Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT …………………………………………... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ………………………………………. 5
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………….. 6
CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008………………. 7
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ
TRƯNG……………………………………………………………………………. 7
1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Công thương Hai Bà
Trưng……………………………………………………………………………… 7
2. Chức năng nhiệm vụ chính của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…. 8
3. Mô hình bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…….. 8
4. Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của Ngân hàng Công thương
Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008……………………………………………. 10
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
HAI BÀ TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008…………………………. 12
1. Công tác thẩm định dự án đầu tư nhìn từ góc độ Ngân hàng……………… 12
1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư……………………………………….. 12
1.2 Mục đích của thẩm định……………………………………………………… 13
1.3 Các yêu cầu trong quá trình thực hiện thẩm định…………………………... 13
1.4 Biện pháp thực hiện………………………………………………………….. 14
1.5 Quan điểm thẩm định dự án………………………………………………….. 14
2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế
tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…………………………………….. 14
2.1 Các bước thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng…………………………………………. 14
2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh
2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân…………………………………….. 57
2.1 Những mặt còn hạn chế……………………………………………………… 57
2.2 Nguyên nhân………………………………………………………………….. 59
CHƯƠNG II – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG…………………………... 62
I. ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
HAI BÀ TRƯNG TRONG THỜI GIAN TỚI ………………………... 62
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG……………………………………... 64
1. Đánh giá đúng và nâng cao tầm quan trọng của công tác thẩm định dự án
đầu tư đối với khách hàng tổ chức kinh tế tại đơn vị…………………………. 64
2. Từng bước hoàn thiện nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay
vốn tại Ngân hàng giúp quá trình cho vay diễn ra một cách khoa học, thống
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
2
Chuyên đề tốt nghiệp
nhất………………………………………………………………………………… 65
3. Nâng cao kiến thức và nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định nhằm đáp ứng
ngày một tố hơn nhu cầu vay vốn đầu tư dự án của khách hàng……………… 67
4. Nâng cao chất lượng và số lượng nguồn thông tin phục vụ cho quá trình
thẩm định dự án đầu tư nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro………………… 68
KẾT
LUẬN………………………………………………………………………...
70
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………….. 71
LỜI CAM KẾT
NHẬN XÉT CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ TRƯNG
5
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đã được 2 năm kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Để tiếp tục củng cố và khẳng định vị trí của mình
trên trường quốc tế, chúng ta cần phải tăng cường phát triển về mọi mặt, nhất là về kinh
tế để làm bàn đạp thúc đẩy các lĩnh vực khác cùng phát triển. Chính vì vậy, có thể nói,
các dự án đầu tư, đặc biệt là của các tổ chức kinh tế lớn cả trong và ngoài nước sẽ góp
vai trò quan trọng cho sự lớn mạnh của quốc gia.
Công tác thẩm định dự án đầu tư trong lĩnh vực Ngân hàng là một phần hết sức
quan trọng và không thể thiếu được đối với các dự án đầu tư, giúp cho việc đầu tư của
nền kinh tế được hiệu quả và không lãng phí, không những góp phần làm cho việc đầu
tư được đảm bảo về chất mà còn được đảm bảo về lượng. Chỉ khi được thẩm định một
cách trung thực và khách quan, một dự án đầu tư mới mang lại tính khả thi cao cho nền
kinh tế. Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng, em đã có
thời gian nghiên cứu và tìm kiếm một số giải pháp hoàn thiện công tác này, sau đây sẽ
được thể hiện trong chuyên để: “Công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách
hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng: Thực trạng và
Giải pháp”
Kết cấu của chuyên để ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm có 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là
tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008
Chương II: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư đối với
khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Em xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Văn Hùng, các thầy cô giáo cùng toàn thể
cán bộ nhân viên Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn tại Ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Phòng Khách hàng lớn,
cũng như trong quá trình hoàn thành đề tài này!
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
6
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Để thực hiện chiến lược đa dạng hóa các phương thức, hình thức, giải pháp huy
động vốn trong và ngoài nước; đa dạng hóa các hình thức kinh doanh và đầu tư, từ năm
1993 trở lại đây, NHCT Hai Bà Trưng đã thu được nhiều kết quả trong hoạt động kinh
doanh và đầu tư, từng bước khẳng định mình trong môi trường kinh doanh mới đầy
cạnh tranh.
2. Chức năng nhiệm vụ chính của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng là một doanh nghiệp kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ với hai hoạt động chính là hoạt động kinh doanh tiền tệ (bao gồm huy
động vốn và cho vay) và hoạt động dịch vụ; đồng thời NHCT Hai Bà Trưng cũng là một
chi nhánh thuộc hệ thống NHCTVN, vì vậy nó cũng phải thực hiện các nhiệm vụ được
NHCTVN giao.
3. Mô hình bộ máy tổ chức của Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Theo Quyết định số 36/QĐ – TCHC ngày 15/05/2006 có hiệu lực kể từ ngày
01/06/2006, mô hình tổ chức tại NHCT Hai Bà Trưng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 1- Mô hình tổ chức tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Nguồn: Ngân hàng công thương Hai Bà Trưng
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
Phòng
KH DN
VỪA
&NHỎ
Phòng
KẾ
TOÁN
GIAO
9
Phòng
GIAO
DỊCH
CH
Phòng
KH DN
LỚN
Chuyên đề tốt nghiệp
4. Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của Ngân hàng Công thương Hai
Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008
Tình hình hoạt động đầu tư và kinh doanh của NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn
2004 – 2008 mặc dù qua từng năm có những biến động khác nhau nhưng tựu chung lại
từng lĩnh vực hoạt động, có thể tóm tắt qua các bảng số liệu sau:
* Về công tác huy động vốn:
Bảng 1- Công tác huy động vốn tại NHCT Hai Bà Trưng giai đoạn 2004 – 2008
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Thực hiện
31/12/2004
Thực hiện
31/12/2005
Thực hiện
31/12/2006
Thực hiện
31/12/2007
Thực hiện
31/12/2008
Tổng nguồn vốn
huy động
31/12/2005
Thực hiện
31/12/2006
Thực hiện
31/12/2007
Thực hiện
31/12/2008
Tổng dư nợ cho
vay nền kinh tế
943.788 740.111 668.182 684.930 847544
Theo kỳ hạn nợ
- Dư nợ ngắn hạn 599.168 512.635 473.202 477.034 500.561
- Dư nợ trung hạn 108.336 61.486 53.669 63.230 33.116
- Dư nợ dài hạn 217.677 147.222 141.211 144.665 313.687
Theo loại tiền
- Dư nợ bằng VNĐ 735.574 547.016 387.210 401.213 503.392
- Dư nợ ngoại tệ
(quy VNĐ)
208.214 193.095 280.972 283.717 344.152
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động đầu tư và kinh doanh của NHCT Hai Bà Trưng
các năm 2004, 2005, 2006, 2007 và 2008)
Qua phân tích bảng 2 về tình hình hoạt động tín dụng tại chi nhánh cho thấy,
tổng dư nợ cho vay toàn nền kinh tế của NHCT Hai Bà Trưng qua các năm trong giai
đoạn từ năm 2004 đến năm 2008 hầu như đều không đạt 100% so với kế hoạch được
NHCTVN giao cho, có thể điểm lại qua số liệu cụ thể của một số năm trên như sau:
Trong năm 2008, tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của NHCT Hai Bà Trưng chỉ đạt
89,2% so với kế hoạch được NHCTVN giao cho; so với năm 2007 tăng 23,7%, nhưng
vẫn còn cao hơn so với tốc độ tăng chung của các Chi nhánh NHCT khác trên địa bàn
Hà Nội (các chi nhánh khác có tốc độ tăng chung là 14,9%). Hay như trong năm 2007,
tổng dư nợ cho vay nền kinh tế của NHCT Hai Bà Trưng đạt 91,3% so với kế hoạch
dương, tổng thu nhập tăng 32,3%; tổng chi phí giảm 13,6% so với năm 2005; đặc biệt là
chênh lệch thu chi có lãi 2.131 triệu đồng (năm 2005 lỗ 95,6 tỷ đồng), vượt kế hoạch
NHCTVN giao (kế hoạch giao bằng 0) mặc dù lãi rất ít (do phải bù lỗ cho các năm
trước). Từ đó trở đi chênh lệch thu chi của Ngân hàng các năm về sau đều có lãi.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG LÀ TỔ CHỨC KINH TẾ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HAI BÀ
TRƯNG GIAI ĐOẠN 2004 – 2008
1. Công tác thẩm định dự án đầu tư nhìn từ góc độ Ngân hàng
1.1 Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư là quá trình thu thập và xử lý thông tin một cách khách
quan có khoa học và toàn diện những nội dung của dự án nhằm đánh giá dự án trên
nhiều giác độ: tính pháp lý, khả thi, hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án. Kết hợp với
kết quả của thẩm định khách hàng và các điều kiện tín dụng khác để đưa ra quyết định
có tài trợ vốn cho dự án hay không, mức độ bao nhiêu, thời hạn bao lâu và lãi suất như
thế nào.
1.2 Mục đích của thẩm định
- Giúp cho Ngân hàng ra quyết định chính xác về việc đầu tư vốn
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
12
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lựa chọn được khách hàng tốt và những dự án tốt, có khả năng hoàn vốn, phù hợp với
năng lực tài chính của khách hàng.
- Loại ra được những dự án không khả thi, không đảm bảo khả năng trả nợ.
- Không bỏ sót những khách hàng và dự án có cơ hội tín dụng tốt.
- Có những biện pháp khắc phục để dự án tốt hơn, đảm bảo an toàn vốn vay.
1.3 Các yêu cầu trong quá trình thực hiện thẩm định
- Thu thập thông tin nhiều mặt từ nhiều kênh khác nhau:
Việc thu thập thông tin từ nhiều mặt, nhiều kênh khác nhau có tác dụng giúp cho
người thẩm định có được nguồn tin phong phú, đẩy đủ nhất về các vấn đề liên quan đến
công tác thẩm định, trên cơ sở đó lựa chọn sàng lọc được những thông tin có chất
Thông tin dù bất kỳ từ nguồn nào cũng đều bị ảnh hưởng bởi đánh giá chủ quan
của người cung cấp. Chất lượng thông tin phụ thuộc khá nhiều vào sự hiểu biết của
người cung cấp thông tin về lĩnh vực liên quan đến dự án và chủ đầu tư. Do vậy, trước
khi đưa vào thẩm định, đánh giá dự án cần có sự phân tích để lựa chọn thông tin đảm
bảo tính khách quan, chính xác, có chất lượng và độ tin cậy cao nhất.
1.5 Quan điểm thẩm định dự án
Quan điểm thẩm định của Ngân hàng là quan điểm tổng đầu tư. Quan điểm này
xem xét một dự án là nhằm đánh giá sự an toàn của toàn bộ số vốn mà dự án có thể cần.
Do đó, khi tính toán dòng ngân lưu ròng sẽ xem xét tới tổng dòng ngân lưu chi cho dự
án (kể cả phần đóng thuế) và tổng dòng ngân lưu thu về (kể cả phần trợ cấp giá); Khoản
chi đầu tư được tính hết vào dòng ngân lưu ra bất kể được tài trợ từ nguồn nào; Khoản
lãi vay không tính vào dòng chi, lãi vay được tính trong thu nhập của dự án vì nó là lợi
ích của người cho vay cũng là của toàn bộ dự án (không phân biệt thành phần tham gia
tài trợ vốn). Từ sự phân tích này, các ngân hàng (nhà tài trợ) sẽ xác định tính khả thi về
mặt tài chính của dự án, nhu cầu cần vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ và lãi
vay của dự án.
2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
2.1 Các bước thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân
hàng Công thương Hai Bà Trưng
Quy trình thẩm định DAĐT đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại NHCT Hai
Bà Trưng bao gồm 13 bước, cụ thể từng bước như sau:
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng
- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ.
- Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn.
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Bước 2: Thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư, biện pháp đảm bảo tiền vay và
trình duyệt tờ trình thẩm định cho vay
15
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lãnh đạo Phòng Khách hàng: Kiểm soát việc nhập dữ liệu vào hệ thống và thực
hiện liên kết TSBĐ với facility theo “Quy định tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ
cho vay trên hệ thống INCAS”.
Bước 7: Giải ngân
Bước 8: Ký phụ lục hợp đồng định kỳ hạn nợ, các văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng
và sửa đổi các thông tin về khoản vay trong hệ thống máy vi tính
- Soạn thảo phụ lục Hợp đồng về định kỳ hạn nợ hoặc phụ lục hợp đồng khác.
- Kiểm soát và ký kết phụ lục/ văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng: Thực hiện
tương tự như bước 5 Quy trình này.
- Sửa đổi dữ liệu trên hệ thống máy vi tính: Thực hiện tương tự như bước 6 Quy
trình này.
Bước 9: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Bước 10: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
- Theo dõi trả nợ gốc, lãi, phí.
- Thu nợ.
- Xử lý các phát sinh.
Bước 11: Thanh lý HĐTD, HĐBĐ tiền vay
Bước 12: Giải chấp tài sản
Bước 13: Luân chuyển, kiểm soát, lưu giữ hồ sơ
Sử dụng phiếu luân chuyển, kiểm soát hồ sơ:
- Việc lưu giữ hồ sơ thực hiện theo quy định.
- Thời hạn thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng/hồ sơ bảo đảm tiền vay được thực
hiện theo quy định của NHNN và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCTVN về lưu giữ
hồ sơ chứng từ.
2.2 Sơ đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại
Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
Các bước trong quy trình thẩm định trên có thể tóm tắt qua sơ đồ sau:
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
Yêu cầu bổ sung
Nhận hồ
sơ
Nhận hồ sơ
do P.KH sao
gửi
TĐ/tái TĐ
Kiểm soát
tờ trình TĐ
Tham gia
TĐ rủi ro tín
dụng
Xét duyệt
cho vay
Yêu cầu
bổ sung
Trụ
sở
chính
Chuyên đề tốt nghiệp
5
6 đồng ý cho vay
6
7
8
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
Ký HĐ
Thông báo
cho khách
hàng
gốc, lãi
Soạn thảo,
thanh lý HĐ
(nếu KH yêu
cầu)
Ký thanh
lý HĐ
Ký thanh
lý HĐ
Giải chấp
TSBĐ
Giải chấp
TSBĐ
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ
Lưu hồ sơ
19
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh
tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng
3.1 Nội dung thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế tại Ngân
hàng Công thương Hai Bà Trưng
3.1.1 Thẩm định khách hàng vay vốn
- Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:
Các hồ sơ chứng minh về năng lực pháp lý của khách hàng theo quy định của
pháp luật bao gồm các tài liệu về quyết định thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ
tổ chức và hoạt động, quyết định bổ nhiệm người điều hành, kế toán trưởng...
Ngoài ra còn phải kiểm tra năng lực hành vi dân sự, trụ sở làm việc của khách
hàng vay vốn.
- Chính sách nhập khẩu (nếu có).
- Biến động về giá mua.
- Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật:
+ Địa điểm xây dựng.
+ Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.
+ Công nghệ, thiết bị.
+ Quy mô, giải pháp xây dựng.
+ Môi trường, phòng cháy chữa cháy.
- Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:
+ Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị, công
nghệ…
+ Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất.
+ Đánh giá nguồn nhân lực của dự án.
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn:
+ Tổng vốn đầu tư dự án.
+ Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án.
+ Nguồn vốn đầu tư.
- Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án:
Cơ sở tính toán:
+ Đánh giá tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư.
+ Đánh giá mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán.
+ Đánh giá khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc tính của
dây chuyền công nghệ.
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
21
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án.
+ Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án.
Phương pháp tính toán:
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Bảng tính thu nhập và chi phí: Việc lập bảng thông số được thực hiện trước khi
bắt tay vào tính toán. Tuy nhiên các thông số phát sinh cần bổ sung song song cho đến
khi hoàn chỉnh bảng thông số.
Đối với một dự án sản xuất thì còn có các bảng tính trung gian: Bảng tính sản
lượng và doanh thu, Bảng tính chi phí hoạt động.
Ngoài ra còn một số bảng tính trung gian chi tiết hơn về các loại chi phí hoạt
động có thể kể đến là: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu; Bảng tính các chi phí quản lý,
bán hàng.
+ Lịch khấu hao.
+ Bảng tính toán lãi vay vốn, bao gồm:
Bảng tính lãi vay vốn trung dài hạn.
Bảng tính lãi vay vốn ngắn hạn.
+ Bảng tính nhu cầu vốn lưu động.
Bước 4: Lập báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tính toán khả
năng trả nợ của dự án, phân tích độ nhạy và phân tích viễn cảnh
+ Báo cáo kết quả kinh doanh.
+ Bảng cân đối trả nợ (Khi không lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ).
+ Bảng tính điểm hòa vốn.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
* Phân tích độ nhạy:
+ Bảng tính độ nhạy khi một biến thay đổi.
+ Bảng tính độ nhạy khi nhiều biến cùng thay đổi.
* Phân tích viễn cảnh.
Bước 5: Lập bảng cân đối kế hoạch
Bảng cân đối kế hoạch cho biết sơ lược tình hình tài chính dự án bằng việc tính
các chỉ số (tỷ số thanh toán, đòn cân nợ…) của dự án trong các năm kế hoạch.
Kết luận, đánh giá: Dựa trên các kết quả tính toán, cán bộ tín dụng đưa ra kết
luận đánh giá về tính hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
- Phân tích rủi ro dự án:
cho vay để trình giám đốc chi nhánh hoặc người được ủy quyền hợp pháp để xem xét
quyết định.
3.1.7 Trình hồ sơ tới lãnh đạo
Cuối cùng, cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ tờ trình đã có ý kiến của lãnh đạo
Phòng Tín dụng cùng toàn bộ hồ sơ dự án tới Giám đốc chi nhánh hoặc người được ủy
quyền hợp pháp để xem xét quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đối với dự án.
Sinh viên: Phi Thị Loan – Kinh tế Đầu tư 47D
24
Chuyên đề tốt nghiệp
3.2 Đánh giá nội dung công tác thẩm định dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ
chức kinh tế tại Ngân hàng Công thương Hai Bà Trưng qua ví dụ minh họa
DỰ ÁN ĐẦU TƯ BỔ SUNG MÁY TÁCH NƯỚC,
MÁY PHÒNG CO VẢI DỆT KIM
3.2.1 Khái quát về dự án
- Tên dự án: Đầu tư Bổ sung máy tách nước, máy phòng co vải dệt kim
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Dệt Kim Đông Xuân
- Loại hình dự án: Mua sắm thiết bị
- Địa điểm đầu tư: 524 Minh Khai- Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Sản phẩm của dự án: Xử lý loại vải dệt kim
- Tổng vốn đầu tư :6.850.437.000 đồng ( tỷ giá 16.100 /1USD)
Trong đó: + Vốn tự có :2.055.131.000 đồng
+ Vay ngân hàng :297.845 USD (4.795.306.000 đồng)
- Hình thức đầu tư: Đầu tư chiều sâu
- Quy mô/công suất: Đầu tư mới 01 máy tách nước, công suất 1.200 tấn/năm và
01 máy phòng co vải dệt kim, công suất 1000 tấn/năm.
3.2.2 Thẩm định về khách hàng vay vốn
3.2.2.1 Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng:
Các tài liệu do khách hàng cung cấp được cán bộ thẩm định xem xét đúng và đầy
đủ theo quy định đối với việc cho vay theo DAĐT mà khách hàng là Công ty TNHH
một thành viên, bao gồm các loại giấy tờ sau: