Ứng dụng hệ thống thông tin đại lý(gis) phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai tại một số phường thuộc quận HAI bà trưng, thàng phố hà nội - Pdf 80

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG NGHIệP Hà NộI

----------------------------

lê thị thu trang ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) phục vụ
công tác quản lý tài chính về đất đai tại một số
phờng thuộc Quận Hai Bà Trng - Thành phố Hà Nội
luậN vĂn thạC sĩ nÔng nghiệP
Chuyên ngành : QUảN Lý ĐấT ĐAI
Mã Số : 60.62.16
Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS. Hồ THị LAM TRà
Hà NộI - 2009

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trờng, Viện Sau đại học - Trờng Đại học Nông
nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng
dạy, hớng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Luận
văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ủy ban nhân dân Quận Hai Bà
Trng, phòng Tài nguyên và Môi trờng Quận Hai Bà Trng, ủy
ban nhân dân phờng Quỳnh Mai, phờng Vĩnh Tuy đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ các thông tin, số
liệu, t liệu bản đồ trong quá trình nghiên cứu Luận văn này.
Cuối cùng tôi xin trân trọng cảm ơn các học viên trong lớp,
những ngời thân trong gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ và động
viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận
văn này.
Tác giả Luận văn Lờ Th Thu Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ tắt v
Danh mục các bảng vi

4.2.1. Khu vực nghiên cứu 49
4.2.2. Phường Quỳnh Mai 50
4.2.2. Phường Vĩnh Tuy 51
4.3. Công tác cấp giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất
ñai 52
4.3.1. Công tác cấp và trả giấy chứng nhận của Quận Hai Bà Trưng 52
4.3.2. Công tác cấp giấy chứng nhận và thực hiện nghĩa vụ tài chính về ñất
ñai ở khu vực nghiên cứu 55
4.3.2. Công tác thu thuế nhà ñất ở khu vực nghiên cứu 68
4.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu 69
4.5.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu cho từng phường 69
4.5.2. Liên kết các cơ sở dữ liệu 82
4.6. Quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý tài chính về ñất ñai 86
4.6.1. Quản lý thông tin 86
4.6.2. Cung cấp thông tin 86
4.6.3. Hướng dẫn tra cứu thông tin 94
4.7. Những thuận lợi, khó khăn của việc xây dựng cơ sở dữ liệu 96
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 99
1. Kết luận 99
2. ðề nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 105

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT
Chữ viết tắt

Quyền sử dụng ñất ở
Sắc lệnh
TN&MT
TNCN
Tài nguyên và môi trường
Thu nhập cá nhân
TSDð
TT-BTC
Tiền sử dụng ñất
Thông tư Bộ Tài chính
UBND Uỷ ban nhân dân
VNDCCH Việt nam Dân chủ Cộng hoà
XPHC Xử phạt hành chính

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Biểu thuế ñiền thổ trong các tỉnh Miền Bắc từ Hà Tĩnh trở ra 15

2.2 Phân bổ các bậc thuế ñất ñô thị theo vị trí của từng loại ñường phố 24

4.1 Giá trị sản xuất các ngành trên ñịa bàn quận Hai Bà Trưng 46

4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2008 quận Hai Bà Trưng 49

4.3 Diện tích ñất của khu vực nghiên cứu 50


4.15 Dữ liệu thuộc tính của thửa ñất liên quan ñến NVTC về ñất ñai 74

4.16 Thuộc tính của cơ sở dữ liệu giao thông 79

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
2.1 Các hợp phần thiết yếu cho GIS 30

2.2 Các thành phần thiết bị cơ bản của GIS 31

2.3 Các phần mềm lưu trữ, xử lý số liệu thông tin ñịa lý 31

2.4 Các phần mềm HTTÐL ñược sử dụng ở Việt Nam[43] 39

4.1 Sơ ñồ ñịa giới hành chính quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội 45
4.2 Diện tích các nhóm ñất trên ñịa bàn Quận Hai Bà Trưng 48

4.3 Cơ sở dữ liệu không gian về thửa ñất phường Quỳnh Mai 70

4.4 Cơ sở dữ liệu không gian về thửa ñất phường Vĩnh Tuy 70

4.5 Cơ sở dữ liệu không gian về giao thông phường Quỳnh Mai 71

4.6 Cơ sở dữ liệu không gian về giao thông phường Vĩnh Tuy 71

4.18 Kết quả tìm kiếm thông tin thửa ñất 87

4.19 Những thửa ñất của phường Quỳnh Mai ñược cấp GCN năm 2008 88

4.20a Những thửa ñất của Phường Vĩnh Tuy ñược cấp GCN ñã thực hiện
NVTC 88

4.20b Những thửa ñất của Phường Vĩnh Tuy ñược cấp GCN còn nợ
TSDð 89

4.21 Kết quả tìm kiếm những thửa ñất chưa ñược cấp GCN ở hai
phường 89

4.22 Chỉnh lý biến ñộng tách, nhập thửa ñất trên bản ñồ 90

4.23a Tìm kiếm và tính thuế ñất hàng năm cho các thửa ñất 92

4.23b Thuế ñất năm 2009 của hai phường Quỳnh Mai và Vĩnh Tuy 92

4.24a Tìm kiếm thông tin thửa ñất trong Mapinfo 93

4.24b Mẫu phiếu ñược tạo ra theo các thông tin ñã tìm kiếm 94

4.25a Tìm kiếm thửa ñất theo 1 thông tin cho trước 95

4.25b Kết quả tìm kiếm thửa ñất theo 1 thông tin cho trước 95


học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà Pháp
luật quy ñịnh của Nhà nước ñều thuộc sở hữu toàn dân.
ðiều 5, Luật ðất ñai 2003 tiếp tục khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu. Nhà nước giữ quyền ñịnh ñoạt cao
nhất ñối với ñất ñai bằng việc thực hiện những quyền năng cụ thể: Quyết ñịnh
mục ñích sử dụng ñất (thông qua việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất);
quy ñịnh hạn mức giao ñất và thời hạn sử dụng ñất; quyết ñịnh giao ñất, cho
thuê ñất, thu hồi ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất; ñịnh giá ñất.
Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai thông qua các
chính sách tài chính về ñất ñai như sau: Thu tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất;
thu thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng ñất; ñiều tiết
phần giá trị tăng thêm từ ñất mà không do ñầu tư của người sử dụng ñất
mang lại. Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua
hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người
ñang sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất.
ðiều 18, Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: "Nhà nước thống nhất quản lý
toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích
và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn
ñịnh và lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác
hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất Nhà nước giao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
2
theo quy ñịnh của pháp luật".
Trong nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñai là
nguồn nội lực, nguồn vốn quan trọng ñể chúng ta thực hiện chiến lược ñẩy
mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xây dựng nền tảng ñể ñến năm 2020
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Nguồn thu ngân sách nhà

ñất cũng như khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất.
Xuất phát từ lý luận và những ñòi hỏi của thực tiễn, ñồng thời phục vụ
cho việc xây dựng một hệ thống quản lý ñất ñai hiện ñại, ñược sự phân công
của Viện Sau ðại học, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Thị Lam Trà
chúng tôi tiến hành làm luận văn tốt nghiệp: "Ứng dụng hệ thống thông tin
ñịa lý (GIS) phục vụ công tác quản lý tài chính về ñất ñai tại một số phường
thuộc Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội".
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
+ ðánh giá công tác cấp giấy chứng nhận QSDð và thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng ñất ở Quận Hai Bà Trưng và khu vực nghiên cứu.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý tài chính về ñất ñai
bằng phần mềm Mapinfo của hệ thống thông tin ñịa lý GIS ở hai phường:
Quỳnh Mai, Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội.
+ Quản lý thông tin về nghĩa vụ tài chính của các chủ sử dụng ñất trên
ñịa bàn nghiên cứu phục vụ công tác quản lý tài chính về ñất ñai và biến ñộng
ñất ñai.
1.2.2. Yêu cầu
+ Nắm vững cơ sở khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý ñất ñai
nói chung và công tác quản lý tài chính về ñất ñai nói riêng ở cấp quận và
phường.
+ Thử nghiệm hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ việc tra cứu, tính toán, thu
và quản lý các khoản nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ở khu vực nghiên cứu,
ñánh giá những ưu ñiểm, hạn chế của hệ thống.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
4
2. TỔNG QUAN


trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của bất kỳ một quốc gia nào.
Việc quản lý và sử dụng ñất có khoa học và hiệu quả sẽ thúc ñẩy sự phát triển
mạnh mẽ của ñất nước. Nguồn lợi từ ñất mang lại là to lớn, nhưng ñể khai thác,
sử dụng ñem lại lợi ích cho cộng ñồng và cá nhân, trước mắt và lâu dài, mỗi
Nhà nước ñều quy ñịnh rõ nghĩa vụ tài chính trong quản lý và sử dụng ñất ñai.
2.2. Quản lý ñất ñai và nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ở một số nước
2.2.1. Cộng hoà Pháp
Pháp là một trong những nước có hệ thống thuế tiến bộ trên thế giới và
các sắc thuế trong lĩnh vực ñất ñai bao gồm:
+ Thuế ñất nông nghiệp của Cộng hoà Pháp thực chất là thuế sử dụng
ñất nông nghiệp. ðối tượng chịu thuế ñất nông nghiệp bao gồm tất cả các loại
ñất nông nghiệp, không kể ñất ñó có canh tác hay không canh tác. Căn cứ tính
thuế là diện tích, giá ñất và thuế suất.
Giá ñất của từng hạng ñất ñược xác ñịnh căn cứ vào thu nhập của từng
hạng ñất và quan hệ cung - cầu về ñất. Giá ñất do cơ quan thuế và hội ñồng xã
bàn bạc, ấn ñịnh. Giá ñất thường ñược ñiều chỉnh 5 năm một lần. Giá ñất làm
căn cứ tính thuế ñất nông nghiệp có quan hệ mật thiết với hạng ñất tốt hay
xấu. Vì thế, cơ quan ñịa chính phải theo dõi hạng ñất ñể kiểm tra lại giá ñất.
Pháp chia ñất nông nghiệp thành 5 hạng dựa trên căn cứ vào các tiêu chuẩn về
ñộ phì, ñộ ẩm, ñộ dốc và vị trí tiện lợi của ñất. Thuế suất ñối với từng hạng
ñất do tỉnh quyết ñịnh hàng năm nhưng không ñược quá mức tối ña là 20%.
Thuế suất hàng năm ñược quy ñịnh căn cứ vào các yếu tố: Nhu cầu chi tiêu
của ñịa phương, giá ñất, diện tích ñất.
+ Thuế ñất ở và ñất xây dựng: ðối tượng nộp thuế này là các chủ sở
hữu ñất trước ngày 1/1 của năm tính thuế và ñã ñăng ký ghi tên vào sổ thuế.
Mức thu thuế ñất ở và ñất xây dựng do chính phường ñịa phương ấn ñịnh theo
khung thuế của Nhà nước. Mức thuế có thể ñiều chỉnh tăng hay giảm tuỳ theo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
6

chủ trang trại còn phải nộp thuế tài sản (bao gồm nhà, cổ phần, cổ phiếu, tiền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
7
gửi ngân hàng). Thụy ðiển quy ñịnh nếu tài sản chung có giá trị từ
800.000SEK/năm trở nên sẽ phải nộp thuế. Thuế tài sản ñược tính theo biểu
thuế luỹ tiến từng phần với 3 thuế suất: 1,5% ñược áp dụng với tổng giá trị tài
sản từ 800.000 SEK ñến dưới 1.300.000 SEK; 2,6% ñược áp dụng với tổng giá
trị tài sản từ 1.300.000 ñến dưới 3.600.000 SEK; 3% áp dụng khi tổng giá trị
tài sản từ 3.600.000 SEK trở lên.
Với hai sắc thuế chủ yếu trên, Thụy ðiển ñã hoàn toàn quản lý và tạo ra
hệ thống cân bằng, tự ñộng tác ñộng ñến việc bình ổn ñất ñai, bất ñộng sản [14].
2.2.3. Hoa Kỳ
Ở Mỹ, sở hữu nhà phải ñóng thuế bất ñộng sản cho ñịa phương, ñó
cũng là khoản tiền ñịa phương trông vào ñể trang trải chi phí giáo dục, cảnh
sát, cứu hoả... Tuy nhiên tỷ lệ ñóng thuế ñối với từng ñịa phương không giống
nhau. Do loại thuế này là nguồn thu chính của ngân sách ñịa phương nên
ñược tính toán rất kỹ. Hàng năm, các ñịa phương ñều ñi ñánh giá lại nhà ñất
ñể áp thuế cho ñúng giá thị trường [12].
2.2.4. ðài Loan
ðài Loan có tổng diện tích tự nhiên là 36.000km
2
, trong ñó 69% tổng
diện tích tự nhiên toàn lãnh thổ thuộc chủ sở hữu của Nhà nước, 31% diện
tích ñất thuộc sở hữu tư nhân. Cơ chế tài chính ñang vận hành trong thị
trường ñất ñai của ðài Loan rất tiến bộ, có nhiều kinh nghiệm quý báu có thể
học tập ñể áp dụng vào Việt Nam, cụ thể là Quốc sách "Bình quân ñịa quyền".
ðài Loan thực hiện chính sách "Bình quân ñịa quyền" ñể ñiều tiết thu nhập

Thuế giá trị ñất tăng thêm: ðây là sắc thuế thu trên phần giá trị ñất tăng
thêm tại thời ñiểm ñất ñược chuyển nhượng. ðối tượng nộp thuế là người chủ
cũ trong trường hợp chuyển nhượng bình thường như mua bán, trao ñổi. Nhà
nước trưng mua và là người chủ mới trong trường hợp chuyển nhượng không
bình thường. Căn cứ tính thuế giá trị ñất tăng thêm là giá trị ñất tăng thêm và
thuế suất. Giá trị ñất tăng thêm là chênh lệch giữa giá chuyển nhượng và giá
của lần mua vào ngay trước ñó. Việc xác ñịnh giá chuyển nhượng của ñất phụ
thuộc vào loại ñất. ðối với ñất thường, CP có biểu giá trị ñược áp dụng tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
9
thời ñiểm chủ ñất kê khai chuyển nhượng. Trong trường hợp giá trị của CP
ñưa ra thấp hơn giá trị chuyển nhượng thì giá trị chuyển nhượng sẽ ñược dùng
làm căn cứ ñể tính toán. ðối với ñất CP trưng mua, cơ sở tính toán là giá ñất
trúng ñấu giá. Giá trị ròng tăng thêm ñược tính trên cơ sở giá tại thời ñiểm
công bố trừ ñi giá trị của lần chuyển nhượng cuối cùng sẽ ñược ñiều chỉnh
theo chỉ số giá hàng tiêu dùng ñược Nhà nước công bố. Thuế suất thuế giá trị
tăng thêm là loại thuế luỹ tiến với mức thuế như sau:
+ Nếu giá trị tổng thể tăng ñến 100% giá công bố ban ñầu hoặc giá tại thời
ñiểm chuyển nhượng cuối cùng thì mức thuế là 40% của giá trị tăng thêm.
+ Nếu giá trị tổng thể tăng hơn 100% ñến 200% giá công bố ban ñầu
hoặc giá tại thời ñiểm chuyển nhượng cuối cùng thì ngoài mức thuế nêu trên,
ñối với phần vượt quá 100% sẽ chịu thuế suất 50%.
+ Nếu giá trị tổng thể tăng hơn 200% giá công bố ban ñầu hay giá tại
thời ñiểm chuyển nhượng cuối cùng thì ngoài các mức thuế nêu trên, ñối với
phần vượt quá 200% sẽ chịu thuế suất 60%.
Sau khi mua bán ñất ñai, ñất ñó phải ñược ñăng ký tên chủ mới trước
khi chuyển nhượng tiếp theo, nếu không sẽ bị phạt 2% giá trị bán của lần

tỉnh về quy hoạch xây dựng và nhà ở phối hợp xây dựng phương án theo quy
ñịnh của Chính phủ, trình báo cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn,
sau ñó cơ quan quản lý ñất ñai cấp huyện thị mới tiến hành thực hiện, UBND
huyện thị trực thuộc trung ương quy ñịnh quyền hạn của các cơ quan thuộc
quyền quản lý của mình.
Việc xuất chuyển nhượng QSDð có thể lựa chọn phương thức ñấu giá,
ñấu thầu hay thoả thuận song phương. ðối với ñất ñể xây dựng công trình
thương mại, du lịch, giải trí hay nhà ở sang trọng, nếu có ñiều kiện thì phải
thực hiện phương thức ñấu giá và ñấu thầu, nếu không có ñiều kiện ñấu giá,
ñấu thầu thì mới có thể dùng phương thức thương lượng song phương.
TSDð trong trường hợp xuất chuyển nhượng QSDð bằng thương
lượng song phương không ñược thấp hơn mức giá thấp nhất của Nhà nước.
Toàn bộ TSDð ñều phải thuộc ngân sách, ñưa vào dự toán ñể dùng vào việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
11
xây dựng cơ sở hạ tầng và màu mỡ ñất ñai. CP quy ñịnh cụ thể việc nộp
TSDð và các biện pháp sử dụng cụ thể. Việc phát triển bất ñộng sản trên ñất
ñược xuất phát phải ñúng mục ñích và thời hạn ghi trong hợp ñồng. Nếu sau
một năm theo hợp ñồng mà chưa ñưa vào xây dựng thì phải trưng thu phí bỏ
hoang ñến 20% giá trị xuất nhượng QSDð; nếu sau hai năm vẫn chưa ñưa
vào xây dựng thì có thể thu hồi QSDð mà không ñược bồi thường; trừ trong
trường hợp bất khả kháng hay do hành vi của CP hay cơ quan có liên quan
hay do phải làm công tác chuẩn bị mà phải kéo dài thời gian khởi công. ðối
với QSDð có ñược theo phương thức xuất nhượng, khi chuyển nhượng bất
ñộng sản phải phù hợp với những ñiều kiện sau ñây:
+ ðã thanh toán hết quyền xuất nhượng QSDð theo ñúng hợp ñồng và
ñã có giấy chứng nhận QSDð.

nhượng nếu không ñược chính quyền tiểu bang cho phép.
Chính quyền bang ban hành một loạt thuế, thuế thu nhập bất ñộng sản
ñược dùng ñể giảm thiểu sự ñầu cơ ñất và bất ñộng sản. Chính sách yêu cầu
chủ ñầu tư tư nhân phải dành một phần các toà nhà mới xây cho một nhóm
người Malaysia nhất ñịnh. ðiều này dựa trên lý luận rằng nếu ñể mặc cho tác
ñộng của thị trường thì nhiều nhóm kinh tế xã hội có thể bị tính giá cắt cổ trên
thị trường ñất, Nhà nước yêu cầu các nhà ñầu tư ñất ñai tư nhân phải dành một
phần nhất ñịnh trong các kế hoạch phát triển của họ cho những người nghèo,
chỉ tiêu này quy ñịnh cho từng tiểu bang, giảm giá bán trên giá quảng cáo 5%
- 15%, Chính phủ cũng yêu cầu những nhà ñầu tư tư nhân phải xây dựng một tỷ
lệ 30% nhất ñịnh những căn hộ giá rẻ trong chương trình xây nhà của họ [12].
2.3. Quản lý ñất ñai và nghĩa vụ tài chính về ñất ñai ở Việt Nam
2.3.1. Quản lý ñất ñai ở Việt Nam qua các thời kỳ
2.3.1.1. Các nhà nước phong kiến Việt Nam
Trải qua 4 thế kỷ dưới triều Lý - Trần - Hồ (năm 1010 ñến năm 1407)
do tình hình kinh tế xã hội tương ñối ổn ñịnh trong thế phát triển ñi lên, với
dân số tăng nhanh, ñời sống ñược nâng cao, nên có thể nói từ thế kỷ XI ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
13
thế kỷ XV là những thế kỷ mở rộng ruộng ñồng, gia tăng làng mạc ñể giải
quyết vấn ñề ruộng ñất cho một số lượng nông dân ngày càng ñông ñảo, ñồng
thời cũng ñể ñảm bảo sự phình ra mau chóng của số lượng các lãnh chúa quý
tộc và ñịa chủ. ðặc ñiểm chung về chính sách ruộng ñất của các triều ñại Lý -
Trần - Hồ là áp ñặt quyền sở hữu tối cao của Nhà nước bao trùm lên tất cả các
loại ruộng ñất công của làng xã và các loại hình ruộng ñất tư hữu, coi ñó là cơ
sở quan trọng nhất của chế ñộ phong kiến trung ương tập quyền. Tuy nhiên
mỗi một triều ñại ñều có các phương pháp xử lý các mối quan hệ ñất ñai theo

luật lệ, các quy ñịnh của nhà nước ban hành trong nhiều ñời vua nhà Lê. Tuy
nhiên văn bản có giá trị pháp lý cao nhất và quan trọng nhất của nhà Lê là bộ
"Quốc triều hình luật" thường ñược gọi là "Luật Hồng ðức", ban hành năm
1483. Những quy ñịnh về ruộng ñất nằm trong quyển III, chương ðiền sản.
Luật quy ñịnh xử phạt nặng việc ẩn lậu ruộng ñất công: "Giấu ruộng
ñất, ao hồ, ñầm của công (không nộp thuế) từ 1 mẫu trở lên thì xử tội biếm,10
mẫu trở lên xử tội ñồ, 50 mẫu trở lên thì xử tội lưu, tội chỉ ñến lưu châu xa là
cùng và phải bồi thường gấp 3 lần tiền thuế, nộp vào kho. Thưởng cho người
tố cáo". Luật cũng xử nghiêm khắc các trường hợp trốn thuế.
- Nhà Nguyễn: Từ 1805 - 1836, vua Gia Long, Minh Mạng ñã hoàn tất
xong công việc ño ñạc và lập sổ ñịa bạ cho khoảng 15.000 - 18.000 xã thôn cả
nước với hơn 4.365.000 mẫu. Năm 1815, Bộ Quốc Triều Hình Luật gồm 22
quyển với 398 ñiều ñược ban hành. Thành quả lớn nhất của công tác quản lý
ñất ñai triều Nguyễn là hoàn thiện hệ thống sổ ñịa bộ toàn quốc. Sổ ñịa bộ lập
theo làng xã; từng thửa ñất ghi rõ diện tích, vị trí, loại ruộng ñất, người sở hữu
(công, tư...) lập thành 3 bộ nộp lên bộ hộ ñể ñóng dấu kiềm và lưu 1 quyển,
chuyển về cấp tỉnh, xã lưu 1 quyển, cứ ñịnh kỳ 5 năm làm lại sổ ñịa bộ 1 lần.
Thuế ruộng ñất vẫn là nguồn thu nhập chính của nhà Nguyễn. Các
khoản thuế ñiền thổ ở Việt Nam vào năm 1840 chiếm trên 58% thu nhập quốc
gia. Gia Long ñã chia cả nước thành 4 khu vực có biểu thuế khác nhau. Các
thứ thuế ñất tuỳ theo loại cây trồng mà ñịnh thuế. Năm 1836, Minh Mạng ñã
chia lại khu vực và ñịnh lại mức thuế chủ yếu theo xu hướng tăng thuế từ 10 -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
15
20 thăng 1 mẫu. Từ năm 1875, khi mà tỷ lệ ruộng công chỉ còn dưới 20% trên
phạm vi toàn quốc thì triều ñình nhà Nguyễn ñã quyết ñịnh thay ñổi luật thuế
ñiền thổ, ñánh thuế ruộng công và ruộng tư như nhau. Bảng 2.1 thể hiện mức

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp……………
16
15 - 25% ñối với khế ước tá ñiền loại A (ruộng thục ñang canh tác) và loại B
(ruộng bỏ hoang). ðối với khế ước loại C (ruộng hoang của ñịa chủ vắng mặt
hoặc cam kết không khai thác lại) ñược miễn tô năm ñầu, năm thứ hai phải
ñóng 1/2 mức tô và năm thứ 3 phải ñóng 3/4 mức tô. "Luật người cày có
ruộng" của Nguyễn Văn Thiệu gồm 3 ñiều chủ chốt là: Hạn ñiền, hữu sản hoá
nông dân (cấp ruộng ñất cho nông dân), cấp chứng bằng khoán ruộng ñất cho
nông dân. Ngoài ra chính quyền Thiệu còn thực hiện chính sách "Canh tân
hoá nông nghiệp" ñưa hàng hoá, máy móc, phân bón, giống lúa mới... về ñồng
ruộng [13], [25], [42].
2.3.1.4. Thời kỳ Nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hoà (1945-1975)

Cách mạng Tháng Tám thành công, nước VNDCCH ñược thành lập.
Ngành ðịa chính ñược duy trì ñể bảo vệ chế ñộ sở hữu ruộng ñất và thu thuế
ñiền thổ. Ngày 26-10-1945 Chính phủ ra Nghị ñịnh giảm thuế ruộng ñất 20%
và miễn thuế hoàn toàn cho những vùng bị lụt. Tháng 1/1948, Hội nghị trung
ương ðảng ñưa ra hệ thống chính sách ruộng ñất của Nhà nước VNDCCH
trong kháng chiến là: Triệt ñể thực hiện giảm tô 25%, bài trừ những thứ ñịa tô
phụ thuộc (như tiền trình gặt, tiền ñầu trâu...); bỏ chế ñộ quá ñiền; ñưa ruộng
ñất và tài sản của bọn phản quốc tạm cấp cho dân nghèo; chia lại công ñiền
cho hợp lý; ñem ruộng ñất, ñồn ñiền của ñịch cấp cho dân công nghèo... Sau
khi Miền Bắc ñược hoàn toàn giải phóng, ñầu năm 1956, thủ tướng Chính phủ
ñã ban hành chính sách thuế thổ trạch với thuế suất 0,8%/năm trên giá trị nhà
và 1,2%/năm trên giá trị ñất. Trong 3 năm khôi phục kinh tế (1955-1957),
Quốc hội ñã ban hành chính sách khuyến khích khai hoang, phục hoá, khai
hoang miễn thuế 5 năm, phục hóa miễn thuế 3 năm, phần sản phẩm tăng do


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status