GS - TSKH LÊ HUY BÁ (Chủ biên) PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC(Tập 2)
(Dành cho sinh viên ngành Môi trường,
Sinh học và các ngành liên quan) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
TP HỒ CHÍ MINH – 2006
õy l mt trong nhng nhim v ca cỏc nh mụi trng hc núi
chung v ca ngnh sinh thỏi mụi trng núi riờng.
iu tra ủa dng sinh hc phi tuõn theo phng phỏp ủc thự. Riờng
v loi ủng vt cú vỳ cng cú nhiu dng rt khỏc bit. cú th xỏc ủnh
ủc tớnh ủa dng ca loi cú vỳ rt cn phi cú nhng cuc ủiu tra kho
sỏt khỏ cụng phu theo nhng phng phỏp cú c s khoa hc.
Thụng thng ủ tin hnh mt cuc ủiu tra nh th, ta cn phi xỏc
ủnh c th:
1. Mc tiờu kho sỏt nghiờn cu.
2. Phm vi nghiờn cu.
3. Chn lc phng nghiờn cu.
4. Kt hp lý thuyt vi thc hnh.
Phn hng dn di ủõy s minh ha cho nhng phn ủó trỡnh by
trờn.
20.1.1 Li gii thiu
Trc khi tin hnh cuc ủiu tra v s ủa dng sinh hc ca ủng vt
cú vỳ, ngi ủiu tra phi xỏc ủnh rừ mc tiờu ủiu tra. Mc tiờu ủiu tra
ủc s dng ủ hng dn ủiu tra thụng qua tt c cỏc giai ủon ca vic
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)6
lên kế hoạch và thực hiện. Ngay khi mục tiêu ñược thiết lập, kế hoạch ñiều
tra có thể ñược bắt ñầu. Không nên ñánh giá thấp tầm quan trọng của việc
lập kế hoạch, nó tăng cường hữu hiệu cho việc thu thập số liệu, hoàn thiện
chất lượng của các thông tin thu thập ñược và cho phép phân bổ các nguồn
lực có hiệu quả.
Việc ước tính nguồn kinh phí cho kế hoạch ñiều tra là một yếu tố quan
trọng. Các báo cáo nghiên cứu ñược ñệ trình lên tổ chức có liên quan ñể từ
ñó ñược chấp nhận tài trợ kinh phí cho các cuộc ñiều tra nghiên cứu sinh
sẽ hữu ích cho việc xác định các vị trí thích hợp để dựng trại trong vùng
nghiên cứu. Khi trại đã dụng xong và các trang thiết bị được đưa vào hoạt
động, điều tra viên có thể bắt đầu tiến hành cuộc điều tra.
20.1.2 Mục tiêu điều tra
Mục tiêu cơ bản của cuộc điều tra về tính đa dạng sinh học trong lồi
động vật có vú là đánh giá sự phong phú số lượng lồi và sự đa dạng trong
từng lồi (số lượng các lồi khác nhau hay số lượng cá thể trong lồi) trong
mỗi vùng nhất định.
Mục tiêu thứ hai cũng khơng kém phần quan trọng so với mục tiêu
đầu trong mỗi cuộc điều tra. Thơng thường, một cuộc điều tra có thể được
tiến hành để thu nhận thơng tin cho một mục đích cụ thể, như là so sánh tính
đa dạng sinh học giữa các vùng, thiết lập một vùng được bảo vệ hay để bảo
tồn hoặc kiểm sốt dân số lồi. Những cuộc điều tra với các vấn đề đã nêu
cần được xem xét từ các giai đoạn đầu.
Các kế hoạch nên được tiến hành để thu thập và bảo tồn các mẫu
phiên bản động vật. Các lồi có thể được suy đốn trong từng vùng nhất
định, nhưng sự xác nhận cuối cùng về sự hiện diện của lồi phải dựa trên
việc kiểm tra chi tiết các mẫu thu được từ vùng điều tra.
20.1.3 Xác định phạm vi của cuộc điều tra
20.1.3.1 Danh sách lồi
Giai đoạn đầu trong việc chuẩn bị điều tra là xem xét lại tài liệu khoa
học về các cuộc điều tra lồi động vật có vú được tiến hành trong vùng
nghiên cứu hay các nơi gần đó. Các thơng tin sau khi thu nhận được dùng để
mở rộng danh sách sơ bộ các lồi dự kiến có thể gặp lại trong cuộc nghiên
cứu. Như vậy, tuy danh sách góp phần quan trọng để xác định phạm vi điều
tra nhưng khơng nên xem đó là yếu tố chủ yếu. ðiều tra viên nên dự đốn
trước sự xuất hiện của các lồi “mới” trong vùng điều tra, đặc biệt là trong
những vùng có mức độ đa dạng phong phú như rừng nhiệt đới. Một cách
khác, điều tra viên có thể tiến hành điều tra sơ bộ tại nơi nghiên cứu để mở
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)
ñược dùng làm tiêu chuẩn cho việc lựa chọn. Sự chú ý này có thể liên quan
ñến việc tập hợp mẫu cho cuộc nghiên cứu phân loại chi tiết. Nó cũng có thể
liên quan ñến sự bảo tồn các loài ñang có nguy cơ tiệt chủng ở các vùng khác
hay một số ít loài ñược tìm thấy trong vùng ñiều tra. Bên cạnh ñó, ta cũng cần
phải chú ý ñến việc làm suy giảm số lượng các loài côn trùng sâu bệnh hay
một số loài có thể chống chịu ñược trong vụ thu hoạch.
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
9
20.1.4. Chn cỏc phng phỏp nghiờn cu ủiu tra
a s cỏc phng phỏp k thut ủu cú giỏ tr trong vic ủiu tra mc
ủ phong phỳ v ủa dng cỏc loi ủng vt cú vỳ. Nhng k thut ny ủc
phõn loi chung nh cỏc k thut quan sỏt, k thut bt gi, v cỏc k thut
da trờn tớn hiu loi.
Trong phn ny, chỳng ta s xem xột ủn mt s nhõn t nh hng
ủn vic chn la cỏc phng phỏp k thut.
20.1.4.1 Tớnh thớch nghi
Mt s k thut cú th ủc dựng trong cuc ủiu tra cỏc loi ủng vt
hu nh. Sau khi xem xột ủn kh nng ng dng v tớnh thớch nghi ca
chỳng cho mi loi mc tiờu thỡ cỏc k thut ny ủc chn trờn c s ủc
trng ca loi. C hai loi k thut tớn hin v k thut quan sỏt ủu ging
nhau trong vic ủo lng s ủa dng ca loi sng trong hang, vớ d nh:
Nu k thut sau cung cp nhng thụng tin ủỏng tin cy thỡ nú tr thnh k
thut chn la. K thut chuyờn mụn v k thut c lng cng phi to ra
cỏc thụng tin phự hp trong vic tip cn mc tiờu ủiu tra.
20.1.4.2. c tớnh vt lý v hnh vi ca loi
Ngi ủiu tra phi hiu bit v hnh vi v ủc tớnh vt lý ca loi
mc tiờu ủ ỏp dng cỏc bin phỏp k thut thớch hp. Mt khớa cnh quan
trng v hnh vi ca loi nh hng ủn vic chn la k thut l cỏc kiu
hot ủng thng ngy ca loi. Cỏc k thut quan sỏt ủc dựng thớch hp
ủn s la chn k thut chuyờn mụn. Vớ d nh mc ủ cõy ci v mc ủ
khụng ủng nht ca mụi trng sng cú th nh hng trc tip ủn s
quan sỏt cỏc loi ủng vt. Trong mụi trng sng khụng ủng nht v dy
ủc, vic tớnh toỏn trờn khong khụng s thng khụng thớch hp. Mõy,
sng mự, ma giú, hi núng cng cú th nh hng ging nh vy trong
vic ủiu tra trờn khụng cng nh cỏc k thut quan sỏt khỏc vin thỏm(RS).
Cỏc ủiu kin v lng ma, lng tuyt ri, ủt ủai v s hin din ca
nhng loi ủng vt sng bng cỏc xỏc thi hay cỏc cht cn bó (vớ d nh
b phõn) cú th nh hng ủn vic chn la cỏc k thut ủiu tra da trờn
nhng du hiu ca loi ủng vt. dc ca ủa hỡnh cú th lm cho mt
s khu vc khụng th ủn ủc v t ủú loi tr vic ỏp dng k thut da
trờn s bt gi v du hiu ca loi. Trong nhng vựng nh vy, vic ủiu
tra trờn khụng mang li tớnh kh thi.
20.1.5. Kt hp gia lý thuyt v thc hnh
Sau khi hon tt hai giai ủon lờn k hoch ủu tiờn, ngi ủiu tra
viờn cú th quyt ủnh thc hin cuc ủiu tra chn lc v k thut c
lng nh th no ủ ủa ra chớnh xỏc v trớ vựng nghiờn cu. Nhng ch
dn tng quỏt cho vic thc hin nh th ủó ủc nờu chng ba v
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
11
chng mi. ủõy, chỳng ta ch mụ t mt vi k thut thc tin tin li
cho vic thc hin.
20.1.5.1. S dng bn ủ
Bn ủ ca vựng ủiu tra l chỡa khoỏ ủ xỏc ủnh v ủo lng cỏc
ủn v mu, ni no cỏc k thut chuyờn mụn ủc chn thỡ s ủc thc
hin. Trc khi xỏc ủnh v ủo lng cỏc ủn v mu trờn bn ủ, ủiu tra
viờn nờn bit mt s kin thc v thng kờ mụ t v cỏc k thut thớch hp
cho vic s dng bn ủ cựng vi la bn.
Mt ủc ủim quan trng ca bn ủ l t l ca nú. T l cho phộp liờn
12
kớch thc xỏc ủnh trờn bn ủ (vớ d nh mt ụ vuụng) v s ủim ri
trong khu vc ủó bit phi ủc tớnh toỏn nhiu ln ủ tỡm ủc s ủim ri
trung bỡnh. Quỏ trỡnh ny sau ủú ủc lp li bng cỏch thay th h thng
ủng k ụ trờn ủn v mu v tớnh toỏn s ủim ri trung bỡnh trờn ủú.
Thụng tin ny cựng vi t l bn ủ cú th sau ủú ủc dựng nh trc khi
xỏc ủnh ủc kớch thc ủn v mu.
20.1.5.3 Chn mu ngu nhiờn
Di mt s cỏch b trớ mu (xem cỏch la chn ủn v mu
chng 14 ), cỏc ủn v mu ủc chn mt cỏch ngu nhiờn t vựng nghiờn
cu tng th hay t mt tng ủt. Bng s ngu nhiờn cú th ủc dựng cho
cỏc la chn nh th v cho nhiu loi mc ủớch khỏc trong sut quỏ trỡnh
nghiờn cu ủa dng sinh hc. Bng s ngu nhiờn bao gm cỏc hng v ct.
Nú thc cht l mt danh sỏch cỏc ch s t 0 9, trong ủú mu ch s cú
xỏc sut xy ra ging nhau bt k ch no trong mi hng v ct ca bng.
Vỡ th, mt ủc tớnh quan trng ca bng s ngu nhiờn l mi ch s xut
hin vi cựng chung mt tn s nh bng. Mt ủc tớnh khỏc ca bng l s
xut hin ca nhng ch s bờn cnh nú. Do ủú, nhng ch s xut hin bờn
cnh cỏc ch s khỏc cú th kt hp li ủ to thnh mt s ngu nhiờn gm
mt vi ch s. Khụng cú s hn ch no v cỏch kt hp cỏc ch s lin k
trong bng. Mt ch s cú th kt hp vi cỏc ch s t phớa bờn phi ca
bng sang bờn trỏi hay ngc li dc theo bt c mt hng no, v t ủnh ca
bng xung ủỏy hoc ngc li dc theo bt c ct no. iu quy ủnh duy
nht trong vic s dng bng l cỏch kt hp cỏc ch s lin k phi ủc
quyt ủnh trc khi nhỡn vo bng.
Gi ủnh rng ngi ủiu tra viờn mun chn 3 hỡnh t giỏc mt cỏch
ngu nhiờn t tng th ca 50 lp bao ph ton b vựng ủiu tra. u tiờn,
50 hỡnh t giỏc ủc ủỏnh s t mt ủn 50 trờn bn ủ. Sau ủú, bng s
Việc chọn lựa góc và khu vực ngẫu nhiên thường tiến hành trước việc
chọn điểm ngẫu nhiên trong khơng gian. Chúng ta cần nhớ rằng trong thuật
ngữ tốn học, một điểm ngẫu nhiên được chọn khơng có kích thước. Nhưng
trong thực tế, một điểm vẽ bằng bút chì trên bản đồ có kích thước và mơ tả
thực sự phép đo tuyến tính trong vùng điều tra, nó dựa trên tỉ lệ bản đồ. Ví
dụ: 1 điểm chì rộng khoảng 0,5mm trên bản đồ có tỉ lệ: 1:100.000, nó mơ tả
50mtrong khu vực điều tra. Do đó, ta khơng thể định vị chính xác 1 điểm
ngẫu nhiên dọc theo một đường thẳng, trước tiên, đường thẳng này phải
được chia thành các khoảng thích hợp với các điểm cách đều nhau. Ví dụ : 1
đường thẳng dài 5cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 100.000 (tương ứng với 5km ở
ngồi vùng điều tra) có thể được chia thành 26 điểm cách đều nhau, mỗi
khoảng là 2mm (tương ứng với 100 ngồi vùng điều tra). Kết tiếp, các điểm
được đánh số bắt đầu từ điểm đầu tiên là 00 cho đến hết đường thẳng, sau
đó một bảng số ngẫu nhiên được dùng để chọn ra những điểm cần thiết
nhằm tạo nên kích thước mẫu. Nếu hai điểm 05 và 11 được chọn một cách
ngẫu nhiên thì chúng được định vị là 500mvà 1100mtừ điểm bắt đầu của
đường thẳng tương ứng với vị trí khi nó được thiết lập trong vùng điều tra.
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)14
Người ta có thể chọn các ñiểm ngẫu nhiên từ ñường thẳng rồi ñặt
chúng vào vùng ñiều tra. Do ñó, ñể chọn các ñiểm từ ñường thẳng dài 5km,
người ñiều tra viên phải tra bảng ngẫu nhiên với 4 nhóm ñể cho phép tất cả
các khoảng cách từ 0000m – 5000m ñều có khả năng xuất hiện trong mẫu
ñược chọn ngẫu nhiên. Một vấn ñề thực tế ñối với cách chọn này là ñộ chính
xác của vị trí 2 ñiểm cách nhau 1m có thể ñược chọn một cách ngẫu nhiên.
Vấn ñề này có thể giúp tránh ñược những ñiểm ñồng nhất trên một ñường
thẳng mà có khoảng cách lớn hơn ñặt cách ñều nhau (ví dụ: mỗi phần chia
là 25m, 50m hay 100m), từ ñó mà hình thành nên cách chọn ngẫu nhiên.
hợp. Những người mới đến nghiên cứu các lồi hữu nhũ phải được học
cách sử dụng thiết bị đo lường chính xác như la bàn, thiết bị đo diện tích,
thiết bị đo tầm xa (telemet) và compa đo vecne. ðộ chính xác của compa
có thể ảnh hưởng bởi việc mang đi mang lại của điều tra viên hay bởi bị
mài mòn.
Những điều tra viên sử dụng các kỹ thuật quan sát nên học các dấu
hiệu và phương pháp để phát hiện ra những lồi khác nhau, tốt nhất là có sự
giúp đỡ của một quan sát viên có kinh nghiệm. Các hình ảnh điều tra về
một lồi nào đó có thể hiện rõ bằng cách quan sát nhiều lần trong mơi
trường sống tự nhiên của chúng. Việc làm này có thể gia tăng độ chính xác
trong khi tính tốn. Kinh nghiệm cho thấy việc tính tốn những tập lớn trong
cách xử lý có hệ thống cũng giúp làm tối thiểu hố sai số. Những sự ghi
chép bằng hình ảnh nên được thực hiện bất cứ lúc nào khi sử dụng các kỹ
thuật quan sát để nghiên cứu các lồi sống thành bầy đàn. Những việc ghi
chép như thế rất hữu ích cho sự thiết lập mối quan hệ giữa việc đếm bằng
mắt của điều tra viên với số động vật thực tế ở vùng điều tra. ðiều tra bằng
kỹ thuật quan sát khơng nên kéo dài lâu hơn từ 3 – 4h, thậm chí ngay cả với
những điều kiện kỹ thuật tốt nhất. Vì trong suốt qng thời gian này, các
hoạt động của lồi có thể thay đổi đáng kể và sự mệt mỏi của điều tra viên
có thể ảnh hưởng đến việc phát hiện lồi và tính tốn kém chính xác.
Sự hiểu biết về việc phân bố lồi, dấu vết, tổ, hang và nơi cất giấu
thức ăn phụ thuộc vào các đặc tính như kích thước, hình dạng, thành phần
và tuổi của chúng. Việc phát hiện ra các dấu hiệu của lồi có thể được nâng
cao bởi sự gia tăng các hình ảnh điều tra, đặc biệt là nơi ẩn náu của lồi như
hang và tổ. Kinh nghiệm cho thấy sự phân biệt giữa tiếng gọi lồi cũng là
một điều quan trọng trong việc phát hiện ra các lồi khác và làm tối thiểu
hóa sai số.
Các lồi bắt giữ được nên được nghiên cứu đúng quy định để cho các
phương pháp sử dụng có hiệu quả (ví dụ: đánh dấu, thả ra hay loại bỏ). Nên
làm giảm thiểu sự trốn tốt của lồi và hiện tượng chết do xử lý. Ngồi ra,
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
17
Bng 20.1: H thng phõn loi ụ nhim theo sinh vt ch th ca Kolkwitz
Marsson (1902)
Mc ủ nhim bn
ca thu vc
Cỏc sinh vt ch th thng gp
Rt bn: nhiu cht hu c giai ủon
phõn hu ủu tiờn, khụng cú thc vt
quang hp, khụng cú oxi ho tan. Mụi
trng cú tớnh kh, nhiu CO
2
, ớt CH
4
v
H
2
S. Thc vt ln kộm phỏt trin, sinh vt
ym khớ phỏt trin mnh, s lng vi khun
rt ln (triu / ml)
- Polytoma (to).
- Thiopolycoccus,
Sphaerotilusnatans (vi khun).
- Paramaccium, Putrinum Vorticella
Puttrina, Tubifex, Eristalis (ủng
vt).
Bn va: loi
Mi xut hin dng phõn hu protit.
Oscillatoria, Euglena Viridis,
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)18
Bảng 20.2: Hệ thống phân loại ô nhiễm theo sinh vật chỉ thị cải tiến
Loại nước Các loài
Bẩn ít
(Oligosaprobic)
Vi khuẩn tảo < 100 tế bào / ml
ðiển hình là Claclophora
Một số Grammarus pulex,
Hydrosyche.
Cá hồi, cá quả
Bẩn vừa
(Mesoraprobic
β
)
Vi khuẩn
Tảo
Thực vật
Côn trùng Cá
< 100000 tế bào / ml
Claclophora, Spirogyra.
Potamogenton, Helodea, Batrachium
và các loài khác.
Tubifex, Chironimus và Acellus
Côn trùng
> 100000 tế bào / ml
Beggiatoa, Sphaerotilus.
Apodyalac tea, Fusarium,
aqueduetum, ñộng vật nguyên sinh
Carehesium, Vorticella, Bodo,
Englena, Colpidium, Glaneoma
Xanh lục, Osullatoria
Tubifex, chiranimus, Eistatis,
Ptychopi
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
19
c- ng vt ch th mc ủ ụ nhim mụi trng nc
Bng 20.3: H thng phõn loi BMWP (Biological Monitoring Working Party)
NHểM (H) im
ỏnh giỏ
ngun nc
Au trựng Mayfly (Ephemridae, Heptagenidae)
10 Sch
Au trựng Stonefly (Leuctricdae, Perlolydae)
ễ nhim
Au trựng Cased - Caddis
9
Au trựng chun chun
8
Au trựng Caddis (Philopotamidae)
8
Au trựng Mayfly (Cacnidae)
- Phormidium - Anacystis
- Anabacna - Lyngbia
- Oscilatoria - Spirulina
• Tảo lục
- Careia - Stigeoclonium
- Spirogyra - Chlamydomonas
- Teraedron - Chlorogonium
- Chlorococcum - Agmenllum
- Chlorella
• Tảo Silic
- Nitochia
- Gomphonema
• Tảo mắt
- Pyro botryp - Phacus
- Lepocmena - Eugrema
Dựa trên những phát hiện này, ngày nay người ta còn dựa trên sự xuất
hiện và phát triển của một số loài tảo trong từng thuỷ vực khác nhau ñể xác
ñịnh mức ñộ ô nhiễm môi trường nước.
e- Chỉ thị mức ñộ phú dưỡng hóa hồ nước theo tảo
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
21
Bng 20.4: c ủim chung ca cỏc h giu v nghốo dinh dng
Nghốo dinh dng Phỳ dng hoỏ
sõu Sõu Nụng
Oxi trong nc mựa hố Cú Khụng
To Nhiu loi, mt ủ v
nng sut thp, ch
yu l Chlorophyceae
Dinoflagellate
Chlorococcal
Cyanobacterial
Staurodesmus, Staurastrum
Dinobryon
Cyclotella, Tabellaria
Peridinium, Ceratium
Oocystis
Asterionella,
Fragillaria crotonensis
Stephanodiscus astraeaa
Melosira granulata
Peridinium bipes
Ceratium, Glenodinium
Pediastrum, Scenedesmus
Anacystis, Aphanizomenon
Anabaena
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)22
20.2.2. Sinh vật chỉ thị vùng biển ven ñảo
Người ta ñã tìm thấy và có thể dùng các sinh vật làm chỉ thị cho sự
phát triển của một hệ sinh thái, bởi vì sự phát triển của các loài này nói lên
ñiều kiện khí hậu - thuỷ văn ñặc trưng của vùng và là cơ sở cho sự phát triển
của các loài sinh vật khác.
Một số mang tính chất chỉ thị cho vùng này là:
- Thực vật phù du: tảo kim (Silicoflagellata), tảo lam (Cyanophyta),
+ Lỳa ma;
+ Rau mung thõn tớm lỏ cng dũn, rau da.
+ Ngh (Polygonum Ciliatum Ciliatum);
c. Thc vt ch th vựng ủt phốn nhiu
+ Nng ngt (Eleocharis Dulcis): phỏt trin tt nht pH thp,
ch sng ủc mc ủ phốn Al di 2.000 ppm, nu quỏ ngng ny,
nng khụ hộo ch cũn gc, c gy. Nng ngt phỏt trin khi ủt b ngp nc
v cú ủ m cao, ủ m ca ủt di 15% thỡ nng khú sng. Nu nc
ngp thng xuyờn pH nõng dn lờn thỡ nng phỏt trin mnh, thõn lỏ thnh
nng ng.
Nng ngt cú c mu ủen bờn ngoi, bờn trong thng, dũn, d v, sinh
sn ch yu l vụ tớnh. Trong cõy nng tớch lu rt cao SO
4
: 0,6 - 0,9 %
trng lng khụ
+3
Al
cú th lờn ủn 1.500 - 1.800 ppm. c bit trong r
tớch ly gp 2 - 3 ln thõn, lỏ v cú kh nng tớch lu nhiu .
+ Nng kim (Eleocharis orchrostachyo): sng trong ủiu kin
phốn cao hn nng ngt (t 1.500 - 2.500 ppm) trong ủiu kin ngp ớt.
Nng kim mc rt sỏt mt ủt thnh thm, lỏ nh, nhn r n sõu bng nng
ngt.
+ Bng (Lepironia articulata): sng vựng thp trng ngp nc
thng xuyờn vo mựa l, cú th trng nhng ni ủt phốn khụng trng lỳa
ủc. Bng cú cn hnh, nm, ủng kớnh 8 - 10mm, thõn ủng cao 1 -
1,5m, b di 15 - 20cm, cú 3 -4 b, hoa mu nõu sm.
+ Sy (Phragmites kakar): l cõy ch th tt cho ủt phốn v rt cú
giỏ tr trong vic ci to v lm nguyờn liu sy. Sy mc vựng cao hn
so vi vựng cú nhiu nng v bng, cú ủ phốn thp hn vựng cú nng kim.
• Có thể khẳng ñịnh sự ô nhiễm kim loại nặng một cách nặng nề tại
một số nơi thường ñưa ñến những hậu quả là cây cối tích lũy một lượng lớn
kim loại. Hiện tượng này ñược gọi hiện tượng “tích tụ”. Nó thường ñặc thù
cho những vùng có kim loại. Ví dụ, nồng ñộ niken lớn khoảng 10% ñược
tìm thấy trong
Alyssumbertolanii và Alyssy murale
ở
Nga (Mishra và Kar-
1974 trích d
ẫ
n Malyuga
- 1964). Nồng ñộ niken lớn khoảng 25% trong
nhựa mùa xanh của cây Sibertia
acuminata
ở
ñả
o Pacific
ở
New Caledonia
(Jaffie etal – 1976). Trong nghiên c
ứ
u
mẫu hóa học herbarrum của loài
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
25
Rhinorea, tỡm ủc nhiu hn 1,8% niken v
R. Javanica cú niken l
cú ớch ủi vi vic thm dũ qung. nhng ni m uran liờn kt vi lu
hunh thỡ s dng cỏc cõy ch th cho s tớch t lu hunh thuc h
Crucifarac v liiaceal (ODUM, 1997).
20.2.5. ng dng s nhy cm ca thc vt lm ch th cho cht
ủc trong khụng khớ
Cỏc cht ủc trong khụng khớ nh SO
2
, NOx, cỏc khớ halogen,
amoniac v cỏc cht khỏc xõm nhp vo trong khụng khớ ch yu t cỏc
hot ủng ca con ngi v gõy ủc cho thc vt qua s trao ủi khớ cng
nh qua s ngng t nc ma, sng v bi trờn b mt chi lỏ. Sau khi
hp th cỏc cht ủc t khớ, tỏc ủng ủc hi tu thuc vo liu lng v
thi gian tỏc ủng. Nhỡn chung, s tn thng ủa dng, tc l cựng mt cht
ủc gõy nờn nhng triu chng ủc hon ton khỏc nhau. Nhng du hiu
tn thng cú th l: tớch lu cht ủc trong thc vt, lm gim hay gia tng
GS-TSKH Leâ Huy Baù (Chuû bieân)26
hoạt tính của men nào ñó, ñình trệ quá trình quang hợp, phá huỷ sự sinh
trưởng,
Tính nhạy cảm ñối với khí ñộc ở các loài khác nhau sẽ khác nhau.
trong các thực vật thân thảo thì cỏ ba lá bị tổn thương mạnh nhất SO
2
, một
số giống Tulip nhạy cảm với HF. Những loài này có thể dùng làm những
sinh vật chỉ thị cho nồng ñộ gây thương tổn của một số khí ñộc.
Nhạy cảm với SO
2
, HF, HCl là các loài rêu, ñịa y và một số nấm bệnh
a- Các kiểu viễn thám liên quan với vùng bước
Phửụng phaựp nghieõn cửựu khoa hoùc
27
Vin thỏm cú th ủc phõn thnh ba loi c bn theo bc súng s dng
1) Vin thỏm trong gii súng nhỡn thy v phn x.
2) Vin thỏm hng ngoi nhit
3) Vin thỏm siờu cao tn
Ngun nng lng chớnh s dng trong nhúm 1 l bc x mt tri.
Mt tri cung cp mt bc x cú bc súng u th 0,5 micro một. T
liu vin thỏm thu ủc trong di súng nhỡn thy ph thuc ch yu vo
s phn x t b mt vt th v b mt trỏi ủt. Vỡ vy cỏc thụng tin v
vt th cú th ủc xỏc ủnh t cỏc ph phn x. õy l nhúm k thut
ủc s dng nhiu nht. Nú cho hỡnh nh cht lng rt cao v hp vi
t duy gii ủoỏn ca con ngi. Yu ủim ca nú l rt ph thuc vo
thi tit. Ch nhng khi tri trong, khụng mõy, ma thỡ t liu thu ủc
mi cú th s dng ủc. Mỏy quay
Mỏy dũ
nh
u thu
vi súng
u
Súng bc x
phn chiu
Súng bc x
phỏt ra
UV cú th nhỡn bc x nhit cao tn
di bc súng