Phương pháp nghiên cứu khoa học Tập 1 Phần 2 - Pdf 34

Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc

CHƯƠNG 10

THU THẬP SỐ LIỆU DÙNG
CÁC THANG ðIỂM THÁI ðỘ
10.1. CÁC CHỨC NĂNG CỦA NHỮNG THANG ðIỂM THÁI ðỘ
Một nhà nghiên cứu dùng một bản câu hỏi hay một bản danh sách
phỏng vấn ñể ñiều tra thái ñộ người trả lời về một vấn ñề nào ñó trong
nghiên cứu môi trường sinh thái nhân văn, có thể dùng một loạt các câu hỏi
hoặc câu phát biểu chọn một. ðể làm vậy, ta phải xây dựng hoặc lựa chọn
các câu hỏi hoặc câu trả lời phản ánh vấn ñề ñang quan tâm. Người trả lời
ñược yêu cầu chỉ ra mức ñộ ñồng ý / không ñồng ý hoặc hài lòng/không hài
lòng bằng cách chọn mục trả lời hoặc một số trong một thang ñiểm bằng số
thích hợp.
Một vấn ñề có nhiều khía cạnh. Ví dụ: thái ñộ của cộng ñồng với việc
cung cấp một dịch vụ cụ thể nào ñó bao gồm thái ñộ của họ với nhu cầu của
dịch vụ, cách phân phối, vị trí của nó, trang thiết bị cung cấp cho người
dùng, cách hành xử, năng lực của nhân viên, tác dụng và hiệu quả của dịch
vụ vv... Các ví dụ khác tương tự như thái ñộ của nhân viên với việc quản lý
trong tổ chức của họ, thái ñộ của nhân viên với việc dôi thừa và ñiều chuyển
công việc, thái ñộ của y tá với cheat và hấp hối, thái ñộ của người tiêu dùng
với một sản phẩm cụ thể, thái ñộ của sinh viên với một giảng viên, thái ñộ
của nhân viên với một kế hoạch chiến lược của tổ chức của họ có thể phân
tích theo cùng một cách.
Người trả lời có thể có các thái ñộ khác nhau ñối với các vấn ñề khác
nhau. Nghiên cứu viên, khi xác ñịnh chắc chắn các thái ñộ theo cách thông
thường, cấu trúc câu hỏi ñược thiết kế ñể tìm hiểu thái ñộ của người trả lời
ñối với tất cả các khía cạnh này một cách riêng biệt trên một thang ñiểm
phân theo loại hoặc theo số. Giới hạn chính của phương pháp này là rất khó
rút ra kế luận về thái ñộ chung của người trả lời từ các phản hồi. Ví dụ, giả

khi tìm cách ước lượng một thái ñộ? Ví dụ, trong các ví dụ nêu trên, khía
cạnh nào của việc giảng dạy nên ñược nêu lên trong một thang ñánh giá thái
ñộ sinh viên với giảng viên của họ?
2. Chúng ta phải theo quy trình nào ñể kết hợp các khía cạnh khác
nhau nhằm có một cái nhìn tổng quát?
186


Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc

3. Làm sao ta có thể ñảm bảo rằng một thang ñánh giá nào ñó có thể
thực sự ño lường ñược cái cần ño?
Vấn ñề ñầu tiên và cực kỳ quan trọng vì nó quyết ñịnh vấn ñề thứ ba:
Phạm vi mà một nhận ñịnh phản ánh ñược vấn ñề chính phụ thuộc chủ yếu
vào giá trị của một thang ñánh giá. Bạn có thể giải quyết vấn ñề thứ ba bằng
cách ñảm bảo nhận ñịnh của bạn về các khía cạnh khác nhau có một mối
liên hệ hợp lý với vấn ñề chính ñang nghiên cứu. Liên hệ càng lớn, giá trị
càng cao. Các thang ñánh giá khác nhau (Likert, Thurstone, Guttman) cung
cấp câu trả lời cho khó khăn thứ hai. Nó hướng dẫn bạn quá trình kếp hợp
các thái ñộ ñối với những khía cạnh khác nhau của một vấn ñề thông qua ñộ
khó của từng quy trình, thay ñổi tuỳ từng thang ñánh giá. Ví dụ, thang ñánh
giá Guttman khó làm hơn thang ñáng giá Likert nhiều.
10.3. CÁC LOẠI THANG ðÁNH GIÁ THÁI ðỘ
Có ba loại thang ñánh giá thái ñộ chính:
1. Thang ñánh giá tổng hay còn ñược gọi là thang ñánh giá Likert;
2. Thang ñánh giá các khoảng tương ñương hay còn ñược gọi là thang
ñánh giá Thurstone
3. Thang ñánh giá tích lũy hay còn ñược gọi là thang ñánh giá
Guttman.
10.3.1. Thang ñánh giá tổng (hay thang ñánh giá Likert)

Không
ñồng ý

1 Hiểu rõ vấn ñề
2. Không hăng hái công tác
3. Quan taâm ñến mọi người
4. ðòi hỏi vô lí
5. Giao tiếp kém
6. Biết cách làm việc
7. Có thể giải thích những ý tưởng
khó bằng từ ngữ ñơn giản
8. Khó tiếp cận
9. ðược một số nhân viên thích, một
số không
10. Khó hòa ñồng

Hình 10.1 Ví dụ về thang ñáng giá theo loại

188

Rất
không
ñồng ý


Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc
Cán bộ quản lý môi trường

7


7

6

5

4

3

2

1

3. Không quan tâm nhân viên

7

6

5

4

3

2

1


1

6. Biết cách quản lý

7

6

5

4

3

2

1

7. Có thể giải thích những ý tưởng
khó bằng từ ngữ ñơn giản

7

6

5

4

3

4

3

2

1

10. ðã có nhiều thành tích

7

6

5

4

3

2

1

Hình 10.2. Ví dụ thang ñánh giá bằng số có 7 ñiểm.

Việc ghi nhớ rằng thang ñánh giá Likert không ước lượng bản chất thái
ñộ là rất quan trọng. Nó giúp ñặt những phản hồi khác nhau trong mối liên hệ
lẫn nhau theo cường ñộ của thái ñộ của họ ñối với một vấn ñề: Nó chỉ ra cường
ñộ của một quan ñiểm phản hồi trong mối liên hệ với một cái khác.

10.3.3. Quy trình thực hiện một thang ñánh giá Likert
a. Tính toán các tỷ lệ ñiểm thái ñộ
Giả sử bạn ñang phát triển một bản câu hỏi / bản danh sách phỏng vấn
ñể ước lượng thái ñộ của một lớp học về giảng viên của họ. Như vậy, giả sử
bạn quyết ñịnh dùng thang ñánh giá thái ñộ theo loại với năm loại (cũng có
thể dùng một số lớn hơn hay một số nhỏ hơn).

190


Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc
Cán bộ quản lý môi trường:

SA

A

U

D

SD

1

Hiểu rõ vấn ñề (+)

5

4


2

1

4

Có yêu cầu vô lý (-)

1

2

3

4

5

5

Giao tiếp kém (-)

6

Biết cách truyền ñạt ý tưởng công việc (+)

7

Có thể giải thích vấn ñề khó bằng từ ñơn giản (+)

chính ñang hỏi. Các nhận ñịnh phải ñược diễn ñạt ñể phản ánh

191


GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)

thái ñộ tích cực và tiêu cực với vấn ñề, ñó là, chúng ủng hộ, cũng
như chống lại vấn ñề. (Nếu thang ñánh giá một chiều, bạn chỉ cần
các nhận ñịnh tích cực). Chắc chắn rằng các nhận ñịnh phải có
liên kế hợp lý với vấn ñề chính. Bạn cũng cần quyết ñịnh liệu bạn
muốn người ta trả lời theo thang ñáng giá theo số thức tự hay theo
loại
Bước 2

Dùng các nhận ñịnh này với một ít người

Bước 3

Phân tích các phản hồi bằng cách ấn ñịnh trọng số – một giá trị số
– cho các phản hồi. Các giá trị số này ñược ấn ñịnh khác nhau tùy
theo các nhận ñịnh tích cực và tiêu cực. Với một nhận ñịnh tích
cực, phản hồi có thái ñộ thuận lợi nhất có ñiểm cao nhất. Ví dụ:
Trong một thang ñánh giá có 5 ñiểm hay 5 loại, 5 ñược ấn ñịnh
cho thái ñộ thuận lợi nhất và 1 cho phản hồi có thái ñộ ít thuận lợi
nhất. Ngược lại, một người rất ñồng ý với một nhận ñịnh tiêu cực
sẽ ñược cho ñiểm ngược lại, ví dụ 1 ñược ấn ñịnh cho phản hồi
mà người trả lời rất ñồng ý với một nhận ñịnh tiêu cực và 5 cho
trả lời mà cô/anh ta rất phản ñối.


ngi ủỏnh du vo rt khụng ủng ý cú thỏi ủ tớch cc nht vi mc
ny, do ủú, ủc n ủnh ủim cao nht, 5. Mt khỏc, mt ngi tr li ủỏnh
du vo rt ủng ý cú thỏi ủ ớt tớch cc nht vi mc ny v do ủú ủc
n ủnh ủim thp nht, 1. Ta cng theo h thng cho ủim nh th nhng
nhn ủnh khỏc.
Lu ý cõu 9, luụn cú nhng ngi thớch mt ging viờn no ủú v mt
s thỡ khụng, do vy, loi nhn ủnh ny trung tớnh. Khụng cú lý do gỡ ủ
gp chung nú vỡ mi ngi thng tr li ging nhau.
minh ha cỏch tớnh toỏn ủim thỏi ủ cỏ nhõn, chỳng ta ly vớ d
hai phn hi ủỏnh du cỏc nhn ủnh khỏc nhau m ta ủi din trong vớ d
ny bng # v @ (xem hỡnh 10.6).
Cỏn b qun lý mụi trng:

SA

A

U

D

1

Hiu rừ vn ủ (+)

@

2

Khụng nhit tỡnh cụng vic (-)

(+)

8

Khú tip cn (-)

9

c mt s nhõn viờn thớch, mt s khụng (+/)

10

Khú hũa ủng (-)

#
#

@
@

@

SD

#

#

#
@#


9

10

Phản hồi @ =

5+

5+

4+

5+

4+

5+

5+

2+ 2+

5 + = 42

Phản hồi # =

1+

2+

Bước 1

Tạo lập hoặc cấu trúc các nhận ñịnh phản ánh thái ñộ về vấn ñề
ñang hỏi.

Bước 2

Chọn hội ñồng am hiểu lĩnh vực mà ta cần khảo sát thái ñộ.

Bước 3

Gởi những nhận ñịnh cho hội ñồng này, yêu cầu ñánh giá ñộ quan
trọng của nhận ñịnh phản ánh thái ñộ với vấn ñề ñang ñược
nghiên cứu. Yêu cầu họ phân loại từng nhận ñịnh cho một thang
ñánh giá 11 ñiểm.

Bước 4

Dựa trên ñánh giá của hội ñồng, tính toán giá trị median của ñánh
giá cho từng mục.

194


Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc

Bước 5

Nếu ñánh giá của hội ñồng rải ñều trên thang ñánh giá, ñiều này
cho thấy ngay cả giữa các chuyên gia cũng không có sự nhất trí về

Các thang ñánh giá thái ñộ khác nhau sử dụng những thang ñánh giá
ước lượng khác nhau. Việc biết ñược thang ñánh giá thái ñộ nào thuộc về
thang ñánh giá ước lượng nào thì rất quan trọng vì nó giúp cho bạn diễn
195


GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)

dịch ñược số ñiểm của người trả lời. Bảng 10.1 cho thấy quan hệ của các
thang ñánh giá thái ñộ với các thang ñánh giá ước lượng
Bảng 10.1. Mối liên hệ thang ñánh giá thái ñộ và thang ñánh giá ước lượng
Thang ñánh giá thái ñộ

Thang ñánh giá ước lượng

Thangñ ñaùnh giaù Likert

Thang ñaùnh giaù theo số thứ tự

Thang ñánh giá Thurstone

Thang ñánh giá khoảng cách

Thang ñaùnh giaù Guttman

Thang ñaùnh giaù tỷ lệ

TIỂU KẾT
Thang ñánh giá thái ñộ ñể ước lượng các thái ñộ về một vấn ñề nào
ñó. Ưu ñiểm của nó là tìm khả năng có thể kết hợp các thái ñộ ñối với

bỏo cỏo v cỏch thc hin tt c nhng vic ny cú th nh hng ủn tớnh
chớnh xỏc v cht lng cỏc kt lun ca bn. Vỡ vy khi nghiờn cu viờn
ủnh xỏc minh (v vỡ ngi ủc cú cõu hi) cht lng ca kt qu, ủú l,
tỡm cỏch xỏc minh giỏ tr. Vỡ s thiu chớnh xỏc cú th xy ra trong bt k
giai ủon no ca mt nghiờn cu, khỏi nim giỏ tr cú th ỏp dng cho ton
b hay bt k bc no ca quỏ trỡnh nghiờn cu. Chỳng ta cú th núi v giỏ
tr ca mt ủ cng nghiờn cu, chin lc ly mu ủc dựng, kt lun
rỳt ra, cỏc quy trỡnh thng kờ hay quy trỡnh c lng ủc dựng. Núi rng
ra, cú hai vin cnh cho giỏ tr.
1. iu tra nghiờn cu ny ủang ủc cung cp cõu tr li cho cỏc cõu
hi nghiờn cu cú ủc thc hin khụng?
2. Nu cú, liu nú cú ủang cung cp cho cỏc cõu tr li ny bng cỏch
dựng nhng phng phỏp v quy trỡnh thớch hp khụng?
Trong chng ny, chỳng ta quan tõm ủn khỏi nim ca giỏ tr khi
ủc dựng trong cỏc quy trỡnh c lng.
11.2. KHI NIM GI TR
xem xột khỏi nim giỏ tr, chỳng ta hóy xem mt vớ d rt ủn
gin. Gi s bn xõy dng mt nghiờn cu ủ xỏc ủnh nhu cu v sinh mụi
trng ca mt cng ủng.
197


GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)

Muốn vậy, bạn phải phát triển một bảng phỏng vấn. Phần lớn các câu
hỏi trong bảng phỏng vấn có liên quan ñến thái ñộ của cộng ñồng nghiên
cứu với các dịch vụ vệ sinh môi trường mà họ ñược cung cấp. Lưu ý rằng
mục tiêu của bạn là tìm hiểu nhu cầu môi trường xanh sạch nhưng bảng
phỏng vấn thì tìm hiểu về thái ñộ của người trả lời về các dịch vụ môi
trường, do ñó, công cụ này không ước lượng cái mà nó ñược thiết kế ra ñể

thiu s ng h ca cỏc chuyờn gia v bng chng thng kờ ủ thuyt phc
ngi khỏc. Xỏc ủnh mi liờn h hp lý gia cỏc cõu hi v mc tiờu thỡ d
hn khi cõu hi liờn quan ủn nhng vn ủ rừ rng. Vớ d, tng ủi d xỏc
ủnh giỏ tr ca cỏc cõu hi nu bn mun tỡm hiu v tui, thu nhp, chiu
cao hay cõn nng, nhng vic xỏc ủnh liu mt lot cỏc cõu hi hiu qu
ca mt chng trỡnh, thỏi ủ ca mt nhúm ngi ủi vi mt vn ủ no
ủú, hay mc ủ hi lũng ca mt nhúm ngi tiờu dựng ủi vi dch v do
mt t chc no ủú cung cp thỡ khú hn nhiu. Khi cú nhng khỏi nim ớt
c th hn, nh ủ hu hiu, thỏi ủ, s tha món, bn cn hi vi cõu hi
ủ bao trựm cỏc khớa cnh khỏc nhau vn ủ ca khỏi nim v chng minh
rng cỏc cõu ủc hi tht s ủo lng nú. Trong trng hp ny, giỏ tr
khú xỏc ủnh hn
Xin nh rng, khỏi nim giỏ tr chun xỏc ch thớch hp vi mt cụng
c c th no ủú v nú l mt trng thỏi lý tng m nhng nh nghiờn cu
nhm ủt ti.
11.3. CC LOI GI TR
Cú ba loi giỏ tr:
1. Giỏ tr b mt v ni dung;
2. Giỏ tr d bỏo v ủng quy;
3. Giỏ tr cu trỳc.
11.3.1. Giỏ tr b mt v giỏ tr ni dung
Nhn xột rng mt cụng c ủang ủo lng cỏi m nú ủnh lm, ủu
tiờn, phi da trờn mi liờn h logic gia cỏc cõu hi v cỏc mc tiờu ca
nghiờn cu. Vỡ th, mt trong nhng u ủim chớnh ca loi giỏ tr ny l nú
d dựng. Tng cõu hi hay ủ mc trong thang ủỏnh giỏ phi cú mi liờn h
hp lý vi mt mc tiờu no ủú. Vic xỏc ủnh mi liờn h ny ủc gi l
giỏ tr b mt. Vic cỏc cõu hi hay ủ mc ton b vn ủ hay thỏi ủ ủang
199



Giỏ tr d bỏo ủc quyt ủnh bi mc ủ mt cụng c d bỏo kt
qu no ủú.
200


Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc

Giỏ tr ủng quy ủc ủỏnh giỏ bi vic cụng c ủú so sỏnh vi mt
hỡnh thc ủỏnh giỏ khỏc ủó ủng thi lm tt nh th no.
Cú th din ủt cú giỏ tr d bỏo di dng h s tng quan gia
tỡnh hung ủc d bỏo v cỏc tiờu chun. Mt h s nh vy ủc gi l
h s giỏ tr (Burns, 1994).
11.3.3. Giỏ tr cu trỳc
Giỏ tr cu trỳc l mt k thut tinh t hn ủ xỏc ủnh giỏ tr ca mt
cụng c. Nú da trờn cỏc quy trỡnh thng kờ. Nú ủc ủnh rừ bng cỏch xỏc
ủnh chc chn ủúng gúp ca tng cu trỳc ủn bin tng quan sỏt ủc ca
mt hin tng.
Gi s rng bn quan tõm ủn vic thc hin mt nghiờn cu ủ tỡm ra
mc ủ tha món cụng vic gia nhõn viờn v cỏc t chc. Bn xem xột tỡnh
trng, bn cht cụng vic, tin cụng nh l ba yu t quan trng nht ch th
s tha món trong cụng vic. T ủú, bn thit lp cỏc cõu hi nhm xỏc ủnh
chc chn, cõn nhc ủn tm quan trng ca tng yu t ủn s tha món
trong cụng vic ủú. Sau khi th trc hoc phõn tớch s liu, bn dựng cỏc
quy trỡnh thng kờ ủ xỏc ủnh ủúng gúp ca tng cu trỳc (hin trng cht
thi, sc chu ti ụ nhim, bn cht thnh phn mụi trng, kh nng t lm
sch...) ủn bin tng (mc ủ tha món chn phng phỏp x lý hay qun
lý cht thi). úng gúp ca tng yu t ủn bin tng l mt ch s v mc
ủ giỏ tr ca cụng c. Bin ny cng nhn ủc nhiu s ủúng gúp ca cỏc
cu trỳc, thỡ giỏ tr ny ca cụng c cng cao.
Mt trong nhng bt li chớnh ca giỏ tr cu trỳc l ngi nghiờn

không chính xác. “Sai lầm” này phản ánh sự không ñáng tin cậy của một
công cụ. Do vậy, khả năng tin cậy là sự ñúng ñắn hay ñộ chính xác trong
việc ño lường do một công cụ nghiên cứu thực hiện. Mức ñộ “sai lầm” trong
việc ño lường càng thấp, khả năng tin cậy càng cao.
Chúng ta hãy lấy một ví dụ, giả sử bạn phát triển một bản câu hỏi ñể
xác ñịnh chắc chắn nạn xả rác trong một cộng ñồng nào ñó. Bạn dùng bản câu
hỏi này và nhận thấy nạn xả rác phổ biến ở mức ñộ, ví dụ, là năm phần trăm
tổng số gia ñình. Nếu bạn làm như vậy với một cuộc ñiều tra khác dùng cùng
một bản câu hỏi, trên cùng một dân số dưới cùng một ñiều kiện, và khám phá
ra mức ñộ xả rác trong cộng ñồng ấy, ví dụ, mười lăm phần trăm, bản câu hỏi
202


Phöông phaùp nghieân cöùu khoa hoïc

ñó không thể ñưa ra một kết quả có thể so sánh ñược, ñiều ñó có nghĩa là nó
không ñáng tin. Sự khác biệt giữa hai tập kết quả càng ít, khả năng tin cậy của
công cụ càng cao. Một số ví dụ khác, bạn phân tích hàm lượng kim loại nặng
trong môi trường nước bằng phương pháp “kích hoạt nơtron, sau 3 lần phân
tích cùng một mẫu nước nhưng sai số lớn hơn 7%, ta nói phương pháp này
không ñáng tin cậy.
11.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN KHẢ NĂNG TIN CẬY CỦA
MỘT CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Trong các môn quản lý môi trường cũng như sinh thái nhân văn khó
có thể có một công cụ nghiên cứu có ñộ tin cậy 100 phần trăm, không chỉ do
trên thực tế không có một công cụ ño có ñộ chính xác tuyệt ñối như vậy, mà
còn do nghiên cứu của bạn khó có khả năng khống chế các yếu tố môi
trường ngoại cảnh ảnh hưởng ñến khả năng tin cậy. Một vài trong các yếu tố
ñó là
Từ ngữ của câu hỏi – chỉ một sự mơ hồ nhỏ trong từ ngữ của các

1. Các quy trình nhất quán bên ngoài
2. Các quy trình nhất quán bên trong
11.6.1 Các quy trình nhất quán bên ngoài
Các quy trình nhất quán bên ngoài so sánh các kết quả thử tích lũy với
nhau như một cách thức xác ñịnh khả năng tin cậy của một ño lường. Hai
phương pháp ñó như sau:
Thử/thử lại – ñây là một phương pháp thường ñược dùng ñể xác
ñịnh khả năng tin cậy của một công cụ nghiên cứu. Trong phép thử / thử lại
(phép thử có thể lập lại), một công cụ ñược dùng một lần, và lần nữa, ở các
ñiều kiện giống nhau hoặc tương tự. Tỷ số giữa các ñiểm số của thử và thử
lại (hoặc tất cả sự phát hiện khác, ví dụ, sự phổ biến của nạn xả rác nơi công
cộng, một bệnh môi trường hoặc một tỷ lệ bệnh do ngộ ñộc môi trường) là
chỉ số của khả năng tin cậy của công cụ ñó. Giá trị của tỷ số càng lớn, khả
năng tin cậy của công cụ càng cao.
Phương trình:

204


Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc

(im th)/(Th li) = 1
hoc
(im th)/(Th li) = 0
T s l 1 ch ra 100% kh nng tin cy (khụng khỏc bit gia th v
th li) v bt k mt ủ lch no khỏc cho bit kh nng tin cy ca cụng
c kộm hn. Giỏ tr ca t s ny cng thp, kh nng tin cy ca cụng c
cng kộm. Núi cỏch khỏc, khỏc bit gia cỏc ủim s th v th li bng 0 l
mt ch s ca 100% khụng th tin cy. Khỏc bit gia cỏc ủim th / tỡm ra
cng ln, kh nng khụng th tin cy ca cụng c cng ln. u ủim chớnh

nguyờn t ủng thi vi phng phỏp Kớch hot ntron. Kt qu 2
phng phỏp phõn tớch cú th ging nhau nhng cú th khỏc nhau. iu ủú
rt khú so sỏnh. Cho nờn khi cú s liu phõn tớch ngi ta luụn luụn ghi chỳ:
theo phng phỏp no!
11.6.2. Cỏc quy trỡnh nht quỏn bờn trong
í tng phớa sau ca cỏc quy trỡnh nht quỏn bờn trong l cỏc mc ủo
lng cựng mt hin tng s cho cỏc kt qu tng t. Phng phỏp sau
thng ủc dựng ủ c lng kh nng tin cy ca mt cụng c.
K thut ct ủụi k thut ny ủc thit k ủ lm tng quan
phõn na ca cỏc mc vi phõn na cũn li v nú thớch hp cho cỏc cụng c
ủo lng thỏi ủ cho mt vn ủ hay hin tng. Cỏc cõu hi hoc nhn
ủnh ủc chia ủụi theo cỏch ủ bt k hai cõu hi hoc nhn ủnh ủ ủo
lng cựng mt khớa cnh thnh hai na khỏc nhau. Cỏc ủim cú ủc bng
cỏch lm hai na ny tng quan vi nhau. Kh nng tin cy ủc tớnh toỏn
bng cỏch dựng tng quan moment sn phm gia s ủim thu ủc t
hai na ny. Vỡ tng quan moment sn phm ủc tớnh toỏn ch da trờn
mt na cụng c, ủ ủỏnh giỏ kh nng tin cy ca ton b, nú cn phi
ủc chnh sa. Nú ủc bit nh kh nng tin cy ủc tng cng. Kh
nng tin cy ủc tng cng cho ton b cụng c ủc tớnh toỏn bng mt
cụng thc ủc gi l cụng thc Spearman-Brown. (S ủc gii thiu k
hn tp 2)
TIU KT
Khỏi nim giỏ tr ủ cp ủn cht lng v cú th ủc ỏp dng cho
bt k khớa cnh no ca quỏ trỡnh nghiờn cu. i vi cỏc quỏ trỡnh c
206


Phương pháp nghiên cứu khoa học

lượng, nó liên quan đến việc liệu cơng cụ nghiên cứu có đo lường cái mà nó

cầu gì?
207


GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)

10. Phán ñoán trong giả thiết nghiên cứu khoa học chia làm mấy loại?
Tài liệu tham khảo:
1. VŨ CAO ðÀM, 2003, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học,
Nhà xuất bản KH & KT. Hà Nội.
2. NGUYỄN NGỌC KIỂNG, 1996, Thống kê học trong nghiên cứu
khoa học, NXB Giáo Dục.
3. NGUYỄN VĂN LÊ, 2001, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học,
NXB Giáo Dục.
4. TRUNG NGUYÊN, 2005, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa
Học (Cẩm nang hướng dẫn từng bước dành cho người bắt ñầu). Nhà
xuất bản Lao ñộng - Xã hội. Hà Nội.
5. NGUYỄN THANH PHƯƠNG, 2000, Bài giảng môn phương pháp
nghiên cứu khoa học, ðại Học Cần Thơ
6. PGS.TS. Nguyễn Bảo Vệ, ThS. Nguyễn Huy Tài, Giáo trình phương
pháp nghiên cứu khoa học – ðại học Cần Thơ
7. DƯƠNG THIỆU TỐNG, 2002, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa
Học Giáo Dục và Tâm Lý, Nhà xuất bản ðại Học Quốc Gia TP Hồ
Chí Minh. Hồ Chí Minh.

208


GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status