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM
(CƠ SỞ 2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
A.KHÁI QUÁT
I. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH ĐỒNG NAI
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước Cộng Hòa Xã Hội chũ
nghĩa Việt Nam,có diện tích 5.903,940 km2 , chiếm 1,76% diện tích tự nhiên cả nước
và chiếm 25.5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ. Dân số toàn tỉnh theo số
liệu thống kê đến đầu năm 2010 là 2.559.673 người, mật độ dân số: 386,511
người/km2. Tỉnh có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm: Thành phố Biên Hòa – là
trung tâm chính trị kinh tế văn hóa của tỉnh; Thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long
Thành; Nhơn Trạch; Trảng Bom; Thống Nhất; Cẩm Mỹ; Vĩnh Cửu;XuânLộc; Định
Quán; Tân Phú.
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai
tiếp giáp với các vùng sau:
- Đông giáp tỉnh Bình Thuận.
- Đông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng.
- Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước.
- Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
Là một tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết
mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi
cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có
vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên.
Đồng Nai có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm tài nguyên
khoáng sản có vàng, thiếc, kẽm; nhiều mỏ đá, cao lanh, than bùn, đất sét, cát sông;
tài nguyên rừng và nguồn nước...
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót
đến nay, Đồng Nai vẫn là tỉnh có quy mô đất nông nghiệp lớn nhất Đông Nam Bộ.
II. KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỈNH ĐỒNG NAI.
5
SVTT: Tạ Thị Huyền
5
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Địa chỉ trụ sở: Đường Đồng Khởi, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh
Đồng Nai.
Vi trí địa lý:
Phía bắc : Giáp phường Trảng Dài.
Phía Đông Bắc: Giáp phường Hố Nai.
Phía Đông Nam : Giáp phường Long Bình.
Phía Nam và Tây Nam: Giáp phường Tam Hiệp.
Phía Tây : Giáp phường Tân Tiến và Tân Mai.
II.1. VỊ TRÍ CHỨC NĂNG :
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Đông Nai (sau đây viết tắt là UBND tỉnh), tham mưu và giúp
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bao
gồm: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí
tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là tài nguyên và môi trường);
thực hiện các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các phòng
nghiệp vụ, chi cục và các đơn vị sự thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định
mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường được cơ quan nhà
nước cấp trên có thẩm quyền ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.
Về đất đai :
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất của địa phương để trình UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử đất do UBND cấp huyện trình
UBND tỉnh phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cấp huyện đã được phê duyệt.
3. Tổ chức thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển mục địch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.
4. Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu,
sử dụng tài sản gắn liền với đất theo ủy quyền của UBND tỉnh; ký hợp đồng thuê
đất, thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật.
5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các thủ tục về giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất;
việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện
quyền sử dụng và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
6. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc,
đánh giá, phân hạng đất; lập và chỉnh lý biến động bản đồ địa chính, bản hiện trạng
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng
hệ thống thông tin đất đai cấp tỉnh.
bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ.
3. Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống
cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, bao gồm: hệ thống điểm đo đạc cơ sở, cơ sở
dữ liệu nền thông tin đại lý, hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thống bản đồ địa
chính, hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền, bản đồ chuyên đề phục vụ các mục
đích chuyên dụng, bản đồ địa hình.
4. Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể
hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm
bản đồ có sai sót về kỹ thuật.
II.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY :
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
8
SVTT: Tạ Thị Huyền
8
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
III.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI
III.1 Vị trí, chức năng:
Văn phòng Đăng ký QSDĐ tỉnh Đồng Nai thuộc sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Đồng Nai được thành lập ngày 24/2/2005, Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành Quyết định số 872/QĐ.CT.UBT thành lập Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng
đất trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm Thông tin Tài nguyên và Môi trường và các
thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đối
với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp
mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
2. Đăng ký sử dụng đất và chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo quy định
của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn
giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
3. Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính gốc đối với tất cả các thửa đất
thuộc phạm vị địa giới hành chính tỉnh; cấp bản sao hồ sơ địa chính từ hồ sơ địa
chính gốc cho Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất cấp và Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn.
4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc khi có biến động về sử dụng đất theo thông
báo của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất
cấp huyện; chuyển trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng Đăng ký
Quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để chỉnh lý
bản sao hồ sơ địa chính.
5. Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai đối với người
sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ
trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở), tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
6. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất cấp tỉnh.
10
SVTT: Tạ Thị Huyền
10
- Được quyền yêu cầu các Phòng, đơn vị trực thuộc Sở; Phòng Tài nguyên
và Môi trường cấp huyện, giao nộp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về tài nguyên và môi
trường để lưu trữ theo quy định.
- Được quyền ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân, thuê mướn lao động
để thực hiện nhiệm vụ được giao.
III.4 Tổ chức bộ máy :
1. Lãnh đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất:
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có 01 Giám đốc và không quá 03 Phó
Giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
11
SVTT: Tạ Thị Huyền
11
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
2.1. Phòng Hành chính - Tổng hợp:
Thực hiện công tác về tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương; hành chính,
quản trị, văn thư lưu trữ, thủ quỹ, thủ kho, bảo vệ và các công việc khác.
2.2. Phòng Thông tin - Lưu trữ:
- Xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về đất đai, thông tin tài
nguyên và môi trường; nghiên cứu, ứng dụng, tư vấn, chuyển giao công nghệ về lĩnh
vực thông tin lưu trữ tài nguyên và môi trường.
- Lưu trữ, quản lý bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các loại
giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai thuộc
thẩm quyền cấp tỉnh; thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ tài liệu về tài
12
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
- Trích đo địa chính khu đất, đo đạc chỉnh lý biến động đất đai, biên tập bản
đồ địa chính; thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính theo nhiệm vụ được cơ quan có
thẩm quyền giao, thực hiện các hợp đồng đo đạc dịch vụ theo yêu cầu của người sử
dụng đất.
- Đo đạc lập bản đồ các loại theo giấy phép hành nghề đo đạc - bản đồ đã
được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép hoạt động.
4. Các Tổ chuyên trách:
4.1. Tổ tiếp nhận hồ sơ:
- Tiếp nhận theo dõi việc giải quyết và trả kết quả hồ sơ đo đạc dịch vụ, cung
cấp thông tin tài nguyên và môi trường.
- Chuyển thông tin địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai.
4.2. Tổ cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên:
Chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính gốc khi có biến động sử dụng đất; chuyển
trích sao hồ sơ địa chính gốc đã chỉnh lý cho Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất
cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để chỉnh lý bản sao.
Giám đốc
Các phó Giám đốc
Đội đăng ký
Đất đai
+ Đo đạc Bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, cắm mốc, chuyển thiết kế lên bản đồ
địa chính các thửa đất, khu đất theo hợp đồng của tổ chức và cá nhân phục công tác
thu hồi đất và công tác xây dựng các công trình.
+ Đo chỉnh lý Bản đồ địa chính xã.
B. NỘI DUNG THỰC TẬP
I.
MỤC ĐÍCH :
Giúp sinh viên bổ sung hoàn thiện các kiến thức đã học ở trường, vận dụng
các kiến thức đã học vào công việc thực tế tại nơi thực tập. Để các sinh viên khi ra
trường khỏi bở ngỡ khi làm việc tại các công ty, xí nghiệp hoặc một đơn vị nhà nước
nào đó, từ đó làm tăng thêm cơ hội xin việc sau khi ra trường.
II.
NỘI DUNG
_ Thực hiện công tác đo đạc ngoại nghiệp : đo hiện trạng thửa đất , khu đất.
_ Thực hiện công tác nội nghiệp : xử lý số liệu , xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất,
khu đất.
II.1.NỘI DUNG CHI TIẾT THỰC HIỆN
Công tác thành lập hồ sơ kỹ thuật gồm các bước:
Đo ngoại nghiệp, cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính.
Kiểm tra tính
pháp lý của hợp đồng.
Trình ký hợp đồng
HS chuyển trình ký
-Từ 01-07 ngày đối với HS ≤5ha
-Từ 08-10ngày đối với HS 5-10ha
-Từ 11-14 ngày đối với HS 10-30ha
-Từ 14-20 ngày đối với HS >30ha
Thời gian
Trách nhiệm
Tổ tiếp nhận hồ sơ
Phòng HC-TH
Tổ tiếp nhận hồ sơ
01 ngày
HS biên vẽ
-Từ 01-03 ngày đối với HS ≤5ha
Lập biên vẽ BĐĐC khu đất.
Chuyển thiết kế QH lên BĐĐC
khu đất.
Kiểm tra biên vẽ BĐĐC.
- Tiếp nhận lại bản vẽ từ
Phòng Kỹ thuật đã kiểm tra.
- Lập thanh lý, trình ký thanh
lý hợp đồng, ký bản vẽ.
Lưu hồ sơ theo quy định
Tổ tiếp nhận hồ sơ
Quy trình đo vẽ :
15
SVTT: Tạ Thị Huyền
15
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
Lưu đồ giải quyết hợp đồng Đo đạc
- Từ 01 – 10 ngày đối với HS≤10ha.
- Từ 10-14 ngày đối với HS 10-20ha .
- Từ 14-19 ngày đối với HS 20-30ha
- Từ 19-24 ngày đối với HS 30-50ha
- Từ 24-30 ngày đối với HS >50ha
Lưu đồ hợp đồng đo đạc dịch vụ
- Tiếp nhận và trả kết quả.
- Lập hợp đồng vào sổ theo dõi.
Kiểm tra tính
pháp lý của hợp đồng.
Trình ký hợp đồng
Đo vẽ lập BĐĐH,
BĐĐC trích đo.
đất ở cấp xã, huỵện thì
cộng thêm 10 ngày)
Thời gian
Phòng HC-TH
01 ngày
01 ngày
01 ngày
Tổ tiếp nhận hồ sơ
Lưu hồ sơ theo quy định
16
SVTT: Tạ Thị Huyền
16
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
II.2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
II.2.1 CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP
Sau khi lấy file bản đồ địa chính, nhóm được phân công đo đạc tiến hành in
cụm bản đồ và xác định các thửa đất, khu đất cần đo đạc, chỉnh lý để tiến hành đo
đạc ở ngoại nghiệp, lấy thông tin cần thiết để chỉnh lý và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
17
SVTT: Tạ Thị Huyền
17
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
- Dựa vào kết quả đo được ngoài thực địa nếu thửa đất nằm ngoài hạn sai cho
phép thì chỉnh ranh trên bản đồ địa chính rồi xuất hồ sơ kỹ thuật.
- Nếu nằm trong hạn sai cho phép thì lấy theo hình thể, diện tích theo bản đồ địa
chính, rồi tiến hành xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, khu đất.
- Chọn thửa đất cần xuất. Chọn vào biểu tượng => (change element attributes)
18
SVTT: Tạ Thị Huyền
18
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
Cạnh của thửa đất: level 10.
Số thửa: level 3.
21
SVTT: Tạ Thị Huyền
21
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Bản vẽ đang chồng quy hoạch có dạng sau :
Mở quy hoạch dưới dạng phần mềm Mcrostation :
Mở quy hoạch dưới dạng phần mềm đồ họa Autocad :
22
SVTT: Tạ Thị Huyền
22
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Mở quy hoạch dưới dạng chương trình Mapinfo :
Copy các cạnh, đường cần thể hiện (ví dụ: chỉ giới quy hoạch, ranh cấp giấy,
đường nhựa, tên đường, mương nước...),dùng lệnh coppy tại chỗ(dx=0).
24
SVTT: Tạ Thị Huyền
24
GVHD: Nguyễn Danh Cần
Báo cáo thực tập
Khung để thửa đất :
- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất phải thể hiện đúng hình dạng, diện tích của thửa đất .Tỷ
lệ chữ của cụm phụ thuộc vào tỷ lệ của hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
-Trong bản vẽ phải thể hiện được tên chủ tứ cận, tường nhà xây riêng ( nếu có ),
tường rào xây riêng ( nếu có ) dựa vào biên bản giáp ranh (nếu là đo chỉnh lí), hoặc
thể hiện được số thửa của tứ cận (nếu là biên vẽ)
25
SVTT: Tạ Thị Huyền
25