MỤC LỤC
NHỮ NG VẤN ĐỀ TÀ I CHÍ NH NGÂN HÀ NG CỦ A ĐÔNG NAM Á :
THE THRESHOLD EFFECT OF FINANCIAL DEVELOPMENT ON ECONOMIC GROWTH:
EVIDENCES FROM ASEAN5 ......................................................................................................... 1
Bùi Thành Trung
GIÁ TRI ̣ĐÔ LA MỸ VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ :
NGHIÊN CƢ́U THƢ̣C NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á ...................................... 1
Nguyễn Phúc Cảnh
THUẾ VÀ TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ : MINH CHƢ́NG THƢ̣C NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 1988-2013.......................................................................................... 1
Trầ n Trung Kiên
GIÁ TRỊ ĐÔ LA MỸ VÀ HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI
NGHIÊN CƢ́U THƢ̣C NGHIỆM TẠI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á ...................................... 2
Nguyễn Thi ̣Xuân Hƣơng, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Trung Thông, Nguyễn Phúc Cảnh
TÁC ĐỘNG CỦ A PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
: BẰNG CHƢ́NG
THƢ̣C NGHIỆM CHO CÁC QUỐC GIA TẠI KHU VƢ̣C CHÂU Á .............................................. 2
Hoàng Thị Phƣơng Anh, Đinh Tấ n Danh
THE RELATION BETWEEN EXCHANGE RATES AND STOCK MARKET VOLATILITY IN
ASIAN EMERGING COUNTRIES .................................................................................................. 2
Nguyễn Thi ̣Liên Hoa, Luong Thi Thuy
̣
́ Hƣờng, Nguyễn Lê Ngân Trang , Phùng Đức Nam
THAM NHŨNG, ĐẦU TƢ CÔNG VÀ TĂNG TRƢỞNG Ở CÁC NƢỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
CHÂU Á ............................................................................................................................................ 2
Bùi Duy Tùng
THE EFFECT OF CORRUPTION ON ECONOMIC GROWTH: THE ROLE OF INSTITUTIONAL
QUALITY .......................................................................................................................................... 3
Đặng Văn Cƣờng
FOREIGN DIRECT INVESTMENT, TRADE OPENNESS AND ECONOMIC GROWTH:
EMPIRICAL EVIDENCE FROM ASIA-PACIFIC DEVELOPING COUNTRIES ........................ 3
Đặng Thị Bạch Vân
KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA THUẾ SUẤT ĐẾN THƢƠNG MẠI SONG PHƢƠNG KHI THỰC
HIỆN CÁC HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO – TRƢỜNG HỢP CỦA VIỆT NAM ................ 6
Đặng Thị Bạch Vân, Nguyễn Văn Dân
SỞ HƢ̃ U TỔ CHƢ́C VÀ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU – BẰNG CHƢ́NG TRÊN THI ̣TRƢỜNG
CHƢ́NG KHOÁN VIỆT NAM ........................................................................................................ 6
Hồ Viế t Tiế n, Võ Xuân Vinh
PHẢN ỨNG CỦA THỊ TRƢỜNG VỚI THÔNG BÁO ĐĂNG KÝ GIAO D ỊCH CỔ PHIẾU C ỦA
CÁC NHÀ QUẢN LÝ
6
Võ Xuân Vinh, La Ngo ̣c Già u
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAY ĐỔI TỶ TRỌNG CỔ PHIẾU TRONG DANH MỤC QUỸ FT SE
ĐẾN GIÁ VÀ KHỐI LƢỢNG GIAO DỊCH – NGHIÊN CỨU TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM ........................................................................................................................ 6
Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm
TÁC ĐỘNG CỦA RÀNG BUỘC NGUỒN TÀI TRỢ ĐẾN MỨC ĐỘ ĐẦU TƢ CỦA DOANH
NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ CÁC DOANH NGHIỆP ĐƢỢC NIÊM YÊT
TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM .................................................................... 7
Hoàng Thị Phƣơng Anh, Nguyễn Ngo ̣c Đinh,
̣ Nguyễn Thanh Hải
TÌNH TRẠNG KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH ĐÒN BẨY MỤC TIÊU - NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM .......................................................................................... 7
Lê Thi ̣Lanh, Huỳnh Thị Cẩm Hà, Lê Thi ̣Hồ ng Minh
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ................................................................................................. 7
Nguyễn Thi ̣Hằ ng Nga, Nguyễn Kim Nam
VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN ...................... 8
Nguyễn Thi ̣Hải Vân
HỘI NHẬP CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ TRIỂN VỌNG
CHO VIỆT NAM ............................................................................................................................... 8
Abstract
Theoretically, the development of financial sector plays a significant role in promoting
economic growth due to the improved quality and quantity of financial services. However, the
empirical studies found inclusive conclusions about the growth effect of financial
intermediation. Unlike previous studies, this paper reinvestigates the finance-growth nexus by
factoring in the threshold effect through different financial development measure, macro
stability, and economic development. The panel data spans from 1980 to 2013 and covers five
ASEAN countries, which includes Singapore, Thailand, Philippines, Indonesia, and Malaysia.
By employing the panel threshold regression (PTR), the author found several interesting
findings. First, the growth effect of financial activities is inconstant, but varying depending on
its level of development. Second, macro instability causes a decline in the growth effect of
financial activities. Third, the financial development exerts greater effects on the performance of
the economy as the income level has attained the threshold of 1217 USD, which implies that the
poverty trap may exist in developing countries.
2. Giá tri đô
̣ la Mỹ và tăng trưởng kinh tế : Nghiên cứu thực nghiêm
̣ ta ̣i các quố c gia Đông
Nam Á
Đƣợc viết bởi Nguyễn Phúc Cảnh
Tóm tắt
Giá trị đồng USD có tác động đến cả hoạt động xuất nhập khẩu, đầu tƣ và tiêu dùng nội địa của
các quốc gia nhỏ và mở cửa thông qua hiệu ứng thu nhập, hiệu ứng thay thế và tác động lên cán
cân thƣơng mại. Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2000 – 2013 để kiểm tra tác
động của giá trị USD lên tăng trƣởng kinh tế của 8 quốc gia Đông Nam Á, thông qua ƣớc lƣợng
REM cho dữ liệu bảng chúng tôi phát hiện thấy sự gia tăng trong giá trị USD có tác động tích
cực lên tăng trƣởng kinh tế của các quốc gia trong khu vực. Bên cạnh đó, vai trò của kinh tế Mỹ,
Trung Quốc, lãi suất dài hạn và khủng hoảng kinh tế cũng đƣợc ghi nhận có tác động đến tăng
trƣởng kinh tế thực của các quốc gia này.
3. Thuế và tăng trưởng kinh tế: minh chứng thực nghiệm tại các quốc gia Đông Nam Á giai
đoạn 1988-2013
Tăng trƣởng kinh tế thực toàn cầu có tác động dƣơng lên xuất khẩu, trong khi USD tăng giá sẽ
ảnh hƣởng tiêu cực lên xuất khẩu, và khủng hoảng kinh tế toàn cầu có ảnh hƣởng tiêu cực đến
hoạt động xuất khẩu của các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn này.
5. Tác đô ̣ng của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế: bằ ng chứng thực nghiêm
̣ cho các
quố c gia ta ̣i khu vưc̣ Châu Á
Đƣợc viết bởi Hoàng Thị Phƣơng Anh, Đinh Tấn Danh
Tóm tắt
Bằng việc sử dụng mô hình DOLS, nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm mục đích xem xét tác
động của phát triển tài chính đến phát triển kinh tế. Đồng thời, bài nghiên cứu còn muốn tìm
kiếm các bằng chứng ủng hộ cho quan điểm cho rằng tác động của phát triển tài chính đến phát
triển kinh tế còn phụ thuộc vào sự cân đối giữa tốc độ phát triển tài chính và tăng trƣởng kinh tế.
Sử dụng dữ liệu của 29 quốc gia trong khu vực châu Á từ năm 1996-2013, kết quả nghiên cứu
thực nghiệm cho thấy rằng phát triển tài chính có tác động tích cực lên phát triển kinh tế và mối
quan hệ này thì mạnh mẽ hơn tại các quốc gia có thu nhập cao. Ngoài ra, mối quan hệ giữa phát
triển tài chính và phát triển kinh tế sẽ yếu đi nếu nhƣ có sự mất cân đối giữa phát triển tài chính
và tăng trƣởng kinh tế. Thậm chí phát triển tài chính có thể làm giảm tăng trƣởng kinh tế nếu tốc
độ phát triển lĩnh vực tài chính nhanh hơn tốc độ tăng trƣởng kinh tế.
6. The Relation Between Exchange Rates And Stock Market Volatility In Asian Emerging
Countries
Written by Nguyen Thi Lien Hoa, Luong Thi Thuy Huong, Nguyen Le Ngan Trang, Phung Đuc
Nam
Abstract
This research paper tests the dynamic linkage between exchange rates and stock market
volatility for Asian emerging countries during the period 2005 – 2013 based on a two-regime
Markov Switching EGARCH model. Markov Switching is applied to distinguish two different
regimes of stock market (regime 0 corresponds to the phase with high mean and low variances,
while regime 1 corresponds to low mean and high returns phase) and examine the probability of
transition between two regimes under the strong impact of the changes in foreign exchange rate.
In the line with the previous evidences, the results in the paper shows that there is the strong
9. Foreign direct investment, trade openness and economic growth: Empirical evidence from
Asia-Pacific developing countries
Written by Su Dinh Thanh, Bui Thi Mai Hoai
Abstract
The relationship between foreign direct investment, trade openness and economic growth is a
contentious issue. The present study is undertaking to test the hypothesis that foreign direct
investment and trade openness have positive effects on economic growth. Moreover, impacts of
foreign direct investment and trade openness depend on absorptive capacities of host countries.
Therefore, the study constructs possible combinations of foreign direct investment and trade
openness with different economic growth determinants that are the most useful for foreign direct
investment and trade openness and their effects on economic growth. This panel data study
involves 22 Asia-Pacific developing countries over the period 1990- 2011. By employing System
Generalized Method of Moments, estimated results show that both foreign direct investment and
trade openness impact positively economic growth. This study finds that Asia-Pacific developing
countries might limit initial conditional development in the absorptive capacity of FDI and trade
openness. No evidence is found that interaction terms of FDI and OPEN with alternative measure
for conditional effects benefit economic growth. This result implies that Asia-Pacific developing
countries should improve initial conditional development to enhance the absorptive capacity of
FDI and trade openness.
10. Tác đô ̣ng của công cu ̣ chính sách tiề n tê ̣ đế n hoa ̣t đô ̣ng của NHTM Viêṭ Nam
Đƣợc viết bởi Dƣơng Tấn Khoa, Nguyễn Hữu Huân
Tóm tắt
Chính sách tiền tệ và hoạt động của NHTM có một mối liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua sự
truyền dẫn tác động của chính sách tiền tệ đến các hoạt động của NHTM. Mục tiêu nghiên cứu
3
chính của công trình này là tiến hành trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau đây: Chính sách tiền tệ
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam có tác động đến hoạt động cho vay của các ngân hàng
thƣơng mại hay không và sự tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động cho vay của các
hành kinh tế của ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng dữ
liệu chuỗi thời gian trong giai đoạn 2003-2012 để nghiên cứu vai trò của tỷ giá hối đoái trong
điều hành chính sách tiền tệ tại quốc gia có quy mô nền kinh tế nhỏ và mở cửa với trƣờng hợp
cụ thể là Việt Nam. Thông qua mô hình IS – LM và kỹ thuật ƣớc lƣợng OLS, chúng tôi phát
hiện thấy ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam có phản ứng với thay đổi tỷ giá hối đoái để điều hành
CSTT và phản ứng này mạnh hơn trong giai đoạn khủng hoảng 2008. Tuy nhiên, phản ứng của
ngân hàng nhà nƣớc với tỷ giá lại bị triệt tiêu trong kỳ tiếp theo.
13. Bank Efficiency, Economic Variables And Financial Liberalisation – The Case Of Vietnam
Written by Nguyen Huu Huan, Vo Xuan Vinh, Pham Khanh Duy
Abstract
The paper examines variables affecting the efficiency of the commercial banking system in
Vietnam during the period of integration from 2005 to 2012 by using SFA (Stochastic Frontier
Panel Data). The results showed that bank efficiency could be affected by two main groups of
variables. The group of subjective variables includes: market share, liquidity risk, proportion of
foreign investors and bank size. The one of objective variables includes: gross domestic products
and inflation of the economy. Variables that impact positively on bank efficiency were:
proportion of foreign investors, bank size and market share.
4
14. Ảnh hưởng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tới hiệu quả hoạt động và rủi ro tính dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam
Đƣợc viết bởi Phạm Phú Quốc, Nguyễn Viết Khoa
Tóm tắt
Công trình này nghiên cứu tác động của tỷ lệ sở hửu nƣớc ngoài tới hiệu quả hoạt động và rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Dữ liệu đƣợc thu thập thủ công từ báo cáo tài
chính của 21 ngân hàng từ năm 2009-2012. Nghiên cứu đã cho thấy ngân hàng nào có tỷ lệ sở
hữu nƣớc ngoài càng nhiều thì hiệu quả hoạt động càng cao và rủi ro tín dụng càng thấp.
15. Mất cân bằng hàng dọc trong phân cấp ngân sách ở Việt Nam –Những hàm ý chính sách
trong bối cảnh Luật Ngân sách nhà nước mới.
Bài viết này tập trung phân tích những điểm yếu về thể chế - đứng ở góc độ quản lý thuế của
Việt Nam để có thể vƣơn đến mức độ đồng nhất so với các quốc gia khác trong tiến trình gia
nhập cộng đồng kinh tế ASEAN – AEC. Tác giả tiến hành đánh giá, so sánh vị thế quản lý thuế
của Việt Nam so với Singapore – cơ quan thuế hàng đầu khu vực và thế giới hiện tại, từ đó đề
xuất những giải pháp cơ bản để xây dựng một hệ thống thuế Việt Nam tốt hơn theo hƣớng tăng
5
cƣờng cải thiện tuân thủ. Trong đó, một hệ thống thuế đƣợc vận hành trên việc đặt niềm tin vào
ngƣời nộp thuế đƣợc đánh giá hỗ trợ tích cực cho tuân thủ tự nguyện.
18. Kiể m đinh
̣ tác đô ̣ng của thuế suấ t đế n thương ma ̣i song phương khi thực hiêṇ các hiêp̣ đinh
̣
thương ma ̣i tư ̣ do – trường hơ ̣p của Viêṭ Nam
Đƣợc viết bởi Đặng Thị Bạch Vân, Nguyễn Văn Dân
Tóm tắt
Nghiên cứu tiến hành kiểm định tác động của thuế suất đến thƣơng mại song phƣơng của Việt
Nam khi thực hiện các hiệp định thƣơng mại tự do (FTAs). Căn cứ vào mô hình lực hấp dẫn
(Gravity Model), tác giả tiến hành phân tích hồi quy GMM hệ thống, sử dụng dữ liệu của các
quốc gia ASEAN và một số nền kinh tế ngoài khu vực, giai đoạn từ 1992 đến 2012. Kết quả
nghiên cứu cho thấy thuế suất thật sự tác động tiêu cực đến thƣơng mại song phƣơng. Từ đó, tác
giả tiến hành dự báo vị thế thƣơng mại tiềm năng của Việt Nam khi thực hiện các bƣớc cắt giảm
thuế suất. Kết quả dự báo vị thế thƣơng mại tiềm năng của Việt Nam cho thấy năng lực cạnh
tranh xuất khẩu của Việt Nam tƣơng đối yếu sau khi gia nhập các hiệp định thƣơng mại.
19. Sở hữu tổ chức và thanh khoản cổ phiếu – Bằng chứng trên thị trường chứng khoán Việt
Nam
Đƣợc viết bởi Hồ Viết Tiến & Võ Xuân Vinh
Tóm lược
Thanh khoản cổ phiếu là một yếu tố quan trọng trong quyết định đầu tƣ cổ phiếu. Vai trò của các
nhà đầu tƣ tổ chức trong việc tạo thanh khoản cho thị trƣờng chứng khoán là vấn đề vừa có ý
̀ ng chứng khoán Viêṭ Nam
Đƣợc viết bởi Võ Xuân Vinh, Đặng Bửu Kiếm
Tóm lược
Bài báo này nghiên cứu phản ứng của thị trƣờng thông qua giá cả và khối lƣợng giao dịch với
thay đổi giảm tỷ tro ̣ng nắ m giƣ̃ cổ phiế u trong danh mục quỹ FTSE trên thị trƣ ờng chứng khoán
6
Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến tháng 9 năm 2015. Nghiên cƣ́u phản ƣ́ng thi ̣trƣờng đƣơ ̣c
dƣ̣a trên phƣơng pháp nghiên cƣ́u sƣ̣ kiê ̣n . Kế t quả cho thấ y phản ƣ́ng của thi ̣trƣờng (giá và
khố i lƣơ ̣ng giao dich)
̣ ít ở xung quanh ngày thông báo và phản ƣ́ng ma ̣nh ở xung ngày thƣ̣c hiê ̣n
thay đổ i tỷ tro ̣ng cổ phiế u trong danh mu ̣c quỹ FTSE . Khố i lƣơ ̣ng giao dich
̣ tăng ma ̣nh trƣớc ,
trong và sau ngày thƣ̣c hiê ̣n . Tuy nhiên, giá cổ phiếu thì giảm liên tục từ trƣớc ngày thƣ̣c hiê ̣n
cho đế n ngày thƣ̣c hiê ̣n và ngay sau đó giá cổ phiế u tăng trở la ̣i . Kế t quả nghiên cƣ́u cũng ủng hô ̣
cho giả thuyế t tiń hiê ̣u thông tin.
22. Tác đô ̣ng của ràng buô ̣c nguồ n tài trơ ̣ đế n mức đô ̣ đầ u tư của doanh nghiêp:
̣ bằ ng chứng
thực nghiêm
̣ từ các doanh nghiêp̣ đươ ̣c niêm yêt trên thi trưư
̣
̀ ng chứng khoán Viêṭ Nam
Đƣợc viết bởi Hoàng Thị Phƣơng Anh, Nguyễn Ngọc Định, Nguyễn Thanh Hải
Tóm tắt
Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp OLS nhằm kiểm định xem các quyết định
đầu tƣ của một doanh nghiệp ở Việt Nam dƣới điều kiện ràng buộc nguồn tài trợ thì có khác
nhau giữa các khu vực kinh tế và giữa các giai đoạn thời gian khác nhau hay không. Kết quả
phân tích thực nghiệm cho thấy có mối tƣơng quan ngƣợc chiều giữa quyết định đầu tƣ và dòng
tiền từ nguồn tài trợ nội bộ; hành vi phát triển hoạt động đầu tƣ của tất cả các doanh nghiệp
của BCTC. Kết quả ƣớc lƣợng thông qua mô hình tác động ngẫu nhiên (RE) cho thấy ROE, tỷ lệ
nợ xấu ảnh hƣởng đến tính kịp thời của BCTC các NHTM. Thông qua phân tích ANOVA cũng
7
cho thấy tính kịp thời của BCTC các NHTM của nhà nƣớc cao hơn nhiều so với các NHTM
khác.
25. Viêṭ Nam trong tiế n trình hô ̣i nhâ ̣p cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN
Đƣợc viết bởi Nguyễn Thị Hải Vân
Tóm tắt
Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á (ASEAN) ngày càng mở rộng các quan hệ không chỉ về chính
trị - an ninh mà còn về văn hóa-xã hội và nhất là về các quan hệ kinh tế. Sự ra đời của AEC là
một bƣớc ngoặt hội nhập của cả khối ASEAN và các nƣớc thành viên vào nền kinh tế toàn cầu,
đƣa ASEAN trở thành cộng đồng kinh tế - an ninh - xã hội có tầm cỡ toàn cầu nhƣ một số liên
minh khác trên thế giới. Điều này mở ra những cơ hội to lớn cho các nƣớc thành viên. Bài viết
nhằm phân tích những cơ hội, thách thức và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam trong tiến trình
hội nhập AEC.
26. Hô ̣i nhập cộng đồng kinh tế ASEAN: những vấn đề đặt ra và triển vọng cho Việt Nam
Đƣợc viết bởi Phạm Ngọc Hòa
Tóm tắt
Năm 2015 là năm đánh dấu sự ra đời của Cộng đồng ASEAN. Việc ra đời Cộng đồng ASEAN
đang đặt ra cho các nƣớc thành viên nhiều cơ hội và thách thức. Là một thành viên của Cộng
đồng ASEAN, Việt Nam đang tập trung mọi nỗ lực để hoàn thành nốt những công việc cuối
cùng trong quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN nói chung và Cộng đồng kinh tế ASEAN nói
riêng. Bài viết nêu ra những đóng góp của Việt Nam trong quá trình xây dựng Cộng đồng kinh
tế ASEAN; cũng nhƣ dự báo về triển vọng của Việt Nam trong Cộng đồng kinh tế ASEAN.
27. Cơ hô ̣i & thách thức cho doanh nghiêp̣ Viêṭ Nam khi gia nhâ ̣p cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN
Đƣợc viết bởi Vũ Thanh Tùng
Abstract
Since 2014, the participation of Viet Nam into the ASEAN Economic Community (AEC) has
cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thƣơng mại (NHTM) khi tham gia AEC.
30. Cơ hội và thách thức đối với các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam khi tham gia vào Cộng
đồng kinh tế ASEAN
Đƣợc viết bởi Phan Thế Công, Vƣơng Thị Huệ
Tóm tắt
Việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ mang lại rất nhiều các cơ hội phát triển
nhƣng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
ngành ngân hàng nói riêng. Một số ngân hàng trong nƣớc đã mở rộng hoạt động sang các nƣớc
trong khu vực, đánh dấu cơ hội phát triển của ngành ngân hàng. Ngƣợc lại, ngày càng có nhiều
ngân hàng từ các nƣớc “đổ bộ” vào thị trƣờng nƣớc ta. Sự cạnh tranh tăng lên sẽ tạo sức ép để
hệ thống ngân hàng Việt Nam tái cấu trúc mạnh mẽ, nhằm thích nghi với môi trƣờng mới. Thách
thức đố i với các NHTM sẽ không h ề nhỏ khi phải cạnh tranh với các ngân hàng có nền tảng tốt
hơn trong khu vực. Bài viết tập trung phân tích đƣa ra những nhận định về cơ hội và thách thức
mà các NHTM Việt Nam sẽ đối mặt khi AEC ra đời. Qua đó, bài viết đƣa ra một số đề xuất và
khuyến nghị nhằm tận dụng tối đa các cơ hội và giảm thiểu các thách thức giúp các NHTM Việt
Nam tồn tại và đứng vững trong bối cảnh hội nhập quố c tế .
31. Tái cơ cấ u ngành ngân hàng Viêṭ Nam trong điề u kiêṇ hô ̣i nhâ ̣p AEC: cơ hô ̣i và thách thức.
Đƣợc viết bởi Nguyễn Hồng Hà.
Abstract
The paper analyzes the status of restructuring the banking sector in Vietnam in terms of
integration AEC by statistical methods, described, analyzed, by using data collected from the
reports of the State Bank of Vietnam, Association hosted by the Ministry of Finance, reported by
State Bank of Vietnam, the relevant articles from 2009 to 2014, ... specify the successes such as:
reducing the number of banks, improve the financial situation, increased revenue integration,
quality improvement activities, increasing capital, .... Also facing some challenges required
Vietnam banking sector to be solved such as: competitive pressures, poor banking services,
banking law, human resources level, ... In order to integrate AEC.
32. Chính sách thuế Viêṭ Nam và cô ̣ng đồ ng kinh tế ASEAN
Đƣợc viết bởi Nguyễn Ngọc Hùng
Tóm tắt