NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Strengthening competitive capacity of the VietNam’s corporation
in the international Integration
ThS. Nguyễn Thị Huyền Trâm
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO và Khu vực mậu dịch tự do AFTA
đem đến cho các DN Việt Nam nhiều cơ hội nhưng cũng khiến các DNVN gặp nhiều
thách thức. Sản phẩm của các DNVN có thể vươn ra thế giới, DNVN có thể tìm kiếm thị
phần cho sản phẩm của mình, nhưng bên cạnh đó, sản phẩm của VN cũng phải cạnh
tranh với sản phẩm của các nước khác. Để việc gia nhập có lợi nhiều hơn có hại thì các
DNVN cần phải nâng cao NLCT. Để góp phần làm rõ thêm vấn đề này, tác giả chọn đề
tài “Nâng cao NLCT của các DN Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” để nghiên cứu.
Substract
The joining in The World Trade Organization (WTO) and (AFTA) brought
ViêtNam’s corporation many chances but ViêtNam’s corporations are facing a big
challenge to compete with foreign corporations. VietNam’s products can adhere to the
world markets, ViêtNam’s corporation can have more many markets to consume their
products. However, VietNam’s products have to compete against other countries in
trade. To this joining have effect, ViêtNam’s corporation must raise the competent
ability. To make clearly this problem, the author chooses the theme: “Strengthening
competitive capacity of the VietNam’s corporation in the international Integration” to
research.
1
1. Cơ sở lý luận về NLCT của DN
trường”. Họ còn đồng nhất cạnh tranh
thấy về cơ bản, cạnh tranh là quá trình
với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect
một chủ thể nỗ lực vượt qua đối thủ của
Competition).
mình để đạt được một hay một số mục
tiêu nhất định.
- Hai tác giả R.S. Pindyck và D.L
Rubinfeld trong cuốn kinh tế học vi mô
1.1.2. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
cho rằng: “Thị trường cạnh tranh hoàn
Theo Michael Porter, LTCT được
hảo là thị trường có nhiều người mua
hiểu là những nguồn lực, lợi thế của
và người bán và không một cá nhân
ngành, quốc gia mà nhờ có chúng, các
“DN có khả năng cạnh tranh là DN có
một DN hoạt động trong lĩnh vực nào
thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với
cũng phải tuân theo. Có thể nghiên cứu
chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn
từng yếu tố tách biệt nhau như ở những
các đối thủ khác trong nước và quốc tế.
phần dưới đây, song cần lưu ý rằng,
Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với
giữa chúng có sự tương tác lẫn nhau rất
việc đạt được lợi ích lâu dài của DN và
mạnh.
khả năng bảo đảm thu nhập cho người
lao động và chủ DN”. Năm 1994, định
nghĩa này được nhắc lại trong “Sách
trắng về NLCT của Vương quốc Anh”
(1994).
Năm 1998, Bộ thương mại và
hơn so với các đối thủ cạnh tranh trực
DN và các mục tiêu giúp các DN thực
tiếp. LTCT giúp cho DN có được
hiện chức năng của mình.
Theo tác giả Lê Đăng Doanh trong
“Quyền lực thị trường” để thành công
trong KD và trong cạnh tranh.
tác phẩm Nâng cao NLCT của DN thời
1.1.3. Khái niệm NLCT
hội nhập: “NLCT của DN được đo
Khái niệm NLCT (NLCT) được đề
bằng khả năng duy trì và mở rộng thị
cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm
phần, thu lợi nhuận cho DN trong môi
1980. Theo Aldington Report (1985):
2
tại có thể là khả năng duy trì và nâng
trình độ chuyên môn cũng như những
cao LTCT trong việc tiêu thụ sản phẩm,
kiến thức của đội ngũ cán bộ quản lý
mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
của DN; (3) trình độ tổ chức quản lý
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất
DN, thể hiện ở việc phân công nhiệm
nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền
vụ, sắp xếp bố trí nhân sự cho phù hợp
vững. Quan trọng là, NLCT không phải
với công việc.
là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tính tổng
1.2.1.2. Trình độ thiết bị, công
hợp, gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có
của DN, (2) điều kiện cầu (thị trường),
1.2.1.3. Trình độ lao động trong
(3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu
DN
vào), (4) các ngành cung ứng và liên
Lao động là lực lượng sử dụng
quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố
công nghệ, điều khiển các thiết bị để
ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà nước. Tuy
sản xuất ra sản phẩm hàng hóa. Thêm
nhiên, các yếu tố trên cũng có thể được
vào đó, lao động còn là lực lượng tham
chia thành hai nhóm: (1) các yếu tố bên
gia vào việc cải tiến kỹ thuật, hợp lý
3
doanh thu, tăng thị phần của DN và tăng
DN tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. Ngoài
vị thế của DN trên thị trường trong nước
ra, năng lực tài chính thể hiện ở “vốn” của
và quốc tế.
1.2.1.6. Trình độ nghiên cứu phát
DN còn thể hiện sức mạnh kinh tế của DN,
thể hiện chỗ đứng của DN trên thương
triển của DN.
trường.
Đây là yếu tố đóng vai trò quan
1.2.1.5. Khả năng liên kết và hợp
trọng trong việc cải tiến kỹ thuật, cải
tác với DN khác và hội nhập kinh tế quốc
tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm,
tế.
phẩm cùng loại trên thị trường.
nhiều cơ hội KD mà còn có mối đe dọa
1.2.2. Các yếu tố bên ngoài DN
nếu đối thủ cạnh tranh nắm bắt cơ hội
Theo mô hình kim cương của
ấy.
M.Porter thì có tổng cộng 56 chỉ tiêu cụ
1.2.1.6.
Trình
độ
năng
thể được phân thành 4 nhóm sau: Một
lực
là, các điều kiện yếu tố đầu vào, gồm:
marketing
Năng lực marketing thể hiện ở khả
trường còn là công cụ định hướng giúp
cung cấp địa phương, khả năng tại chỗ
DN đưa ra các chiến lược KD.
về nghiên cứu chuyên biệt và dịch vụ
1.2.2.2. Thể chế- chính sách
đào tạo, mức độ hợp tác giữa các khu
Thể chế- chính sách là nền tảng
vực kinh tế, khả năng cung cấp tại chỗ
cho sự chấp hành chính sách pháp luật
các chi tiết và phụ kiện máy móc. Bốn
của DN. Nội dung của thể chế- chính
là, bối cảnh đối với chiến lược và cạnh
sách bao gồm từ các quy định về pháp
tranh của DN, gồm hai phân nhóm là
luật, chính sách về đầu tư, tài chính, đất
trợ và (5) trình độ nguồn nhân lực.
tầng vật chất – kỹ thuật lẫn hạ tầng xã
hội như hệ thống giao thông, mạng lưới
điện, hệ thống thông tin, hệ thống giáo
dục đào tạo… Đây là tiền đề quan
trọng, tác động mạnh tới hoạt động của
DN, ảnh hưởng đến giá cả của sản
phẩm dịch vụ.
5
các yếu tố cơ bản như: (1) chất lượng cao: là
1.2.2.3. Các ngành công nghiệp,
một chỉ tiêu tổng hợp gồm các nhóm
dịch vụ hỗ trợ.
Khi trình độ sản xuất càng hiện đại
chỉ tiêu thành phần: các chỉ tiêu kinh tế,
thì sự phụ thuộc lẫn nhau càng nhiều.
các chỉ tiêu kỹ thuật, các chỉ tiêu về
Chẳng hạn, các chi tiết và các bộ phận
nguồn nhân lực thể hiện ở kỹ năng làm
chỉ tiêu thể hiện việc cung cấp cho
việc, mức lương, điều kiện làm việc, an
khách hàng đúng hàng hóa, đúng thời
toàn lao động, đầu tư cho đào tạo và cả
điểm với mức giá hợp lý. Nó là một chỉ
vai trò của Công đoàn.
tiêu định tính phản ánh khả năng KD,
1.3. Các tiêu chí để đánh giá NLCT
uy tín của DN; (5) Dịch vụ đi kèm: bao
DN.
gồm việc hướng dẫn sử dụng, các dịch
1.3.1. Khả năng duy trì và mở rộng thị
vụ hậu mãi (bảo trì, bảo hành…).
phần của DN:
thay đổi đầu ra của DN theo thời gian.
so với tỷ suất lợi nhuận bình quân
1.3.2. NLCT của sản phẩm:
ngành); (2) chi phí trên một đơn vị sản
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt
phẩm…
động của DN. NLCT của sản phẩm dựa trên
6
đầu vào của DN. Đây là điều kiện để
1.3.4. Năng suất các yếu tố sản xuất:
Các chỉ tiêu liên quan đến năng
đảm bảo NLCT trong dài hạn.
suất gồm có: năng suất lao động, hiệu
1.3.7. Khả năng liên kết và hợp tác
suất sử dụng vốn, năng suất yếu tố tổng
phẩm và đơn vị thời gian.
này thể hiện qua chất lượng và số lượng
1.3.5. Khả năng thích ứng và đổi mới
các mối quan hệ với đối tác, các liên
của DN
doanh, hệ thống mạng lưới KD theo
Đây là chỉ tiêu đánh giá NLCT
lãnh thổ.
“động” của DN. DN phải thích ứng với
sự thay đổi của thị trường trong nước và
2. Thực trạng DN và NLCT của DN
quốc tế (sở thích, nhu cầu, chất lượng,
Việt Nam
mẫu mã…) và môi trường KD như chính
2.1. Thực trạng DN Việt Nam
sách của Nhà nước, sự thay đổi của đối
chỉ nhằm đảm bảo cho điều kiện để hoạt
Ta thấy tình hình DN có dấu hiệu tốt
động sản xuất KD được tiến hành bình
lên khi số DN thành lập mới trong năm
thường mà còn thể hiện NLCT thu hút
2013 tăng trở lại so với năm 2012.
7
Về số DN dừng hoạt động trong
25,02% với Công ty cổ phần. Các DN
năm 2013, cả nước có 60.737 DN giải
100% vốn nước ngoài chỉ chiểm tỷ
thể và ngừng hoạt động (trong đó, số
trọng 2,17% trong tổng số các loại hình
DN hoàn thành thủ tục giải thể là 9.818
14.402 DN.
trên tổng số DN trong cả nước và có
Số DN khó khăn rơi vào tình trạng
323844 DN có quy mô vốn dưới 50 tỷ
ngừng hoạt động nay quay trở lại hoạt
đồng, chiếm 93,4% trên tổng số DN
động tăng dần theo các tháng. Về số DN
trong cả nước.
giải thể và gặp khó khăn phải ngừng hoạt
Nhìn chung, các DN VN có quy
động trong năm 2013 vẫn tăng so với
mô về lao động lẫn về vốn đều rất hạn
năm 2012, tuy nhiên qua theo dõi số liệu
chế. Điều này cũng là một bất lợi và
các tháng trong năm 2013, số DN gặp
TNHH chiếm tỷ trọng khá lớn với
công nghệ (8,53%) và Vận tải, kho bãi
60,87%. Tỷ trọng của Công ty cổ phần
(5,57%). Xét theo số lao động, các DN
tương đối cao với 21,64%. Đây cũng là
tập trung vào 3 ngành: Công nghiệp chế
loại hình DN thu hút nhiều lao động
biến, chế tạo (45,02%); Xây dựng
nhất vơi 31,03% với Công ty TNHH và
(15,96%); Thương mại (13,15%).
8
Xét theo Vốn KD, các DN tập
2.1.2. Vốn, lao động của DN
trung vào 5 ngành: Hoạt động tài chính,
- Về tài sản của DN. Nhìn chung
TSCĐ bình quân 1 lao động năm 2010
chính,
hiểm
là 239,2 triệu đồng; năm 2011 là 238,2
(18,57%); Sản xuất và phân phối điện,
triệu đồng và năm 2012 là 224,2 triệu
khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều
đồng. Điều này là không tốt và làm
hoà không khí (11,19%); Hoạt động
giảm NLCT của DN.
ngân
hàng
và
bảo
KD bất động sản (9,87%) và Thương
hiệu tích cực. Tuy nhiên, việc tăng thu
chủ DN VN cũng đã thay đổi. Nhưng
nhập của người lao động phải đi kèm
suy cho cùng, tỷ lệ các DN hoạt động
với cuộc sống tốt đẹp hơn thì việc tăng
trong các ngành nghề hiện đại vẫn còn
này mới thực sự có ý nghĩa.
thấp, ví dụ Hoạt động chuyên môn,
- Về thu nhập bình quân của người
khoa học và công nghệ (8,53%). Cơ cấu
lao động trong DN tăng qua các năm,
này phản ánh cơ cấu ngành còn lạc hậu
năm 2012, thu nhập bình quân tháng
của DN VN.
của người lao động khoảng 5,3 triệu
đồng. Với mức thu nhập như vậy thì
quân đầu người của Việt Nam năm
công suất thiết kế khá lớn của 2 nhà
2013 khoảng hơn 2,2 triệu đồng
máy mới này, Vinamilk đặt kế hoạch sẽ
tháng. Đó là mức thu nhập khiêm tốn,
chiếm lĩnh 50% thị 60% thị phần sữa
rất khó khăn cho người dân, đặc biệt là
nước trong những năm tới.
khu vực nông thôn tổng thu nhập bình
Trên thị trường quốc tế: Hoạt động
quân đầu người trên tháng năm 2012
xuất khẩu của Việt Nam năm 2013 đạt
chỉ là 1,541 triệu đồng còn thấp hơn
132,13 tỷ USD, tăng so với năm 2012.
mức bình quân, trong khi 68% dân số là
2.2.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu
năm qua, kim ngạch xuất khẩu sang
NLCT của DN Việt Nam
châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất (52%)
2.2.1.1. Thị phần và năng lực
chiếm lĩnh thị trường
trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả
nước. Trong số các thị trường trên 1 tỷ
Trên thị trường nội địa: các Công
USD, có 3 thị trường xuất khẩu trên 10
ty bánh kẹo như: Kinh Đô, Bibica và
tỷ USD (chiếm tỷ trọng 38% trong tổng
Hải Hà chiếm hơn 42% thị phần. Công
kim ngạch xuất khẩu) là Hoa Kỳ, Nhật
ty sữa Vinamilk hiện nắm thị phần
Bản, Trung Quốc.
Bản các nhóm hàng chính là: hàng dệt
90% kim ngạch xuất khẩu cả nước.
may đạt 2,38 tỷ USD; dầu thô: 2,09 tỷ
Hoa kỳ tiếp tục là thị trường mà
USD; linh kiện ô tô đạt 1,77 tỷ USD;
Việt Nam đạt thặng dư thương mại lớn
máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng đạt
nhất với 18,64 tỷ USD. Thị trường các
1,21 tỷ USD. Từ các vụ kiện bán phá giá
Tiểu vương quốc Ảrập thống nhất đạt
của các nước đối với hàng hóa của Việt
được thặng dư thương mại lớn thứ 2 với
Nam cho thấy giá cả hàng hóa của Việt
3,81 tỷ USD (do thị trường này là đầu
Nam thấp hơn nhiều so với giá cả hàng
trường quốc tế cũng được đánh giá cao
NLCT của sản phẩm là một trong
như chè shan tuyết Mộc Châu, chè Tân
những chỉ tiêu cơ bản phản ánh NLCT
Cương, hoa Đà Lạt … Sản phẩm của
của DN. Sản xuất ra sản phẩm có khả
Công ty Chè Mộc Châu khi tham gia
năng cạnh tranh cao là cách thức để DN
xuất khẩu cũng như lưu thông trong nước
chiếm lĩnh thị trường. NLCT của sản
chưa bao giờ bị khách hàng trả lại hoặc
phẩm thể hiện qua giá cả, chất lượng,
có ý kiến về dư lượng thuốc bảo vệ thực
thương hiệu…
vật, giá bán cao hơn 1,7 - 2 lần các sản
2.2.2.1. Trình độ tổ chức quản
cho 16 đơn vị... Trong giai đoạn 20092011, số lượng đơn đăng ký tăng từ 15-
lý
20%, còn trong hai năm gần đây, do ảnh
Tổ chức quản lý DN bao gồm các
hưởng kinh tế khó khăn nhưng lượng
yếu tố: mô hình tổ chức DN, cơ cấu tổ
đơn đăng ký vẫn tăng nhẹ. Điều đó
chức bộ máy quản lý, năng lực cán bộ
chứng tỏ các DN đã bắt đầu quan tâm
quản lý DN.
đến việc nâng cao NLCT của sản phẩm.
- Về mô hình tổ chức DN: hiện
Tuy nhiên, những sản phẩm như vậy
nay nền kinh tế VN có nhiều loại hình
tế thị trường. Tuy nhiên, mô hình tổ
lại thì các sản phẩm khác hầu như đi sau
chức ở DN Việt Nam có những đặc thù
các nước về kiểu dáng, tính năng, thậm
sau:
chí còn lạc hậu so với thế giới.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng và
hậu mãi đã được các DN chú trọng, tuy
Một là, loại hình DNNN hiện đang
có số lượng khá lớn so với các nước
kinh tế thị trường.
nhiên, số lượng DN quan tâm đến điều
Hai là, các DN ngoài quốc doanh
này hiện vẫn chưa cao và qui trình bảo
gồm nhiều mô hình tổ chức: từ các
hành sản phẩm vẫn còn nhiều phức tạp.
HTX đến DN tư nhân và công ty tư
điều chỉnh.
2012, bình quân một DN đăng ký với
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản
lý: Các loại hình DN khác nhau có cơ
số vốn 6,6 tỷ đồng, nhưng giảm xuống
5,1 tỷ đồng năm 2013
cấu tổ chức bộ máy quản lý khác nhau.
Bình quân vốn của một DN là 43,8
Hiện tại khi thực hiện chức năng của bộ
tỷ đồng năm 2012, trong đó vốn bình
máy quản lý DN, nhiều công ty Cổ
quân 1 DNNN là 1515,4 tỷ. Trong khu
phần ở VN không phân biệt rõ ranh giới
vực ngoài quốc doanh, vốn bình quân
giữa quản lý và điều hành theo thông lệ
của 1 DN ngoài quốc doanh là 23 tỷ,
các DN Việt Nam khó có thể mở rộng
của Hội đồng quản trị.
quy mô sản xuất, điều này sẽ dẫn đến
- Về năng lực quản lý: Năng lực
chi phí cao vì vậy NLCT sẽ thấp, giá
quản lý của DN tập trung ở năng lực
bán sản phẩm sẽ cao do không có được
của người đứng đầu DN. Năng lực của
lợi thế kinh tế về quy mô. Nguồn vốn
người đứng đầu DN, đặc biệt là DNNN
hạn hẹn còn gây khó khăn cho DN
còn nhiều hạn chế, thiếu kinh nghiệm
trong việc đổi mới trang thiết bị cũng
và trình độ chuyên môn trong lĩnh vực
như đầu tư cho nghiên cứu để phát triển
tài chính, đất đai, đầu tư… được hình
công nghệ trong các DN có thể được
thành và hoàn thiện dần. Cụ thể là,
kiểm định bằng khả năng cạnh tranh,
khuôn khổ pháp luật về KD: được hình
mức độ tiêu thụ các sản phẩm sản xuất
thành với nhiều luật quan trọng như
trong nước trên thị trường trong và
Luật đầu tư nước ngoài tại VN (ban
ngoài nước và do đó liên quan đến khả
hành năm 1987); Luật DN tư nhân và
năng tồn tại và phát triển của DN.
Luật Công ty (1990); Luật DNNN
Theo kết quả điều tra đối với toàn
(1995); Luật Hợp tác xã (1996) và Luật
các chủ thể KD, tạo môi trường thông
hiện nay, NLCT của các DNVN bị
thoáng cho hoạt động KD, tạo bước đột
giảm không những do sử dụng công
phá về cải cách hành chính…. Những
nghệ lạc hậu dẫn đến năng suất thấp mà
đổi mới trong pháp luật KD tạo điều
trong tương lai, nó cũng là yếu tố ảnh
kiện thuận lợi cho các DN gia nhập thị
hưởng đến khả năng tăng trưởng trong
trường, thực hiện việc KD hiệu quả và
dài hạn khi các lợi thế về lao động rẻ
dễ dàng hơn. Hoặc như những đổi mới
đang mất dần và NLCT tăng trưởng bị
trong Luật đất đai không chỉ tạo điều
kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội. Nhờ đó,
trường KD năm 2014” của World
hệ thống kết cấu hạ tầng có bước phát
Bank, chỉ số xếp hạng môi trường KD
triển, từng bước đáp ứng yêu cầu xây
thuận lợi của Việt Nam năm 2014 là 72
dựng và bảo vệ đất nước, góp phần bảo
trên tổng số 189 quốc gia. Đây là kết
đảm tăng trưởng kinh tế nhanh, phát
quả của việc cải thiện hệ thống thông
triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giảm
tin tín dụng quốc gia, giảm lãi suất tín
nhẹ thiên tai, bảo đảm quốc phòng, an
dụng. Đồng thời, trong thời gian qua,
ninh, nâng cao đời sống nhân dân, xoá
và vận hành kết cấu hạ tầng được nâng
môi trường KD của Việt Nam như điểm
lên.
khởi đầu KD: 125; xin cấp giấy phép
Nguồn lực đầu tư phát triển kết
xây dựng: 22; kết nối điện: 135; đăng
cấu hạ tầng ngày càng lớn và đa dạng.
ký tài sản: 33; vay vốn: 36; nộp thuế:
Ngoài nguồn lực của Nhà nước, đã và
173; giải quyết tình trạng phá sản: 104;
đang mở rộng sự tham gia của toàn xã
thương mại xuyên biên giới: 75 … Căn
hội, nhất là đầu tư của các DN vào các
cứ vào kết quả này, Chính phủ VN có
dự án giao thông, khu công nghiệp, khu
thể điều chỉnh hoặc thay đổi nhằm cải
của chủ sở hữu và cơ quan chủ quản.
lạm phát và giữ lãi suất ở mức hợp lý.
Hai là, xác định rõ vai trò, lĩnh vực sản
Để làm tốt điều này, Chính phủ cần có
xuất, KD của DNNN để DN không phải
những định hướng chính sách tiếp tục
làm thay hay lấn sân sang các lĩnh vực
ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm
mà các DN thuộc các thành phần kinh
chế lạm phát.
tế khác làm tốt, có hiệu quả cao. Ba là,
3.1.2. Cải thiện môi trường và điều
phải thể hiện quyết tâm cao trong việc
kiện KD đối với DN.
thực hiện cổ phần hóa.
dụng, góp phần tháo gỡ khó khăn, thúc
bạch, ổn định và không phân biệt đối
đẩy sản xuất KD.
xử giữa các khu vực kinh tế.
3.2. Về phía DN
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính trên cơ sở tạo điều kiện
3.2.1. Đổi mới tổ chức, nâng cao trình
độ năng lực quản lý của DN
thuận lợi cho các DN nhưng không
Để nâng cao trình độ tổ chức quản
buông lỏng quản lý hoạt động sản xuất
lý DN, cần hiện đại hóa quản lý theo
KD của DN.
hướng đổi mới căn bản mô hình tháp
truyền thống, áp dụng linh hoạt các mô
hình tổ chức quản lý hiện đại, linh hoạt
cán bộ quản lý. Tích cực đào tạo đội
các thông tin về cung, cầu, giá cả, đối
ngũ cán bộ quản lý DN về cả kiến thức
thủ cạnh tranh… để từ đó có thể lựa
chuyên môn, kiến thức quản lý và cả về
chọn được mặt hàng KD, đối tượng
pháp luật, tin học, ngoại ngữ… Thường
giao dịch, phương thức KD sao cho đạt
xuyên rèn luyện kỹ năng quản lý trong
hiệu quả cao nhất. Nghiên cứu thị
mọi công việc trong DN.
trường còn giúp các DN tổ chức tốt hệ
Chú trọng đầu tư cho hoạt động
thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
đào tạo và đào tạo lại cán bộ quản lý
DN cần thiết lập kênh phân phối phù
- Về chiến lược sản phẩm: phải
hợp để nâng cao năng lực thâm nhập thị
xác định rõ phân khúc thị trường của
trường. Các DN cần thiết lập các kênh
sản phẩm và đảm bảo sản phẩm đạt tiêu
phân phối hiện đại.
chuẩn về chất lượng và đủ số lượng
3.2.3. Nâng cao năng lực sáng tạo
cung ứng cho thị trường.
trong DN
- Về chiến lược giá cả: Có chiến
Nền kinh tế thị trường đang tiến
lược giá cả phù hợp, tuy rằng giá cả
đến nền kinh tế tri thức như hiện nay thì
không khí lao động sáng tạo và phải có
nhân sự và thời gian khai thác hợp lý.
khen thưởng xứng đáng cho những
Ngoài việc tổ chức chia ca sản xuất để
sáng tạo của nhân viên. Bên cạnh đó,
khai thác tối đa thiết bị, công nghệ thì
DN có thể liên kết với các trường Đại
cần chú ý tới chế độ bảo trì, bảo dưỡng
học, viện nghiên cứu… để có thể có
máy móc thiết bị, nâng cao trình độ kỹ
được nguồn nhân lực cao cấp với chi
năng sử dụng thiết bị công nghệ của
phí thấp.
người lao động. Thêm vào đó, các DN
3.2.4. Sử dụng hiệu quả các nguồn lực
trọng đến một số vấn đề sau:
trong DN, DN cần tạo ra bầu không khí
- Định kỳ, các DN cần đánh giá lại
dân chủ và nhiệt huyết, tăng quyền tự
nguồn vốn của DN từ quy mô, cơ cấu,
chủ, tự quyết cho người lao động, phát
mức độ đáp ứng của vốn đến hiệu quả
huy tối đa năng lực sáng tạo của người
sử dụng vốn của DN để điều chỉnh kịp
lao động từ cấp quản lý cho đến người
thời.
lao động trực tiếp.
DN cũng cần chú trọng các khâu
- Sử dụng hợp lý và tiết kiệm
nguồn vốn, tài sản của DN.
trong công tác cán bộ từ tuyển chọn, bố
18