Ứng dụng công nghệ GPS góp phần đẩy nhanh tiến độ thành lập bản đồ địa chính tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐỨC NGHĨA
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS GÓP PHẦN
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học : TS. Trịnh Hữu Liên

Thái Nguyên, năm 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

phòng, ban, ngành có liên quan, đặc biệt sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan, các đồng
nghiệp và gia đình. Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy
giáo hướng dẫn TS. Trịnh Hữu Liên đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Quản lý Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ủy
ban nhân dân huyện Hoành Bồ, cán bộ nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
Hoành Bồ, phòng Tài nguyên và Môi trường, các thầy, cô giáo, các bạn đồng
nghiệp và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Do hạn chế về
mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này của tôi chắc chắn sẽ không
tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành
của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn này
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Thái nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Hà Đức Nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SƠ KHOA HỌC 2

2.2.1 Nghiên cứu thực trạng về công tác thành lập bản đồ địa chính tại huyện
Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh 33
2.2.2 Nghiên cứu xây dựng phương án ứng dụng công nghệ GPS đánh giá về
độ chính xác và tính ổn định của hệ thống lưới địa chính tại huyện Hoành Bồ
tỉnh Quảng Ninh 34
2.2.3 Nghiên cứu ứng dựng phương án ứng dụng công nghệ GPS vào xây dựng
hệ thống lưới khống chế đo vẽ thay thế phương pháp lưới đường chuyền phục
vụ đo vẽ bản đồ địa chính tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh . 34
2.3. Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 34
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 35
2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1. Vị trí, đặc điểm, tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 36
3.1.1. Vị trí địa lý 36
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên 36
3.1.3. Dân cư, kinh tế, xã hội 38
3.2. Hiện trạng công tác đo đạc bản đồ địa chính tại khu vực huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quẩng Ninh 39
3.2.1. Tư liệu trắc địa 39
3.2.2. Tư liệu bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất 40
3.2.3. Bản đồ địa giới hành chính (thực hiện theo chỉ thị 364/CT) 40
3.2.4. Tư liệu bản đồ giải thửa, bản đồ địa chính, bản trích đo các tổ chức 41
3.3. Kiểm tra, đánh giá độ chính xác lưới địa chính tại khu vực huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh 43
3.3.1 .Kiểm tra, đánh giá sự ổn định các điểm gốc 43
3.3.2. Lưới địa chính huyện Hoành Bồ 46
3.3.3. Sử dụng công nghệ GPS kiểm tra lưới địa chính thành lập bằng công
nghệ GPS. 50
3.3.4. Lưới địa chính xây dựng bằng công nghệ GPS phải được bình sai chặt
chẽ. Khi tính khái lược phải đảm bảo các chỉ tiêu sau 51

GPS : Global Positoning System
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật về độ chính xác lưới địa chính 5
Bảng 1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền 7
Bảng 1.3: Sai số khép tương đối giới hạn 24
Bảng 3.1 Bảng so sánh khi tính cho từng điểm làm gốc 45
Bảng 3.2:Thống kê tình trạng mốc 47
Bảng 3.3: Bảng tổng hợp diện tích bđđc chính quy và diện tích chưa đo vẽ 48
Bảng 3.4. Thống kê các cặp thông hướng 49
Bảng 3.5: Bảng kết quả kiểm tra Toa độ phẳng sau Bình sai. 53
Bảng 3.6: Kết quả so sánh tọa độ kiểm tra và toa độ thi công lưới xã Hòa Bình 54
Bảng 3.7: Bảng kết quả kiểm tra tọa độ phẳng sau Bình sai khu vựcXã: Đồng
Lâm, Quảng La, Bằng Cả và Dân Chủ ( kết quả chi tiết tại phụ lục 4 b): 56
Bảng 3.8: Kết quả so sánh tọa độ kiểm tra và toa độ thi công lưới khu vực Xã:
Đồng Lâm, Quảng La, Bằng Cả và Dân chủ 57
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra tọa độ phẳng sau bình sai xã: Thống Nhất 59
Bảng 3.10: Kết quả so sánh tọa độ kiểm tra và tọa độ thi công lưới khu vực xã
Thống Nhất 60
Bảng 3.11: Kết quả so sánh tọa độ kiểm tra và toa độ thi công lưới khu vực Xã:
Thống Nhất 61
Bảng 3.12: So sánh khi thiết kế lưới đo vẽ khi sử dụng công nghệ GPS và
phương pháp đường chuyền 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Luật đất đai 2003 đã dẫn đến đòi hỏi xây dựng hệ thống bản đồ địa chính phủ trùm.
Bản đồ địa chính phục vụ trước hết cho nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai
như: phục vụ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất
đai, lập kế hoạch sử dụng đất, giao đất giao rừng, giải quyết tranh chấp đất đai… có
thể nói nhu cầu về thành lập bản đồ địa chính đã và đang được đặt ra rất cấp thiết.
Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính tại Quảng Ninh đã trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau, hệ thống lưới khống chế từ lưới địa chính đến lưới đo vẽ được
thành lập với khá nhiều giải pháp. Giai đoạn đầu, lưới địa chính được phân cấp
thành lưới địa chính cơ sở và lưới địa chính cấp I và cấp II. lưới địa chính cơ sở và
địa chính cấp I được thành lập bằng phương pháp định vị GPS, lưới địa chính cấp II
về cơ bản được thành lập bằng lưới đường chuyền. Giai đoạn gần đây lưới địa chính
cấp I và cấp II được xây dựng đồng thời không phân cấp. đối với hệ thống lưới đo
vẽ hầu như sử dụng phương pháp đường chuyền, gần đây có một số đơn vị sử dụng
phương pháp định vị GPS. Như vậy nhu cầu đặt ra đối với Quảng Ninh là cần đánh
giá một cách có hệ thống về chất lượng, sự ổn định của hệ thống lưới địa chính và
giải pháp tối ưu cho quá trình thành lập lưới đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ địa
chính. Với những lý do này qua khoá học thạc sỹ, được sự phân công của khoa sau
đại học- trường đại học Nông lâm Thái Nguyên và được sự giúp đỡ của TS. Trịnh
Hữu Liên tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng Công nghệ GPS góp phần đẩy nhanh
tiến độ thành lập bản đồ địa chính tại huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh ”.
Mục tiêu tổng quát:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính;
Mục tiêu cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ GPS vào kiểm tra các điểm gốc và kiểm tra lưới địa
chính trong công tác thành lập bản đồ địa chính huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh;
- Ứng dụng công nghệ GPS vào công tác thành lập lưới đo vẽ, thành lập bản
đồ địa chính nhằm đẩy nhanh tiến độ công tác thành lập bản đồ địa chính huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh;
- Những đề xuất về các giả pháp ứng dụng công nghệ GPS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

do liền kề trước đó.
Từ tháng 7 năm 2001, hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 chính thức được
đưa vào sử dụng với Ellipxoid W84, phép chiếu UTM, các điểm khống chế nhà
nước được tính chuyển sang hệ VN-2000. Đến nay lưới tọa độ nhà nước đã phủ
trùm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam gồm 1763 điểm, trong đó 71 điểm cấp “0” đo đạc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3
bằng công nghệ GPS, 339 điểm tam giác hạng I, 1116 điểm tam giác hạng II, 174
điểm đường chuyền hạng II và 122 điểm GPS cạnh ngắn… Hệ thống lưới tọa
độ hạng III và IV đã được xây dựng phủ trùm đạt độ chính xác để xây dựng bản
đồ địa hình tỷ lệ 1:1000 thậm chí 1:500. Tuy nhiên các mạng lưới này không
còn đủ mật độ cần thiết để đo vẽ bản đồ 1:500 trên phạm vi rộng vì các điểm đã
mất và hư hỏng nhiều.
Lƣới toạ độ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được
thành lập ở múi chiếu 3
o
trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN-
2000 và độ cao nhà nước hiện hành. Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh
tuyến đi qua GRINUYT. Giá trị kinh tuyến trục phụ thuộc vào từng địa phương
được quy định riêng, như tỉnh Quảng Ninh được quy định 107
0
45’. Điểm gốc
của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích
đạo) có X =0 km, Y=500 km. Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở
Hòn Dấu - Hải Phòng.
1 Yêu cầu về điểm khống chế đối với lưới địa chính:
Cơ sở khống chế toạ độ, độ cao trong đo vẽ bản đồ địa chính gồm:

khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, khu đất ở đô thị
có diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung bình 0,3 km
2
(30 ha) có
một điểm từ địa chính trở lên.
Quy định trên áp dụng cho cả trường hợp có trích đo khu dân cư hoặc trích đo
các thửa, các cụm thửa ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cơ bản của khu vực.
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích nhỏ
hơn 30 ha đến trên 5 ha, mật độ từ điểm địa chính trở lên tối thiểu để phục vụ
đo vẽ là 2 điểm.
. Sơ đồ phát triển lưới địa chính.
Chúng ta biết rằng lưới toạ độ nhà nước hiện nay đã được thống nhất xây dựng
trên toàn quốc, lưới toạ độ hạng III và IV nhà nước đã được xây dựng đảm bảo mật
độ cũng như độ chính xác phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính ở những khu
vực nông thôn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp… Tuy nhiên, tại những khu vực thành
phố và thị xã thì mạng lưới này không đáp ứng được nhu cầu do bị mất mát và hư
hỏng nhiều.
Phương pháp cơ bản để xây dựng lưới hiện nay là chêm dày từ các cấp lưới
hạng cao nhà nước như hạng I và hạng II, tạo nên mạng lưới địa chính cơ sở đạt độ
chính xác tiêu chuẩn hạng III và mật độ đạt tương đương hạng IV nhà nước. Để
tăng dày mật độ điểm khống chế tọa độ ta chêm dày thêm vào lưới địa chính cơ sở
lưới toạ độ địa chính cấp 1, 2 và tiếp sau đó chêm dày các cấp lưới thấp hơn.
Như vậy, việc phát triển lưới địa chính nói chung không khác biệt với phát
triển các lưới trắc địa khác.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 5
3. Yêu cầu độ chính xác lưới toạ độ địa chính

’’
Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so
với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ lệ
1:500; 1:1000 và 4 cm cho 1:200.
Sai số trung bình về độ cao của điểm khống chế đo vẽ (nếu có yêu cầu thể hiện
địa hình) sau bình sai so với điểm độ cao kỹ thuật gần nhất không quá 1/10 khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản.
Yêu cầu cơ bản của bản đồ địa chính là thể hiện chính xác vị trí, kích thước và
diện tích thửa đất. Trong cơ sở dữ liệu bản đồ thì tọa độ các điểm đặc trưng thửa đất
là quan trọng nhất. Số liệu ở bản đồ số chỉ tồn tại số liệu đo đạc, như vậy độ chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
xác các điểm khống chế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến độ cính xác xác định diện tích
thửa đất. Theo quy định của quy phạm ta có:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình
sai so với điểm khống chế toạ độ nhà nước gần nhất không vượt quá 0,1 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ cần thành lập. Ở vùng ẩn khuất sai số nói trên không vượt
quá 0,15 mm.
- Sai số trung phương độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với
điểm độ cao nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ
cơ bản.
- Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của các điểm trên ranh giới thửa đất biểu
thị trên bản đồ địa chính so với điểm của lưới khống chế đo vẽ gần nhất không lớn
hơn 0,5 mm trên bản đồ, đối với các địa vật còn lại không vượt quá 0,7 mm.
- Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng
ranh giới thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0,4 mm trên bản

TT
Các yếu tố của lƣới đƣờng chuyền
Chỉ tiêu kỹ thuật
1
Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn hơn
8 km
2
Số cạnh không lớn hơn
15
3
Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa
hai điểm nút không lớn hơn
5 km
4
Chu vi vòng khép không lớn hơn
20 km
5
Chiều dài cạnh đường chuyền
+ Lớn nhất không quá
+ Nhỏ nhất không quá
+ Trung bình

1400 m
200m
600 m
6
Sai số trung phương đo góc không lớn hơn
5
’’
7

định xử lý lại hay phải đo lại.
Khi một trong các giá trị Reference Variance hoặc Rms vượt quá các chỉ
tiêu nói trên nhưng không quá 1,5 lần thì phải tiến hành tính khép tam giác, đa giác
và bình sai sơ bộ để quyết định phải tính lại, loại bỏ hay đo lại. Trong trường hợp
đặc biệt cũng không vượt quá 2 lần hạn sai cho phép không được chiếm quá 10%
tổng số cạnh trong lưới.
Được phép thay đổi giá trị mặc định của tham số lọc (edit multiplier) nhưng
không được phép nhỏ hơn 2,5.
Được phép cắt bỏ các tín hiệu vệ tinh thu được ở các vị trí thấp so với đường
chân trời (elevation cut off) nhưng không được phép vượt quá 30
0
.
Các dạng lưới toạ độ địa chính cơ bản
Theo công nghệ truyền thống lưới toạ độ địa chính được xác định gồm 3 cấp
dựa vào lưới hạng I, II nhà nước để xây dựng bao gồm: lưới địa chính cơ sở, địa
chính cấp 1, địa chính cấp 2 và các lưới khống chế đo vẽ gồm từ một đến hai cấp.
Hiện nay, Việc xây dựng lưới địa chính cơ sở đã sử dụng hoàn toàn công nghệ GPS
nhưng đối với lưới địa chính 1, 2 thấp hơn thì vẫn sử dụng phương pháp đường
chuyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng
công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác
để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ.
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ
chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên.
Khi xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền thì ưu tiên bố
trí ở dạng duỗi thẳng, hệ số gẫy khúc của đường chuyền không quá 1.8; cạnh

Tuy nhiên trong bản đồ địa chính kích thước thửa đất quan trọng hơn quan hệ
tương hỗ giữa các điểm địa vật. Kích thước thửa đất được hiểu là chiều dài cạnh
thửa hoặc chiều dài đường chéo thửa đất. Khi biết tọa độ điểm góc thửa, coi rằng
các điểm đo là cùng độ chính xác thì ta có sai số vị trí điểm có quan hệ với sai số
tọa độ như sau:
22
2
x x y
m m m m  

2
sx
mm
(1.2)
Như vậy: m
s
=m.
Theo quy phạm thì sai số trung phương chiều dài cạnh thửa đất không quá 0.4
mm, ta cũng có sai số vị trí điểm chi tiết là ảnh hưởng tổng hợp của sai số đo và sai
số vẽ điểm chi tiết, đối với bản đồ tỷ lệ lớn cần đảm bảo m
vẽ
≤0.2 mm. Gọi sai số
trung phương tổng hợp do ảnh hưởng của các cấp lưới khống chế đến cấp lưới
khống chế cuối cùng là m
c
, hệ số giảm độ chính xác k =2.2 vậy ta có sai số trung
phương vị trí điểm cấp lưới thứ i là:
( 1)
2 4 2( 1)
.

11
Trong công thức trên chỉ nói tới độ chênh lệch của kết quả đo diện tích bản đồ
trên giấy. Độ chính xác thực tế phụ thuộc vào sai số đo vẽ bản đồ. Với bản đồ tỷ lệ
lớn, diện tích được xác định theo toạ độ ranh thửa, với công thức:
1 1 1 1
11
11
( ) ( ).
22
nn
i i i i i i
ii
P X Y Y Y X X
   

   

(1.5)
Trong đó:
N là số điểm ngoặt trên đường biên khép kín;
(Xi; Yi) là toạ độ điểm thứ i.
Từ đó ta có công thức tính sai số trung phương diện tích thửa đất theo sai số vị
trí điểm:
2
1
22
n
pi
i
m

kk
p



(1.7)
Như vậy, khi hệ số k càng lớn thì đòi hỏi độ chính xác xác định góc thửa càng cao.
1.1.3. Công tác thành lập bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính
xác vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng
vùng đất. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai.
Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn
và thống nhất trong phạm vi cả nước. Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ
thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian
của đất đai, phục vụ công tác quản lý đất đai.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ quản lý chặt chẽ đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa
chính khác với bản đồ chuyên đề thông thường ở chỗ bản đồ địa chính thường
xuyên cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhập hàng ngày hoặc
theo định kỳ. Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới người ta hướng đến xây
dựng bản đồ địa chính đa chức năng. Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của
bản đồ cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong
công tác quản lý nhà nước về đất đai như sau :
+ Thống kê đất đai ;
+ Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và

- Đoạn người sử dụng (User
Segment).

1.2.2. Tín hiệu GPS
Tín hiệu vệ tinh là sóng điện từ. Sóng điện từ được dùng cho mục đích đo đạc
có những thông số đặc trưng, được nghiên cứu, thử nghiệm đảm bảo các yêu cầu
nghiêm ngặt về độ chính xác, tính ổn định và yêu cầu kỹ thuật khác. Về mặt vật lý,
tín hiệu vệ tinh có các thông số cơ bản đó là bước sóng, tần số và các mã điều biến
trên sóng tải.
1.2.3. Các trị đo GPS
Trị đo GPS là những số liệu mà máy thu GPS nhận được từ tín hiệu của vệ
tinh truyền tới. Mỗi vệ tinh GPS phát 4 thông số cơ bản dùng cho việc đo đạc chia
thành 2 nhóm bao gồm:
+ Nhóm trị đo Code:
-C/A.Code,
-P.Code.
+ Nhóm trị đo pha:
-L1-Carrier,
-L2-Carrier,
-Tổ hợp L1/L2.
Các trị đo này có thể sử dụng riêng biệt hoặc kết hợp để xác định khoảng cách
đến từng vệ tinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
1.2.4. Nguyên lý định vị GPS
Định vị là việc xác định vị trí điểm cần đo. Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể của
việc xác định tọa độ người ta chia thành 2 loại hình định vị cơ bản: Định vị tuyệt
đối và định vị tương đối.

1.2.5. Các nguồn sai số
Cũng như bất kỳ một phương pháp đo đạc khác, việc định vị bằng hệ thống
GPS chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau.
- Sai số quỹ đạo vệ tinh
-Ảnh hưởng của tầng ION
-Ảnh hưởng của tầng đối lưu
-Tầm nhìn vệ tinh và sự trượt chu kỳ (Cycle slips)
-Hiện tượng đa tuyến (Multipath)
-Sự suy giảm độ chính xác (DOPs) do đồ hình vệ tinh
-Các sai số do người đo
-Tâm pha của anten
1.2.6. Những kỹ thuật đo GPS
1 Đo GPS tuyệt đối
Là kỹ thuật xác định toạ độ của điểm đặt máy thu tín hiệu vệ tinh trong hệ toạ
độ toàn cầu WGS -84. Kỹ thuật định vị này là việc tính toạ độ của điểm đo nhờ việc
giải bài toán giao hội nghịch không gian dựa trên cơ sở khoảng cách đo được từ các
vệ tinh đến máy thu và toạ độ của các vệ tinh tại thời điểm đo. Do nhiều nguồn sai
số nên độ chính xác vị trí điểm thấp, không dùng được cho việc đo đạc chính xác,
dung chủ yếu cho việc dẫn đường và các mục đích đạc có yêu cầu độ chính xác
không cao. Đối với phương pháp này chỉ sử dụng một máy thu tín hiệu vệ tinh.
2 Đo GPS tương đối
Thực chất của phương pháp đo là xác định hiệu tọa độ không gian của 2 điểm
đo đồng thời đặt trên hai đầu của khoảng cách cần đo (Baseline). Độ chính xác của
phương pháp rất cao do loại trừ được nhiều nguồn sai số nên được sử dụng trong đo
đạc xây dựng lưới khống chế trắc địa và các công tác đo đạc bản đồ các tỷ lệ. Do
bản chất của phương pháp nêu cần tối thiểu hai máy thu vệ tinh trong 1 thời điểm
đo. Phụ thuộc vào quan hệ của các trạm đo trong thời gian đo mà người ta chia
thành các dạng đo tương đối sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Vào thư mục File chọn New. Màn hình xuất hiện hộp thoại New Project, chọn
Default nhấn OK. Màn hình máy tính chia thành nhiều phần hiển thị

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Trích đoạn Đặc điểm tự nhiờn Tư liệu bản đồ giải thửa, bản đồ địa chớnh, bản trớch đo cỏc tổ chức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status