bài tập cá nhân môn học phương pháp nghiên cứu khoa học giai đoạn 2 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN HỌC:

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
GIAI ĐOẠN 2

GVHD : TS. NGUYỄN HÙNG PHONG

SVTH : PHAN KHÁNH SƠN
MSSV : 7701220973
LỚP : QTKD ĐÊM 5 - KHÓA : K22
3

ĐỀ BÀI
Giả sử chúng ta có một mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm lý thuyết có quan hệ với nhau:
Văn hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV), thực tiển quản trị (MP), và kết
quả hoạt động của công ty (P). Khái niệm văn hóa tổ chức được chia thành hai biến tiềm
ẩn: OC1 và OC2. Trong đó OC1 được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần (OC11, OC12,
… , OC15); OC2 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (OC21, OC22, … , OC26).
Biến PV là khái niệm đơn biến được đo lường bằng 9 yếu tố thàh phần (PV1, PV2, ….,
PV9). Khái niệm MP được phân ra hai biến tiền ẩn: MP1 và MP2. MP1 được đo lường
bằng 6 yếu tố thành phần (MP11, MP12, …., MP16) và MP2 được đo lường bằng 6 yếu tố
thành phần (MP21, MP22, …., MP26). Riêng khái niệm P được đo lường bởi 6 yếu tố
thành phần (P1, P2, …., P6).
Trong mô hình này, P là biến phụ thuộc và các biến OC1, OC2, PV, MP1, MP2 là biến độc
lập. Các biến phân loại bao gồm
 Loại hình doanh nghiệp: có bốn loại và được mã hóa từ 1 đến 4 (ký hiệu là OWN).
Thứ tự như sau: DNNN, Liên doanh, công ty tư nhân, doanh nghiệp gia đình
 Cấp bậc quản lý (POS) gồm hai bậc, trong đó quản lý cấp cao nhận giá trị là 1, quản
lý cấp trung nhận giá trị là 2
 Độ tuổi quản trị gia (Age) chia thành 4 nhóm: 1, 2, 3, 4
 Kinh nghiệm quản lý (EXP) cũng được chia thành 4 bậc, từ bậc 1 đến bậc 4. Mổi
bậc có khoảng cách là 5 năm
YÊU CẦU:
1. Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc
giảm biến, cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này. Sau đó tính giá
trị của các biến mới (là trung bình của các yếu tố thành phần)
2. Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha

Frequency
Percent
Valid Percent
Cumulative Percent
Valid
1
47
4.9
4.9
4.9
2
83
8.7
8.7
13.6
3
173
18.2
18.2
31.8
4
329
34.5
34.5
66.3
5
320
33.6
33.6
99.9

149
15.6
15.8
89.9
4
47
4.9
5.0
94.9
5
48
5.0
5.1
100.0
Total
944
99.1
100.0

Missing
System
9
.9 Total
953
100.0
%
1
3,852
35,021
35,021
3,852
35,021
35,021
3,311
30,104
30,104
2
1,361
12,377
47,398
1,361
12,377
47,398
1,902
17,294
47,398
3
,928
8,434
55,832

7
,575
5,227
83,375
8
,529
4,810
88,185
9
,484
4,401
92,586
.782
11
Bảng 2.2b: Cronbach’s Alpha của thành phần OC1
Item-Total Statistics

Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
OC11
38,00
36,841
,510
,756
OC12
37,93
37,169
,530
,755
OC13
38,30
34,914
,575
,747
OC14
37,82

39,102
,418
,767
OC26
37,84
37,323
,528
,755
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.782
6

Theo kết quả phân tích EFA thì tổng phương sai trích không thỏa (TVE = 47,398% <50%,).
Đồng thời dựa vào bảng phân tích hệ số Cronbach’s Alpha, ta thấy nếu xóa thành phần
OC24 thì hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên 0,805
 Tiến hành xóa biến OC24 và phân tích lại, có kết quả sau:

Bảng 2.3: Kết quả phân tích EFA của thành phần OC
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared
Loadings
Rotation Sums of Squared
Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative
%
Total
% of

9,063
59,979
4
,840
8,404
68,383
5
,751
7,507
75,890
6
,579

4,814
96,648
10
,335
3,352
100,000

Bảng 2.4: Ma trận xoay nhân tố:

Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
OC14
,793

Normalization.
a. Rotation converged in 3 iterations.

Dựa vào kết quả trên, ta thấy tổng phương sai trích TVE = 50,916% >50% thỏa mãn, hệ số
Cronbach’s Alpha = 0, 805 là cao, đồng thời dựa vào bảng ma trận xoay nhân tố thì các
biến OC11, OC12, OC14, OC15, OC25 và OC26 đo lường cho nhân tố 1 tốt hơn nhân tố 2,
do đó, các biến tiềm ẩn OC1 và OC2 có các biến đo lường mới như sau:
OCFT1: OC11, OC12, OC14, OC15, OC25 và OC26.
OCFT2: OC13, OC21, OC22 và OC23.
7

2. Thành phần Hệ thống giá trị của quản gia PV
a. Phân tích nhân tố EFA
Bảng 2.5 : Kết quả phân tích EFA của thành phần PV
Component
Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
1
2.533
28.148
28.148
2.533
28.148
28.148

7.454
82.451
7
.589
6.543
88.994
8
.545
6.051
95.045
9
.446
4.955
100.000
Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 2 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE
= 47,779 % < 50% (không thỏa) tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số
Cronbach Alpha
b. Kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha

29.58
19.984
0.347
0.582
PV1
30.19
18.272
0.438
0.555
PV3
30.96
19.799
0.253
0.604
PV5
29.6
20.052
0.313
0.589
PV6
29.75
19.535
0.377
0.575
PV7
30.3
18.694
0.385
0.569
PV9

Alpha if Item
Deleted
PV2
16.47
8.232
.413
.689
PV8
16.39
8.005
.490
.660
PV5
16.41
7.602
.537
.640
PV6
16.56
7.457
.571
.626
PV7
17.11
7.813
.371
.714
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.714
Theo kết quả phân tích trong bảng 2.7a thì hệ số Cronbach’s Alpha = 0.714> 0.6, các hệ số
tương quan đều lớn hơn 0.3, thang đo đạt yêu cầu, kiểm định lại theo phương pháp phân tố

3
.726
14.518
79.194
4
.587
11.739
90.933
5
.453
9.067
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Bảng 2.9 Component Matrix
a

Component Matrix
a
1.859
61.959
61.959
1.859
61.959
61.959
2
.685
22.837
84.796
3
.456
15.204
100.000
Extraction Method: Principal Component Analysis.

Bảng 2.11: Component Matrix
a
Component Matrix
aComponent
1

34,766
2
1,280
10,667
45,433
1,280
10,667
45,433
3
1,008
8,403
53,835
1,008
8,403
53,835
4
,856
7,135
60,970
5
,790
6,584
67,554
6

92,765
11
,482
4,014
96,779
12
,386
3,221
100,000
10

BẢNG 2.13: Ma trận xoay nhân tố
Component Matrix
aComponent
1
2
3
MP25

-,091
MP12
553
,476
-,373
MP13
,495
,551
,130
MP14
,180
,516
,699
MP11
,495
,416
-,522
Extraction Method: Principal Component
Analysis.
a. 3 components extracted.

Rotated Component Matrix
aComponent
1
2
3
MP21

-,077
MP11
,162
,813
-,052
MP12
,208
,785
,111
MP14
,020
-,022
,887
MP13
,196
,495
,531
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser
Normalization.
a. Rotation converged in 4 iterations.

Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 3 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE
= 53,835% > 50% (thỏa mãn), tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số
Cronbach Alpha
b. kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.14a:
Reliability Statistics
Cronbach's
Alpha

MP14
39,55
63,489
,140
,831
MP15
39,02
55,829
,527
,797
MP16
38,47
57,976
,505
,799
MP21
38,85
56,843
,492
,800
MP22
38,68
57,873
,473
,802
MP23
39,30
56,822
,492
,800

Initial Eigenvalues
Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of Variance
Cumulative %
Total
% of Variance
Cumulative %
1
3.301
55.022
55.022
3.301
55.022
55.022
2
.820
13.670
68.692
3
.555
9.253
77.945
4

.836
6

Bảng 2.16 b : Cronbach’s Alpha của thành phần P
Item-Total Statistics

Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-
Total Correlation
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
P2
18.72
12.994
0.579
0.815
P1
18.54
12.861
0.595
0.812
P3
18.65
12.373
0.655
0.8
P4


5. Tính giá trị các biến mới:
Biểu đồ 1: Giá trị OCFT1

Biểu đồ 2: Giá trị OCFT2

13 Biểu đồ 3: Giá trị PVFT

Biểu đồ 4: Giá trị MPFT1
Biểu đồ 5: Giá trị MPFT2

14 Biểu đồ 6: Giá trị MPFT3 III. Thực hiện phân tích Anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tìm ẩn
trong mô hình với này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP.
Các biến tiềm ẩn gồm: FTOC1; FTOC2; FTPV; FTMP1; FTMP2; FTMP3.

Total
945.819
948
OCFT2
Between Groups
27.393
3
9.131
9.388
.000
Within Groups
919.108
945
.973 Total
946.501
948
PVFT
Between Groups
4.464

942.986
942
MPFT2
Between Groups
9.315
3
3.105
3.123
.025
Within Groups
933.682
939
.994 Total
942.998
942
MPFT3
Between Groups
39.382
3
13.127
13.641

Với kết quả ở bảng 3.1 ở trên, Sig của OCFT1, PVFT lớn hơn mức ý nghĩa 5% vì
vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu công ty đối
với biến tiềm ẩn OCFT1, PVFT. Ngược lại, các biến tiềm ẩn OCFT2, MPFT1, MPFT2,
MPFT3 và PFT có Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa hình thức sở hữu
đối với các biến này. Tuy nhiên, để biết được các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì
ta tiến hành kiểm định Post Hoc.

16 Bảng 3.2 : Kết quả kiểm định POST HOC cho OWN
Multiple Comparisons
Bonferroni
Dependent Variable
Mean
Difference
(I-J)
Std. Error
Sig.
95% Confidence Interval
Lower Bound
Upper Bound
OCFT2
1
2
,08405447
,09387116

-,6439225
-,1317404
4
-,24233232
,10000231
,093
-,5067208
,0220562
3
1
,30377700
*

,08462358
,002
,0800471
,5275069
2
,38783147
*

,09686388
,000
,1317404
,6439225
4
,14549915
,09137733
,670
-,0960865

*

,08446221
,000
-,6573887
-,2107762
4
-,32910325
*

,08843200
,001
-,5629051
-,0953014
2
1
,22427957
,09332845
,099
-,0224678
,4710269
3
-,20980290
,09647202
,179
-,4648614
,0452556
4
-,10482367
,09996601

,001
,0953014
,5629051
2
,10482367
,09996601
1,000
-,1594725
,3691198
3
-,10497923
,09174350
1,000
-,3475362
,1375777
MPFT2
1
2
-,04441583
,09429558
1,000
-,2937201
,2048885
3
-,14879561
,08533746
,489
-,3744159
,0768247
4

,3744159
2
,10437978
,09747172
1,000
-,1533218
,3620814
4
,28029273
*

,09269420
,015
,0352222
,5253632
4
1
-,13149712
,08934839
,849
-,3677217
,1047275
2
-,17591295
,10100193
,491
-,4429479
,0911220
3
-,28029273

,06746977
,09276478
1,000
-,1777873
,3127268
3
,52750658
*

,09588936
,000
,2739886
,7810246
17

4
,22344027
,09936226
,149
-,0392596
,4861402
3
1
-,46003682
*

,08395209
,000
-,6819944
-,2380793

,30406631
*

,09118940
,005
,0629743
,5451583
PFT
1
2
-,02309305
,09388577
1,000
-,2713100
,2251239
3
-,31908067
*

,08477310
,001
-,5432053
-,0949560
4
-,15012125
,08847679
,540
-,3840378
,0837953
2

,29598762
*

,09695016
,014
,0396690
,5523062
4
,16895942
,09172207
,395
-,0735371
,4114559
4
1
,15012125
,08847679
,540
-,0837953
,3840378
2
,12702820
,10020478
1,000
-,1378950
,3919514
3
-,16895942
,09172207
,395

,052
,984
Within Groups
897,950
890
1,009 Total
898,108
893
OCFT2
Between Groups
33,057
3
11,019
11,203
,000
Within Groups
875,382
890
,984 Total
908,439
893

,047
Within Groups
886,137
883
1,004 Total
894,160
886
MPFT2
Between Groups
6,510
3
2,170
2,277
,078
Within Groups
841,370
883
,953 Total
847,880
886


890
,975 Total
890,440
893
Với kết quả ở bảng 3.3 ở trên, Sig của OCFT1, PVFT, MPFT2, MPFT3 lớn hơn mức
ý nghĩa 5% vì vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa kinh nghiệm với
biến tiềm ẩn OCFT1, PVFT, MPFT2, MPFT3. Ngược lại, các biến tiềm ẩn OCF2, MPFT1,
PFT có Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa kinh nghiệm đối với các biến
này. Tuy nhiên, để biết được các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì ta tiến hành kiểm
định Post Hoc.
Bảng3.4 : Kết quả kiểm định POST HOC cho EXP
Multiple Comparisons
Bonferroni
Dependent Variable
Mean
Difference
(I-J)
Std. Error
Sig.
95% Confidence Interval
Lower Bound
Upper Bound
OCFT2
1

,5916719
3
-0,01240571
,09863614
1,000
-,2732163
,2484049
4
,12472500
,15495303
1,000
-,2849970
,5344470
3
1
,40494403
*

,09609441
0,000
,1508542
,6590339
2
0,012405705
,09863614
1,000
-,2484049
,2732163
4
,13713071

,0011759
3
-0,17847592
,09697563
,396
-,4349004
,0779486
4
-,04623092
,15498775
1,000
-,4560520
,3635902
2
1
,20115246
,07651734
0,052
-,0011759
,4034808
3
0,022676532
,09960488
1,000
-,2407003
,2860533
4
,15492153
,15664629
1,000

2
-0,15492153
,15664629
1,000
-,5691282
,2592851
3
-,13224500
,16759305
1,000
-,5753972
,3109072
PFT
1
2
-,28894230
*

,07505708
0,001
-,4874059
-,0904787
3
-,36643831
*

,09539781
,001
-,6186862
-,1141904

*

,09539781
0,001
,1141904
,6186862
2
0,077496003
,09806777
1,000
-,1818117
,3368038
4
,00218867
,16517415
1,000
-,4345597
,4389370
4
1
,36424964
,15263937
0,103
-,0393546
,7678539
2
0,075307336
,15432214
1,000
-,3327465

3
,099
,099
,961
Within Groups
941,078
939
1,002 Total
941,375
942
OCFT2
Between Groups
17,944
3
5,981
6,057
,000
Within Groups
927,327
939
,988 Total

,036
Within Groups
927,114
933
,994 Total
935,669
936
MPFT2
Between Groups
14,910
3
4,970
5,122
,002
Within Groups
905,386
933
,970 Total
920,296
936


940
,994 Total
942,541
943
20

Với kết quả ở bảng 3.5 ở trên, Sig của OCFT1, PVFT, MPFT3, PFT lớn hơn mức ý
nghĩa 5% vì vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa độ tuổi quản lý với
biến tiềm ẩn của OCFT1, PVFT, MPFT3, PFT . Ngược lại, các biến tiềm ẩn OCFT2,
MPFT1, MPFT2 có Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa độ tuổi quản lý
đối với các biến.

3.4. Kiểm định sự khác biệt về cấp bậc quản lý POS
Bảng 3.6 : ANOVA một chiều cho POS
ANOVA

Sum of
Squares
df
Mean
Square
F
Sig.
OCFT1


Total
945,567
943
PVFT
Between Groups
1,980
1
1,980
2,000
,158
Within Groups
931,600
941
,990 Total
933,581
942
MPFT1
Between Groups
18,508
1

937
MPFT3
Between Groups
0,715
1
0,715
0,713
,399
Within Groups
938,223
936
1,002 Total
938,938
937
PFT
Between Groups
9,608
1
9,608
9,702
,002

a

Dependent Variable: PFT
F
df1
df2
Sig.
1,838
7
937
,077
Tests the null hypothesis that the error variance of the dependent variable is equal across groups.
a. Design: Intercept + OWN + POS + OWN * POS
Đầu tiên ta có kết quả kiểm định Levene cho thấy giả định phương sai bằng nhau đã
không bị vi phạm (Sig>0.05), đó là điều kiện để ta tiến hành ANOVA.

Bảng 4.2: Tests of Between-Subjects Effects
Dependent Variable: FTP
Source
Type III Sum of
Squares
df
Mean Square
F
Sig.
Corrected Model
24,951
a

7

,980 Total
943,498
945
Corrected Total
943,497
944
a. R Squared = ,026 (Adjusted R Squared = ,019)

Trong bảng kết quả phân tích tác động của OWN, POS và POS*OWN ta thấy rằng: Chỉ
có OWN và POS có tác động vào P (Sig<0.05) còn OWN*POS thì không có tác động gì
cả(Sig>0.05)
Từ đó ta thay đổi mô hình, loại bỏ sự tác động của OWN*POS thì ta vẫn có kết quả là mô
hình phù hợp- phương sai không đổi (Sig > 0.05) và OWN và POS có sự tác động trực tiếp
làm ảnh hưởng đến P ( Sig<0.05):
Bảng 4.3: Levene's Test of Equality of Error Variances
a

Dependent Variable: PFT

6,144
,000
Intercept
3,206
1
3,206
3,278
,071
OWN
14,432
3
4,811
4,918
,002
POS
8,259
1
8,259
8,443
,004
Error
919,457
940
,978 Total
943,498
945


2
-,0182846
,09364319
1,000
-,2658635
,2292943
3
-,3142723
*

,08459027
,001
-,5379166
-,0906279
4
-,1393209
,08850423
,695
-,3733131
,0946714
2
1
,0182846
,09364319
1,000
-,2292943
,2658635
3
-,2959876
*

,09153917
,338
-,0670648
,4169676
4
1
,1393209
,08850423
,695
-,0946714
,3733131
2
,1210362
,09996476
1,000
-,1432560
,3853285
3
-,1749514
,09153917
,338
-,4169676
,0670648
Based on observed means.
The error term is Mean Square(Error) = ,978.
*. The mean difference is significant at the ,05 level.

Nhìn vào bảng này ta có thể thấy : Giá trị Sig < 0.05 cho ta biết rằng hình thức sở hữu giữa
Doanh nghiệp NN (1) với Công ty Tư nhân (3) và giữa Liên doanh (2) với Công ty tư nhân
(3) có sự khác biệt trong kết quả hoạt động kinh doanh với nhau.

4
*MPFT2+ β
5
*MPFT3+ β
6
*PVFT
Để khám phá tác động của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc, dùng mô hình
hồi quy bội MLR. Phương pháp bình phương nhỏ nhất với phương pháp ENTER được sử
dụng thông qua phần mềm SPSS.

Bảng 5.1:
Model Summary
b

Model
R
R Square
Adjusted R
Square
Std. Error of the
Estimate
1
.665
a

.443
.439
.74814291
a.Predictors:(Constant),PVFT,OCFT2,MPFT3,MPFT2,MPFT1,OCFT1
b. Dependent Variable: PFT

Residual
521.097
931
.560 Total
934.962
937
a. Predictors: (Constant), PVFT, OCFT2, MPFT3, MPFT2, MPFT1, OCFT1

b. Dependent Variable: PFT
Bảng 5.3:
Coefficients
a

Model
Unstandardized Coefficients
Standardized
Coefficients
t

.751
1.331
MPFT3
.078
.025
.078
3.142
.002
.960
1.041
OCFT1
.229
.032
.228
7.154
.000
.589
1.697
OCFT2
.202
.029
.203
7.019
.000
.714
1.400
PVFT
030
.028
030

Trích đoạn Xây dựng hàm tƣơng quan với biến giả Dummy Biến giả đƣợc chọn là biến loạ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status