1
1.
Giới thiệu về đơn vị thực tập
1.1. Thông tin tổng quát
+ Tên đơn vị: Công ty TNHH Khai thác Chế biến Khoáng sản Núi Pháo
+ Tên giao dịch: NuiPhao Mining
+ Ngày thành lập: 18/06/2010
+ Mã số thuế: 4600864513
+ Địa chỉ: Xóm 2, Xã Hà Thượng, Huyện Đại Từ, Thái Nguyên
Văn phòng đại diện: Tầng 15, tòa tháp Quốc tế Hòa Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Cầu
Giấy, Hà Nội.
+ Logo công ty:
+ Loại hình đơn vị: công ty TNHH 2 thành viên.
+ Kỳ kế toán năm: từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 năm dương lịch.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
+ Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh Nghiệp
Việt Nam
+ Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung- kế toán máy
+ Lĩnh vực kinh doanh:
•
•
Kinh doanh, xuất khẩu quặng kim loại quí hiếm được khai thác chế biến.
Khai thác các kim loại quặng không chứa sắt và các quạng kim loại quý
1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Khai Thác Chế biến
Khoáng sản Núi Pháo ( NuiPhao Mining)
bố thành lập liên doanh Công ty TNHH Tinh luyện Vonfram Núi Pháo - H.C. Starck
(công ty liên doanh).
Với trữ lượng vonfram được đánh giá đứng thứ 2 thế giới, trữ lượng Florit
đứng thứ nhất thế giới, Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo phấn
đấu là hình mẫu về khai thác chế biến, ứng dụng công nghệ cao và môi trường.
3
Với những nỗ lực trong phát triển sản xuất, tháng 10/2014 Nuiphao Mining là
đại diện duy nhất trong ngành khai khoáng trở thành một trong 40 doanh nghiệp tiêu
biểu ở Việt Nam được vinh danh Doanh nghiệp xuất sắc Châu Á - Thái Bình Dương.
Tháng 11/2014, Nuiphao Mining tự hào là doanh nghiệp duy nhất của Thái
Nguyên được bình chọn và tôn vinh trong chương trình "Tôn vinh thương hiệu xanh".
Ngoài ra, trong năm 2014 Nuiphao Mining còn nhận được giải thưởng “Top
1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” và tiếp tục
được tôn vinh tại Lễ trao giải thưởng Doanh nghiệp xuất sắc, doanh nhân tiêu biểu
tỉnh Thái Nguyên lần thứ VI.
4
1.3. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản
1.3.1. Chức năng chính
Là đơn vị có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật đối
với toàn bộ hoạt động của mình. Công ty hoạt động trên một số lĩnh vực như:
•
•
•
•
•
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước , thực hiện nghiêm túc chủ trương chính
sách của đảng, pháp luật của nhà nước, bảo vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi
trường, giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng
toàn dân.
Phấn đấu mang lại cho khách hàng những sản phẩn, dịch vụ tư vấn, thi công các
mảng liên quan tới địa chất, và khoáng sản, nghiên cứu và phát triển sản phẩm sản
xuất với giá thành hợp lí.
Tạo dựng và duy trì một môi trường làm việc “ thân thiện và chuyên nghiệp”, kỷ luật
lao động cao, đồng thời quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần, sự cống hiến và
mong muốn của cán bộ công nhân viên.
Luôn chủ động áp dụng, đổi mới và tiếp thu công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả công
việc, đóng góp vào sự phát triển của đất nước.
Không ngừng gia tăng lợi ích cho các thành viên hội đồng.
Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật.
6
1.4. Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý công ty TNHH khai thác chế biến
khoáng sản Núi Pháo:
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Núi Pháo Mining
( Nguồn:
Hồ sơ thành lập công ty Núi Pháo Mining năm 2011)
+ Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên là đại diện trực tiếp của chủ sở hữu tại Tổng
•
Phòng Tài chính và Kế toán: Quản lý công tác thu chi tài chính theo chính sách chế độ
của Nhà nước và các qui định của Tổng công ty, đảm bảo vốn cho sản xuất, hạch toán
giá thành hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Công tác tổ chức bộ máy quản lí tài chính kế toán của công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung. Theo hình
thức này, toàn bộ công tác kế toán đước thực hiện tại phòng kế toán từ khâu ghi chép
hợp ban đầu đến khâu tổng hợp lập báo cáo tài chính, nhằm đảm bảo sự thống nhất,
tập trung đối với công tác kế toán; kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin một cách kịp
thời nhanh chóng , giúp cho lãnh đạo công ty nắm bắt được tình hình hoạt động của
công ty, tạo điều kiện bổi dưỡng, nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên kế toán và nâng
cao hiệu suất của công tác kế toán
Trong công ty , phòng tài chính kế toán là một trong những phòng quan trọng
nhất với chức năng quản lí về tài chính, góp phần không ngỏ trong việc hoàn thành
kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty. Phòng tài chính kế toán là trợ lí đắc lực cho
ban giám đốc của công ty trong việc đưa ra các quyết định, là người ghi chép thu thập
các thông tin kinh tế tài chính phát sinh trong toàn công ty.
Phòng tiếp thị và bán hàng:
- Hoạch định và thực hiện chiến lược marketing, quản lý sản phẩm và truyền thông;
- Nghiên cứu thị trường, và nghiên cứu phát triển sản phẩm;
- Thực hiện triển khai bán hàng , xuất nhập khẩu hàng hóa để đạt doanh thu ban giám
đốc đề ra.
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chương trình nghiên cứu & phát triển, huấn
luyện – đào tạo và ứng dụng KHKT trong hoạt động kinh doanh
- Phối hợp với Giám đốc Sản xuất xây dựng chính sách đặc thù đối với Khách hàng
của Công ty;
- Thực hiện quản lý và duy trì mối quan hệ gắn bó cũng như chăm sóc khách hàng
định, chính sách kịp thời và hữu hiệu nhằm ổn định tình hình tài chính hợp lý và
vững mạnh.
Dưới đây là bảng cân đối kế toán rút gọn, bảng kết quả hoạt động kinh doanh
trong quá trình thực tập tổng hợp tại công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản
núi Pháo em đã thu thập được, bên cạnh đó là những phân tích sơ bộ về tình hình tài
chính, sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm phát hiện vấn đề tồn tại của công ty.
10
2.1. Bảng cân đối kế toán của Núi Pháo Mining
Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán dạng rút gọn của Núi Pháo Mining( đv: tỷ VNĐ)
Chỉ tiêu
31/12/2014
Số tiền
31/12/2013
(%)
Số tiền
31/12/2012
(%)
Số tiền
(%)
-3.53
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
0.82
1
0.40
1
0.42
1
0.41
103
(0.01
)
-3.53
II. Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
12.81
10.42
15
0.95
10.2
(1.17
)
-11.2
IV. Hàng tồn kho
6.12
8
6.84
9
5.42
8
(0.72)
48
32.91
45
30.19
42
4.74
14.4
2.72
9.00
4.90
6
4.28
6
4.23
6
-
B. Tài sản dài hạn
I. Các khoản phải thu dài
hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
-
-
-
-
-
-
IV. Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
14.09
18
11.76
16
0.36
118
Tổng cộng tài sản
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
78.45
60.40
60.38
100
77
77
73.14
57.77
57.75
100
79
79
71.89
54.54
54.52
100
B. Vốn chủ sở hữu
18.05
23
15.37
21
17.35
24
2.68
17.5
I. Vốn chủ sở hữu
18.05
23
15.37
21
17.35
78.45
100
73.14
100
71.89
-1.85
-11.4
-11.4
7.26
1.25
1.73
(Nguồn: Báo cáo thường niên công ty Núi Pháo Mining năm 2012-2014)
11
2.1.1 Tình hình biến động của tài sản
+ Tổng tài sản:
2012-2014, tổng tài sản của NPM có sự tăng lên qua từng năm và mức độ
tăng lên không lớn. Năm 2013, tổng tài sản của công ty là 73.14 tăng 1.73% so
hạn tăng 0.05 tỷ đồng ứng với 1.22%; Các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 1,
1.55 tỷ đồng(9%), tài sản dài hạn khác tăng mạnh 0.36 tỷ đồng tương ứng với
118%.
12
Đến năm 2014, tài sản cố định có mức tăng lên 8.6% đáng kể so với năm
2013, đây cũng là điều dễ hiểu bởi NPM là công ty chuyên về khai thác và chế
biến khoáng sản, cho nên công ty sẽ chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị,
TSCĐ. Trong năm 2014 tài sản dài hạn khác giảm mạnh đột ngột, tuy nhiênvcác
chỉ tiêu khác đều tăng.
-> Trong cơ cấu tổng tài sản thì tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài
sản dài hạn, tức vốn lưu động luôn chiếm phần lớn hơn trong tổng vốn kinh
doanh của công ty.
2.1.2 Tình hình biến động của nguồn vốn
Nguồn vốn cuối năm 2014 tăng so với đầu năm, chủ yếu là do phát sinh
thêm khoản vay và nợ ngắn hạn và sự tăng mạnh của các khoản phải trả nội bộ.
Tổng nguồn vốn tăng qua các năm trong giai đoạn 2012-2014. Cụ thể năm 2013,
tổng nguồn vốn tăng 1.25 tỷ đồng ứng với 1.73% so với năm 2012 và năm 2014
tổng nguồn vốn tăng 5.31 tỷ đồng (7.26%) so với năm 2013.
Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn Núi Pháo Mining 2012-2014 :
(Nguồn: Báo cáo tài chính Núi Pháo Mining 2012-2014)
-
Nợ phải trả:
Nợ phải trả năm 2013 tăng 3.23 tỷ đồng, tăng 5.92% so với nợ phải trả
năm 2012, nguyên nhân do nợ ngắn hạn tăng 3.23 tỷ đồng, tương đương với
2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Núi Pháo Mining
Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của Núi Pháo Mining (đv: tỷ VNĐ)
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2.
Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012
106.13
80.64
68.89
2013-2012
2014-2013
Số tiền
Tỷ lệ
Số tiền
25.49
4. Giá vốn hàng bán
82.85
58.38
46.97
24.48
41.9
11.4
24.3
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
23.28
22.26
21.92
1.02
4.58
0.34
-0.09
-90
8. Chi phí bán hàng
0.53
0.68
0.46
-0.16
-30.2
0.23
50
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
15.31
15.47
15.39
-0.15
0.67
-0.49
-63.6
0.1
14.9
12. Chi phí khác
0.04
0.01
0
0.03
300
0.01
13. Lợi nhuận khác
0.24
0.77
1.46
1.09
0.08
5.48
0.37
33.9
16. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hoãn lại
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
6.16
6.2
6.22
-0.04
-0.65
-0.02
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty Núi Pháo Mining 2012-2014)
Khủng hoảng kinh tế trong những năm qua đã khiến hàng loạt doanh nghiệp khai
thác và chế biến khoáng sản phải đóng cửa hoặc hoạt động cầm chừng, đặc biệt là tác động
của các chính sách nhà nước khiến cho tình hình kinh doanh của các công ty thêm tồi tệ.
Luật khoáng sản 2011 thay đổi cơ chế cấp phép thăm dò khai thác mỏ theo cơ chế đấu giá;
các nghĩa vụ tài chính doanh nghiệp khai khoáng phải nộp có xu hướng tăng lên, biểu thuế
của nhiều loại khoáng sản được điều chỉnh theo hướng tăng lên làm gia tăng chi phí cho
doanh nghiệp, khiến cho chi phi thuế của Núi Pháo Mining tăng qua các năm.
Minh chứng rõ ràng nhất đối với công ty Núi Pháo Mining: Mặc dù doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhiều, ổn định qua các năm nhưng xuất phát từ những
biến động của các chỉ số: chi phí, giá vốn hàng bán cũng tăng lên, do vậy lợi nhuận sau thuế
bị giảm các năm 2012-2014, cụ thể năm 2013 giảm 0.02 tỷ đồng hay 0.32% so với năm
2012; và năm 2014 lợi nhuận sau thuế giảm 0.04 tỷ đồng ( 0.65%) so với 2013.
16
2.3. Một số hệ số chỉ tiêu tài chính
Bảng 2.3 Bảng một số chỉ tiêu tài chính
Chỉ tiêu
31/12/2014 31/12/2013
31/12/2012
0.68
0.7
0.76
0.091
0.0914
0.0826
0.0832
0.0835
0.364
0.366
0.367
I Hệ số khả năng thanh toán
1. Hệ số khả năng thanh toán hiện
thời
2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
II.Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ
cấu tài sản
1. Hệ số cơ cấu nguồn vốn
a. Hệ số nợ
b. Hệ số vốn chủ sở hữu
2. Hệ số cơ cấu tài sản
a. Hệ số đầu tư vào tài sản ngắn hạn
b. Hệ số đầu tư vào tài sản dài hạn
IV. Hệ số khả năng sinh lời
lớn. Trong năm tới, công ty cần có biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, gia tăng hơn
nữa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.
18
3. Vị trí thực tập và mô tả công việc
3.1. Vị trí thực tập: nhân viên tại phòng Tài chính Công ty TNHH khai thác chế biến
khoáng sản Núi Pháo
3.2. Mô tả công việc vị trí thực tập:
- Kê chứng từ vào các bảng excel và kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của chứng từ để
gửi ngân hàng để giải ngân.
- Hỗ trợ thực hiện các báo cáo dòng tiền trong tuần, tháng, năm.
- Hỗ trợ lên kế hoạch dòng tiền tuần kế tiếp.
- Hỗ trợ chuẩn bị chứng từ tài chính: in,photo, scan, đóng dấu chứng từ.
- Theo dõi dòng tiền về từ các tài khoản ngân hàng.
- Giao dịch với ngân hàng về các khoản thanh toán cá nhân, tổ chức.
- Hỗ
trợ kiểm tra thông tin hàng hoá trong kho.
- Hỗ trợ công việc hành chính, văn phòng.
- Soạn thảo các biên bản, hợp đồng kinh doanh, báo giá sản phẩm của công ty.
+ Yêu cầu đối với vị trí thực tập:
- Sinh viên theo học thuộc các chuyên ngành kinh tế: tài chính – ngân hàng, quản trị
kinh doanh.
- Có điểm trung bình các kì học từ 2.5 trở lên.
- Có sự hiểu biết về hoạt động sản xuất- kinh doanh và hoạt động xuất - nhập khẩu
hàng hóa.
- Có kỹ năng giao tiếp và tạo mối quan hệ tốt, có khả năng tư duy nhạy bén.
phục vụ cho việc quản lý, điều hành của cấp trên.
+ Lưu trữ chứng từ, sổ sách, tài liệu tài chính kế toán theo qui định của Nhà nước.
+ Thực hiện các thủ tục giao dịch tài chính với Ngân hàng có mở tài khoản.
+ Phát hành và luân chuyển các chứng từ tài chính kế toán theo qui định.
+ Lập các báo cáo dòng tiền hàng tuần, tháng, quý, năm.
+ Lập kế hoạch dòng tiền hàng tuần, tháng, quý, năm.
+ Thực hiện các biện pháp huy động vốn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của công ty
( vay ngân hàng, mua, bán trái phiếu, mua, bán ngoại tệ).
+ Phân bổ, quản lý sử dụng các tài sản và các nguồn vốn.
+ Huy động vốn để phục vụ hoạt động khai thác chế biến, sản xuất kinh doanh các loại
quặng và kim loại quý hiếm.
+ Phân phối lợi nhuận và sử dụng các quỹ.
+ Thực hiện các hoạt động tài chính khác của công ty.
20
3.3.3. Yêu cầu:
+ Tốt nghiệp cao đẳng trở lên, chuyên ngành tài chính- kế toán.
+ Nắm vững và am hiểu quy định pháp luật về thuế, nguyên tắc và chuẩn mực tài
chính kế toán.
+ Có sự am hiểu về tài chính doanh nghiệp, thanh toán quốc tế và nội địa.
+ Khả năng phân tích tài chính và lập báo cáo tài chính.
+ Khả năng trình bày và thuyết phục người khác.
+ Thành thạo tin học văn phòng word, excel và phần mềm kế toán.
+ Tự tổ chức, sắp xếp và xây dựng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ được phân công.
+ Đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin kinh tế – tài chính.
1.09
1.06
1.13
0.04
0.03
0.02
0.05
0.04
0.02
0.13
0.09
0.06
( Nguồn: Tăng trưởng tài chính nhóm ngành, Cổ phiếu 68)
4.1 Vấn đề đặt ra
4.1.1 Vấn đề 1: Khả năng thanh toán chưa đảm bảo
Chỉ tiêu
31/12/2014 31/12/2013
31/12/2012
1. Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
0.68
ngành khoáng sản.
22
Chỉ tiêu
II.Hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu
tài sản
1. Hệ số cơ cấu nguồn vốn
a. Hệ số nợ
b. Hệ số vốn chủ sở hữu
31/12/2014 31/12/2013 31/12/2012
0.77
0.23
0.79
0.21
0.76
0.24
Hệ số nợ của công ty năm 2012 ở mức thấp là 0.76 cho thấy cứ 1 đồng vốn thì
công ty phải vay nợ bên ngoài 0.76 đồng và tăng lên ở các năm 2013; 2014 tương
ứng: 0.79 và 0.77 cho thấy mức rủi ro về an toàn tài chính trong công ty đáng lo ngại
và khả năng hanh toán khoản nợ kém.
=> Qua bảng đánh giá tình hình tài chính của công ty ta thấy các hệ số khả năng
thanh toán của công ty qua các năm còn thấp, không đều và chưa đảm bảo.
4.1.2 Vấn đề 2: Huy động vốn đổi mới máy móc, thiết bị