BCTT Tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp huyện Di LInh, tỉnh Lâm Đồng - Pdf 34

MỞ ĐẦU
Mỗi quốc gia, có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh
giới, vị trí...Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy
định của Nhà nước, luật đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Luật đất
đai năm 2013 ra đời xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do nhà nước
thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai
thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm
túc. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Di Linh đã và đang được triển khai. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được
công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp còn gặp nhiều khó
khăn vướng mắc từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền như quá trình giải
quyết hồ sơ còn kéo dài, các thủ tục còn gây nhiều phiền phức cho người dân.
Ngoài ra, các khó khăn thường gặp còn xuất phát từ phía người dân tự ý sang
nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất, không xin phép cơ quan chức năng nên
việc cấp giấy chứng nhận còn gặp nhiều khó khăn trong công tác cấp giấy cho
các hộ gia đình, cá nhân.
Xuất phát từ lý do trên và được sự phân công của khoa Quản Lý Đất Đai
trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường thành phố Hồ Chí Minh tôi thực
hiện đề tài: “Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn năm 2012 đến tháng
04 năm 2015”. Từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất hướng hoàng thiện góp
phần nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện.
 Mục tiêu nghiên cứu:

- Tìm hiểu về tình hình và quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
nông nghiệp trên địa bàn để có những nhận xét đánh giá về công tác quản lý. Từ đó
rút ra những ưu khuyết điểm và những tồn tại trong hoạt động cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất nông nghiệp, để đề xuất phương hướng giải quyết phù hợp
nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Thông qua việc nghiên cứu chuyên đề về cấp giấy chứng nhận quyền sử

phương.
- Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp điều tra thu thập thông tin: Tiến hành điều tra thu thập
các tài liệu, số liệu có liên quan về lĩnh vực đất đai, hiện trạng sử dụng
đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các số liệu về công tác công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện. Ngoài ra còn thu thập các văn bản pháp luật về đất đai của tỉnh
và các ngành có liên quan.
• Phương pháp thống kê: Dựa vào các số liệu thu thập được tiến hành
thống kê thành các bảng biểu về diện tích đất đai, các số liệu về điều
kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
• Phương pháp so sánh: So sánh các số liệu về công tác đăng ký, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đất qua các năm
đồng thời đưa ra kết quả đạt được và chưa đạt được.


• Phương pháp tổng hợp: Từ những tài liệu số liệu thu thập có liên quan
đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
huyện Di Linh tiến hành tổng hợp lại.
• Phương pháp phân tích: Trên cơ sở tổng hợp các số liệu tiến hành
phân tích đánh giá tìm ra kết qủa đạt được, những mặt chưa đạt so với
yêu cầu đặt ra, tìm ra nguyên nhân chủ quan, khách quan làm ảnh
hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp trên địa hình huyện Di Linh.


PHẦN 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC
CẤP GIẤY CHÚNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP DI
LINH
1.1 Các khái niệm chung:

dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các
điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu
lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng
cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền
sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp
đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất
quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
- Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận:
Theo quy định tại Điều 98 Luật đất đai năm 2013, nguyên tắc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được quy định như sau:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu
cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.

nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với
những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được


xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử
dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới
thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực
tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích
chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99
Luật đất đai 2013.
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận:
Theo quy định tại Điều 105 Luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
được quy định như sau:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện
dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng

- Đông giáp huyện Đức Trọng và huyện Lâm Hà.
- Tây giáp huyện Bảo Lâm.

Di Linh nằm ở trung tâm hai trục giao thông quốc lộ 20 từ thành phố Hồ Chí
Minh đi Đà Lạt và quốc lộ 28 từ Phan Thiết đi Buôn Mê Thuột. Cách Thành Phố
Đà Lạt 80 km về phía Nam. Do đó Di Linh có vị trí thuận lợi trong việc giao lưu
kinh tế với các huyện thị trong tỉnh và các vùng kinh tế Tây Nguyên, Duyên
Hải, Nam bộ và vùng trọng điểm phía nam.


b. Địa hình địa mạo
- Với độ cao trung bình từ 800 -1200m nằm ở phía nam cao nguyên Di Linh,
phía đông nam và phía tây là các sườn dốc đổ xuống Bình Thuận với nhiều đỉnh
núi cao trên 1500m về mặt địa hình trên địa bàn huyện khá đa dạng, có thể chia
thành ba dạng địa hình chính.


- Địa hình núi cao nằm ở phía đông nam thuộc các xã Bảo Thuận, Sơn Điền,
Gia Bắc độ cao trên 1200m. Độ dốc phổ biến > 200.
- Địa hình bình nguyên đặc trưng là các dãy đồi thấp đỉnh rộng có độ cao từ
900 -1200m. Độ dốc phổ biến từ 80 - 250.
- Địa hình dốc tụ thung lũng bao gồm các cánh đồng hẹp có độ cao từ 800 –
900m phân bổ ven sông, suối, độ dốc phổ biến < 8 0.
c. Khí hậu
- Huyện Di Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa
nhiều, khí hậu ôn hòa quanh năm. Tuy nhiên do diện tích đất rừng giảm nên khí
hậu có xu hướng nóng lên. Trong năm chia làm hai mùa rõ rệt.
Nhiệt độ trung bình năm tương đối thấp 210c, độ ẩm không khí 75%. Khí hậu
có nét đặc trưng riêng thích hợp với các loại cây lâu năm như cà phê, chè… cho
phép bố trí cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, ôn đới, cùng với khí hậu


Tên đất

Diện tích
Ha

%

454,15

0,28

Py

1 - Đất phù sa ngòi suối

Fk

2 - Đất nâu đỏ trên đá Basalt

29.886,84

18,51

Fu

3 - Đất nâu vàng trên đá Basalt

12.266,1


63.563,58

39,37

D

8 - Đất dốc tụ

10.170,85

6,30

9 - Sông suối

1.972,83

1,22

161.463,84

100,00

Tổng

(Nguồn: Tài liệu Phòng TN & MT huyện Di Linh năm 2012)


Tài nguyên rừng

Nằm trong hệ sinh thái Rừng Tây Nguyên. Rừng ở đây có nguồn lực phong phú

khu liên thôn. Đường tráng nhựa có khỏang 150 km, còn lại là đường đá cấp
phối và đường đất.
Thủy lợi
Toàn huyện có 27 hồ đập với diện tích dùng cho thủy lợi khoảng 500ha và
có khả năng tưới cho 3000 ha. Thực trạng các công trình thủy lợi phần lớn bị
xuống cấp đa phần lòng hồ bị bồi lắng, phần mái đập bị xói lở, các tuyến kênh bị
hư hỏng, đồng thời do nạn phá rừng đầu nguồn nên lượng nước đầu nguồn có
chiều hướng cạn kiệt dần.
Công tác giáo dục đào tạo
Nhìn chung các ngành học cấp học điều phát triển ổn định và có những
tiến bộ đáng kể toàn huyện có 67 trường học, 1277 lớp, 851 phòng học với 1577
giáo viên trực tiếp giảng dạy. tổng số học sinh được huy động đến trường đầu
năm là 38.861 học sinh, nghành học mầm non có 5431 cháu.
Khó khăn hiện nay trên lĩnh vực giáo dục là tình trạng cơ sở vật chất
trường hợp mặc dù đã được quan tâm đầu tư, nhưng vẫn còn thiếu một số phòng


học, công tác quản lý chuyên môn ở một số trường còn chưa tốt, đội ngũ giáo
viên tuy đã từng bước được chuyển hóa nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu.
Mặt khác, đời sống nhân dân còn khó khăn đã ảnh hưởng một phần đến việc duy
trì sĩ số và khả năng đóng góp xây dựng trường lớp ở một số địa phương.
Hoạt động y tế sức khỏe
Hoạt động trên lĩnh vực y tế, y tế dự phòng, đội ngũ cán bộ y tế thôn bản
không ngừng được cũng cố và nâng cao cả về số lượng và chất lượng. đến nay
100% số xã trên toàn huyện đã có trạm y tế 100% các trạm y tế đều có bác sĩ.
Việc thực hiện các trương trình y tế quốc gia, việc chăm lo sức khỏe cộng đồng
trong các khu vực dân cư được tiến hành bằng sự phối hợp nhiều biện pháp,
nhiều lĩnh vực, được triển khai thực hiện có hiệu quả, cấp thuốc, khám chữa
bệnh miễn phí cho đồng bào dân tộc, các đối tượng chính sách, xã hội. Chất
lượng khám chữa bệnh được nâng cao lên cả hai tuyến huyện và cơ sở, đã tạo

dẫn đến việc quản lý lúng túng và mất thời gian, nhất là trong kỳ tổng kiểm kê
đất đai: sổ mục kê cũ của một số đơn vị hành chính xã, thị trấn do vấn đề chủ
quan đã thực hiện không đúng quy phạm. Trong thời gian thực hiện tổng kiểm
kê đất đai năm 2015 là dịp để hoàn chỉnh hồ sơ địa chính theo nghị định
43/2014/NĐ-CP.
Trong thời Pháp thuộc, ngày 01/01/1899 toàn quyền Paul Doumer thành lập
tỉnh Đồng Nai Thượng( Haut – Donnai). Tỉnh lỵ đặt tại Di Linh (Dyi Ring)
Năm 1920 tỉnh Đồng Nai Thượng được tái lập gồm 3 quận Dyi Ring, Blao,
Dran, Tỉnh lỵ đóng tại Di Linh.
Tháng 10/1950 Ủy ban kháng chiến liên khu cũng sát nhập 2 tỉnh Lâm Viên
và Đồng Nai Thượng thành tỉnh Lâm Đồng.
Năm 1958 Chính quyền Ngô Đình Diệm thành lập tỉnh Lâm Đồng gồm 2
quận Di Linh, Blao.
Năm 1976 tỉnh Lâm Đồng được thành lập huyện Di Linh là một trong 11
huyện và tỉnh.
Năm 1985 kết quả đo đạc theo chỉ thị 299/Ttg đã xác định diện tích huyện
Di Linh là 178.792 ha.
Năm 1990 cắt xã Ninh Gia về huyện Đức Trọng, diện tích còn lại 159.7336
ha.
Năm 1993 cắt một phận diện tích xã Đinh Trang Hòa nhập huyện Bảo Lâm
diện tích còn lại 156.967 ha.


Năm 1995 thực hiện chỉ thị 382/CT về kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất đã xác định quy mô diện tích toàn huyện là 161.261,55 ha.
Cũng trong năm này thực hiện chỉ thị 364 điều chỉnh lại ranh giới hành chính đã
xác định quy mô diện tích là 162.75 ha.
Năm 1997 theo kết quả thống kê đất đai năm 1997 đã xác định toàn huyện
có diện tích là 162.915,04 ha.
Năm 2000 trong phạm vi ranh giới hành chính xã huyện xác định theo chỉ

dụng



Tổng cộng

Hộ
gia đình,
cá nhân

UBND
cấp xã

Tổ chức
khác

1

Đất nông
nghiệp

NNP

148.868,9
60.550,12
5

36.065,38

1.1

1.1.1.2

Đất trồng
cây HN còn
lại

HNC(a
)

3.127,76

3.431,82

1.1.2

Đất trồng
cây lâu năm

CLN

55.711,70

54.209,47

1148,15


(Nguồn: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Di Linh năm 2014)

 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp

PNN

8329,38 1.120,65 291,00

2.1

Đất ở

OTC

1104,82 1.104,43

2.1.
2

Đất ở tại đô thị

ODT

127,68

127,68

2.2

Đất chuyên dùng

CDG 2.713,64

2.2.
1

Đất trụ sở CQ, công trình
CTS
SN

36,11

2.2.
2

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

20,42

2.2.
3

Đất sản xuất, KD phi NN

CSK

227,26

2.2.
4



4,69
61,07

33,23

13
,0
3
19
,6
9

200,18
11,53

164,7
0

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Di Linh năm 2014)
Hiện trạng sử dụng đất ở
Diện tích đất ở toàn huyện là 1.104,82 chỉ bao gồm đất ở đô thị, bình quân
270m2/hộ, tương đương với mức bình quân toàn huyện là 250 – 270 m2/hộ.
2.2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại
địa phương:
2.2.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp năm 2012:
Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Di
Linh, phòng Tài Nguyên & Môi Trường đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho 18 xã, thị trấn, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
từ trước đến 30/12/2012 trên địa bàn huyện Di Linh qua các loại đất sau:

76

97,10

2

Tam Bố

90

3

87

86,97

3

Gia Hiệp

49

3

46

42,42

4


27

25,47

7

Tân Thượng

26

3

23

17,82

8

Đ. T.Thượng

17

2

15

14,88

9


0

0

12

Gia Bắc

2

0

2

1,08

13

Liên Đầm

38

6

32

21,5

14


20

43,51

17

Hòa Trung

9

1

8

5,97

18

Hòa Bắc

257

14

243

134,6

818


hiện trùng lên phần đất lâm nghiệp phần diện tích đo bao vào đất lâm nghiệp. Vì
vùng tây nguyên đa số rừng nhiều nên khó có thể không nhầm vào đất lâm
nghiệp. Trong nhân dân nên nhận thức của nhân dân về GCNQSDĐ và các quy
định của pháp luật quản lý, sử dụng đất đai còn rất hạn chế. Do vậy hầu hết các
xã đã có kế hoạch thông báo đến từng địa bàn dân cư để tổ chức cho nhân dân
kê khai đăng ký, nhưng chỉ những người thực sự có nhu cầu vay vốn hoặc
chuyển nhượng mới đến đăng ký.
Ví dụ: Trên phòng có kế hoạch cấp giấy cho các hộ gia đình của các xã đã
triển khai xuống xã, thông báo cho tất cả người dân tại xã biết, thôn xóm để kê
khai cấp giấy cho từng hộ nhưng thực sự vẫn ít người tham gia đăng ký. Chưa
có ý thức về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp năm 2013
Thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Di
Linh, phòng Tài Nguyên & Môi Trường đã tổ chức cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho các xã, thị trấn, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
từ trước đến 30/12/2013 trên địa bàn huyện Di Linh qua các loại đất sau:
Bảng II.9: Kết quả cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp đến 30/11/2013


( Đơn vị tính: ha)
ST
T

Đơn vị

đăng ký

Hồ sơ
không đạt



24,76

3

Gia Hiệp

56

5

51

51,94

4

Đinh Lạc

77

6

71

55,58

5

Tân Nghĩa


63,82

8

Đ T Thượng

26

3

23

10,62

9

Gung Ré

59

2

57

43,48

10

Bảo Thuận


7,80

13

Liên Đầm

97

7

90

81,98

14

Đ T Hòa

95

6

89

79,86

15

Hòa Ninh


27,96

18

Hòa Bắc

82

4

78

65,68

1.065

72

993

769,39

Tổng số

(Nguồn: Tài liệu Phòng TN & MT huyện Di Linh năm 2013)
- Diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn huyện đã cấp 769,39 ha số hộ đăng
ký là 1.065 hồ sơ đạt là 993, hồ sơ không đạt là 72. Qua kết qua ta thấy trong
những năm qua vê hồ sơ sổ sách như sổ mục kê, sổ địa chính tương đối đồng bộ
sổ sách ghi chép rõ ràng đảm bảo cho việc cấp giấy CNQSD đất nông nghiệp


Tên xã

Hồ sơ
đăng ký

Hồ sơ
không đạt

Hồ sơ

Diện tích

đạt

đất đã cấp


1

TT. Di Linh

54

9

45

28,22


12

105

104,16

5

Tân Nghĩa

94

7

87

95,37

6

Tân Châu

48

3

45

35,98


104

18

86

34,02

10

Bảo Thuận

90

12

78

63,44

11

Sơn Điền

10

3

7


67

7

60

38,70

15

Hòa Ninh

94

3

91

64,08

16

Hòa Nam

54

9

45


1.064

Tổng số

830,53

(Nguồn: Tài liệu Phòng TN & MT huyện Di Linh năm 2014)
Qua biểu trên nhận thấy kết quả diện tích sử dụng được, lượng hồ sơ trả là
138 hồ sơ. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp lần đầu thực
hiện được là 830,53 ha, tổng số hồ sơ đăng ký là 1.202 hồ sơ giải quyết 1.064 hồ
sơ. Nhìn chung tiến độ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp lần đầu cho các hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tuy vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra nhưng vẫn chưa đáp


ứng được mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trong năm 2014. Một số địa phương chưa thật sự quan tâm
đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bên cạnh đó nhiều hồ sơ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đã giải quyết xong nhưng người
dân không đến nhận vì ngại phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, nghiên cứu về các
khoản thu từ việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phù hợp với mức
thu nhập của người dân tại địa phương đặc biệt là những gia đình chính sách như
hộ nghèo, con thương binh, bệnh binh được giảm tiền lệ phí trước bạ, ngành
chức năng đã gửi thông báo trực tiếp cho các địa phương tống đạt trực tiếp cho
chủ sử dụng đất nhưng công tác tuyên truyền, vận động nhân dân về nghĩa vụ và
quyền lợi trong việc được nhận và sử dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của các địa phương chưa triệt để nên đến nay nhiều hộ dân vẫn chưa chấp hành.
Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, trong đó tập trung chủ yếu tại khâu thẩm tra,
xác minh, xét đơn tại các xã, thị trấn đã được đôn đốc và hướng dẫn nhiều lần
nhưng chuyển biến chậm, việc cải cách hành chính trên lĩnh vực quản lý đất đai
một số địa phương thực hiện chưa đạt yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ đạt ra.

Khâu tiếp nhận hồ sơ quá nhiều đồng thời nhân sự thiếu dẫn đến công việc
sẽ bị tồn đọng và ảnh hưởng cho người dân.
Tốc độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp nông thôn trên
địa bàn xã, thị trấn đến nay còn chậm chưa đạt yêu cầu, diện tích đất còn khả
năng cấp giấy còn nhiều, số hộ dân chưa được cấp giấy còn cao.
Khối lượng công việc phát sinh thường xuyên và quá tải các văn bản hướng
dẫn thi hành luật đất đai chưa được tập huấn kỹ, quá trình tiếp nhận và giải
quyết nhiều hồ sơ cùng một lúc nên ban địa chính xã không có thời gian tập
trung cho công tác đăng ký và cấp giấy.
Do nhiều hộ gia đình còn thiếu hiểu biết về chính sách đất đai.
Ý thức chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất chưa được tốt.
Một số trường hợp thủ tục còn vướng mắc cán bộ tiếp nhận hồ sơ không để
ý hoặc không thể xin ý kiến trực tiếp được ở phòng.
Bên cạnh những kết quả đạt được như trên thì công tác quản lý, sử dụng đất
đai vẫn còn bộc lộ những thiếu sót, những sai sót tồn tại cũng chưa được khắc
phục kịp thời, thủ tục hành chính còn rườm rà chưa tạo điều kiện thuận lợi cho
người sử dụng đất. Công tác quản lý, sử dụng đất của các cá nhân, tổ chức đóng
trên địa bàn chưa đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật như sử dụng
chưa đúng mục đích, không hiệu quả, tình hình vi phạm pháp luật như lấn chiếm
đất rừng phát nương làm rẫy vẫn còn xảy ra với mức độ nghiêm trọng ở một số
địa bàn nhưng kết quả còn rất hạn chế.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status