Đánh giá tầm quan trọng của các chỉ tiêu phân tích kỹ thuật tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam – chi nhánh đà nẵng - Pdf 34

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài phản ánh đúng thực trạng của công ty. Đề tài
không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu nào.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thiện Tuấn Minh

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh


GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CTCK

: Công ty chứng khoán.

DN

: Doanh nghiệp.

NĐT

: Nhà đầu tư.

PTKT

: Phân tích kỹ thuật.


46

DANH MỤC HÌNH VẼ
SỐ
HIỆU

TÊN HÌNH VẼ

TRANG

1.1

Hình mẫu cơ bản trong lý thuyết sóng elliott

3

1.2

Biểu đồ dạng đường thẳng

4

1.3

Biểu đồ thanh chắn

5

1.4


Đường hỗ trợ

8

1.10

Đường kháng cự

9

1.11

Mức hoàn lại

10

1.12

Mô hình vai đầu vai thuận

11

1.13

Mô hình vai đầu vai ngược

11

1.14


Mô hình ba đáy

14

1.20

Mô hình cái nêm hướng xuống

14

1.21

Đường SMA 200

15

1.22

Biểu đồ giá và MA 25

16

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh


GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa
1.23

Biểu đồ giá và SMA 25,SMA50


19

1.29

Biểu đồ giá và khối lượng

20

1.30

Biểu đồ giá và khối lượng

20

1.31

Biểu đồ giá và chỉ báo MFI

21

1.32

Biểu đồ giá và chỉ báo RSI

22

1.33

Phân kỳ của RSI với đường giá


33

2.4

Biểu đồ Vni-index cuối tháng 8 cho đến hết năm

34

2.5

Biểu đồ Vni-index năm 2011

35

2.6

Biểu đồ Vni-index năm 2012

36

2.7

Biểu đồ Vni-index (2010-2012)

37

2.8

Biểu đồ Vni-index năm 2010


43

2.14

Giao diện công cụ PTKT tại CTCK FPTS

44

2.15

Giao diện PTKT tại CTCK Vndirect

45

2.16

Giao diện PTKT tại CTCK HSC

45

2.17

Bản tin chứng khoán của Agriseco

47

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh


GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

2.23

Biểu đồ giá cổ phiếu DRC tính đến phiên giao dịch 18/04/2013

54

3.1

Xu thế chỉ số Hnx-index trong 5 tháng

64

3.2

Xu thế Hnx-index trong 4 năm

65

3.3

Hỗ trợ, kháng cự của cổ phiếu AGF

66

Hỗ trợ, kháng cự của cổ phiếu AGF trong khoảng thời gian 20083.4

2010

66



Khái niệm phân tích kỹ thuật....................................................................... 1

1.1.2.

Những giả định cơ sở của phân tích kỹ thuật............................................. 1

1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ................................... 1
1.2.1. Lý thuyết Dow ................................................................................................... 1
1.2.2. Lý thuyết sóng Elliott ....................................................................................... 2
1.2.2.1. Lịch sử hình thành ........................................................................................ 2
1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott .................................................................... 3
1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT ............................ 4
1.3.1. Các loại biểu đồ ......................................................................................................... 4
1.3.1.1. Biểu đồ dạng đường thẳng (Line chart) ....................................................... 4
1.3.1.2. Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart) .......................................................... 5
1.3.1.3. Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart).......................................................... 5
1.3.2. Xu thế, đường xu thế, kênh, hỗ trợ, kháng cự, mức hoàn lại....................... 6
1.3.2.1. Xu thế ............................................................................................................ 6
1.3.2.2. Đường xu thế (Trenline) ............................................................................... 7
1.3.2.3. Kênh (channel) ............................................................................................. 8
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa



CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG .................................................................................................. 26
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty .............................................................................. 26
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 27
2.1.3. Lĩnh vực hoạt động ......................................................................................... 27
2.1.4.

Cơ cấu tổ chức ............................................................................................. 29

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010 – 2012) ...................... 31
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN
2010-2012 ................................................................................................................... 32
2.2.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2012 ........................... 32
2.2.1.1. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2010 ............................................ 32
2.2.1.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2011 ............................................ 35
2.2.1.3. Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2012 ............................................ 36

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

KỸ

THUẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG ......................................................................................................................... 59

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ........................................................................ 59
3.1.1. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán trong năm 2013 ............. 59
3.1.2. Định hướng sử dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại Agriseco ........ 61
3.1.2.1. Định hướng Phát triển chung .................................................................... 61
3.1.2.2.Định hướng về hoạt động phân tích kỹ thuật .............................................. 61
3.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TẠI CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN AGRISECO ............................................................................................... 62
3.2.1. Kết quả ............................................................................................................. 62
3.2.2. Hạn chế ............................................................................................................ 62
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁNAGRISECO ................................................... 64
3.3.1. Giải pháp tác động trực tiếp đến phương pháp phân tích kỹ thuật tại
công ty cổ phần chứng khoán Agriseco .................................................................. 64


GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay đã đi vào hoạt động được gần 13
năm. Hàng hóa trên thị trường chứng khoán đã tăng quy mô cả về số lượng và chất
lượng. Ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm đến thị trường chứng khoán như là
một kênh để đầu tư sinh lời, hay huy động vốn. Đối với hoạt động đầu tư chứng
khoán ở khu vực Đà Nẵng chi nhánh công ty cổ phần chứng khoán Agriseco tại Đà
Nẵng là một trong những công ty được khá nhiều khách hàng ưa thích bởi vì công
ty có được hệ thống công nghệ tốt, lực lượng nhân viên có kiến thức chuyên môn
cao về phân tích và đánh giá thị trường, thêm vào đó là việc được sự hậu thuẫn từ
công ty mẹ ngân hàng Agribank nên công ty có đủ lượng vốn để hoạt động và phát
triển bền vững.
Thời gian đầu khi thị trường chứng khoán còn mới sơ khai quy mô thị trường
còn nhỏ, thì các nhà đầu tư nhìn chung lúc đó đều đầu tư theo yếu tố tâm lý, theo
cảm tính và tin đồn là chính. Tuy nhiên ngày nay khi mà sự phát triển của thị trường
chứng khoán ngày càng mạnh mẽ thì các nhà đầu tư chứng khoán cũng như các
công ty chứng khoán đã áp dụng các phương pháp phân tích trong hoạt động đầu tư
chứng khoán một cách bài bản hơn.
Trong đầu tư chứng khoán có hai trường phái đó là phân tích cơ bản và phân
tích kỹ thuật.Trong đó phân tích kỹ thuật dựa trên quan hệ cung cầu về chứng khoán
trong quá khứ từ đó dự đoán về xu thế biến động giá trong tương lai.Bên cạnh đó
phân tích kỹ thuật còn giúp đưa ra kết quả phân tích một cách nhanh chóng.Chính vì
vậy mà phương pháp này rất cần thiết đối với công ty cổ phần chứng khoán
Agriseco để có thể tiến hành phân tích thị trường, cổ phiếu và đưa ra các khuyến
nghị nhanh chóng nhất tới khách hàng của mình.
Từ tính cấp thiết trên em xin chọn đề tài: “Đánh giá tầm quan trọng của các

-

Phân tích, đánh giá các biểu đồ kỹ thuật.

-

So sánh, lập luận đưa ra các kết quả

5. BỐ CỤC CỦA KHÓA LUẬN:
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tham khảo, khóa luận có 3 phần cơ bản sau:
Chương 1: Tổng quan về phân tích kỹ thuật trên thị trường chứng khoán.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty
cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phương pháp phân tích kỹ thuật tại công ty
cổ phần chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Đà Nẵng.

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
1.1.1. Khái niệm phân tích kỹ thuật.
Phân tích kỹ thuật là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và

Lý thuyết Dow là cơ sở đầu tiên cho mọi nghiên cứu kĩ thuật trên

thị

trường.Khi nghiên cứu lý thuyết của Dow chúng ta chú ý đến chỉ số trung bình của
thị trường.Trong chỉ số trung bình của thị trường đã đề cập đến vấn đề đó là giá
chứng khoán của tất cả các công ty đều lên và xuống. Tuy nhiên với mỗi cổ phiếu
thì việc lên hay xuống là khác nhau và ở mỗi thời điểm khác nhau. Vì vậy, cùng với
việc nghiên cứu Charles Dow đã đưa ra khái niệm về chỉ số giá bình quân nhằm

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

phản ánh xu thế của một số cổ phiếu đại diện.Và điểm trọng tâm của lý thuyết Dow
là đề cập tới quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định và chỉ ra sự biến động giá
chứng khoán có ba xu thế cơ bản.
Lý thuyết dow thừa nhận ba xu thế thị trường:
 Xu thế cấp 1: Là xu thế dài hạn đi lên hoặc đi xuống kéo dài lớn hơn hoặc
bằngmột năm.
Mỗi đợt tăng giá mới lại đạt mức cao hơn đợt giá tăng lần trước và cứ mỗi đợt
phản ứng giá, xu hướng giảm giá vẫn ở mức cao hơn đợt phản ứng giá lần trước,
nhưng xu thế cấp một vẫn là xu thế tăng, xu hướng cấp một này được gọi là thị
trường con bò tót.
Ngược lại, mỗi đợt mới giá giảm lại đạt mức thấp hơn đợt giá giảm lần trước

Elliott công bố nghiên cứu về hành vi thị trường của mình trong tác phẩm Lý
thuyết Sóng. Elliott lập luận rằng vì bản thân con người là những nhịp điệu nên hoạt
động và quyết định của họ có thể dự đoán được bằng những nhịp điệu, vì thế lý
thuyết sóng là một cách biểu hiện các trạng thái tâm lý khác nhau của con người
bằng đồ thị.
1.2.2.2 Cơ bản về lý thuyết sóng Elliott.
Một cách cơ bản nhất, lý thuyết này cho rằng TTCK luôn lặp đi lặp lại một
chu kỳ gồm 5 sóng hướng gia tăng xu thế hiện tại và 3 sóng ngược hướng xu thế
hiện tại.

Hình1.1: Hình mẫu cơ bản trong lý thuyết sóng
Một chu kỳ sẽ gồm 8 sóng, 5 sóng hướng cùng chiều và 3 sóng hướng ngược
chiều thị trường. Khi thị trường lên giá, ở phần 5 sóng được đánh sốcác sóng 1, 3, 5
được gọi là các sóng kéo, còn các sóng 2, 4 gọi là các sóng điều chỉnh- sẽ điều
chỉnh xu thế của 3 sóng 1, 3, 5 (tên gọi của chúng được đặt theo hướng chuyển
động). Với 3 sóng ở nửa bên kia của mô hình, được đánh dấu bằng các chữ cái a, b,
c cũng được gọi là các sóng điều chỉnh nhưng khác sóng 2, 4 ở chỗ tính chất điều
chỉnh của chúng là với toàn thị trường.

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

1.3. CÁC CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH PTKT
1.3.1. Các loại biểu đồ


GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

1.3.1.2. Biểu đồ dạng thanh chắn (Bar chart).
Biểu diễn khoảng cách giá giao dịch hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng, hoặc
hằng năm, được thể hiện bằng cột thẳng đứng cho mỗi giai đoạn. Quy tắc chung nếu
giá đóng cửa gần với đỉnh của khoảng giá giao dịch trong ngày là dấu hiệu về sức
mua lớn và giá sẽ tăng trong ngày giao dịch tiếp theo, xu thế sẽ là ngược lại nếu giá
đóng cửa gần đáy của khoảng giá giao dịch.

Hình 1.3: Biểu đồ thanh chắn
1.3.1.3. Biểu đồ dạng nến (Candlestick chart).

Hình 1.4: Biểu đồ dạng nến
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

Đây là dạng biểu đồ cải tiến của biểu đồ dạng then chắn (Bar chart), nó được
người Nhật Bản khám phá và áp dụng trên Thị trường chứng khoán của họ đầu tiên.
Giờ đây nó đang dần được phổ biến hầu hết trên các Thị trường chứng khoán hiện
đại trên toàn thế giới. Dạng biểu đồ này phản ánh rõ nét nhất về sự biến động của
giá chứng khoán trên thị trường chứng khoán khớp lệnh theo hình thức khớp lệnh
định kỳ.


Lợi ích của việc vẽ các đường xu thế là giúp người vẽ có thể nhận ra xu thế
hiện tại của thị trường nhờ đó mà có thể đưa ra các quyết định giao dịch phù hợp.
Biểu đồ-Đường xu thế giá lên:

Hình 1.6: Biểu đồ đường xu thế giá lên
Biểu đồ - Đường xu thế giá xuống

Hình 1.7: Biểu đồ đường xu thế giá xuống
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

1.3.2.3. Kênh(channel).
Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá dao động trong một dải thì dải đó
gọi là kênh.Kênh được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh,
hai đường này song song với nhau. Đối với xu thế tăng, ta vẽ đường kênh là một
đường song song với đường xu thế và đi qua đỉnh giá rõ nhất đầu tiên. Nếu ở lần
tăng giá tiếp theo giá tăng đến gần hoặc chạm vào đường kênh rồi lại giảm xuống
đến gần đường xu thế thì khả năng có thể tồn tại một kênh giao động của giá. Với
xu thế giá giảm sẽ được làm ngược lại với xu thế giá tăng.
Nếu giá phá vỡ đường kênh là dấu hiệu cho sự gia tăng sức mạnh của xu thế
hiện tại.

Hình 1.8: Kênh giá
1.3.2.4. Hỗ trợ và kháng cự.

hơn

bán.Mức kháng cự bị phá vỡ và mức kháng cự mới cao hơn cho thấy người mua sẵn
sàng mua ngay cả với giá cao. Hơn nữa người bán sẽ không bán cho đến khi giá
tăng trên mức kháng cự hoặc tăng hơn trước đó.
1.3.2.5. Mức hoàn lại.
Sau một giai đoạn giá chuyển động theo xu thế của thị trường thì giá sẽ hoàn
lại một chút trước khi quay trở lại chuyển động theo xu thế cũ.
Những chuyển động ngược xu thế này thường có độ lớn ở vào những khoảng
có thể dự đoán được và gọi là mức hoàn lại.Mức hoàn lại trung bình thường gặp
nhất là 50%.Bên cạnh đó còn có các mức hoàn lại thường thấy khác đó là các mức
1/3 và 2/3 của xu hướng trước đó.
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

Hình 1.11: Mức hoàn lại
1.3.2. Các mô hình kỹ thuật.
1.3.2.1. Vai đầu vai (Head and shoulders).
Là một mô hình kỹ thuật hết sức phổ biến đối với các nhà đầu tư vì nó là mô
hình đáng tin cậy nhất trong tất cả những mô hình kỹ thuật được trình bày trong đề
tài. Vai đầu vai là loại hình mẫu kỹ thuật đảo ngược xu thế của thị trường, nó là dấu
hiệu quan trọng đánh dấu sự đảo chiều của xu thế biến động giá chứng khoán từ xu
thế tăng chuyển sang xu thế giảm và ngược lại.
Mô hình vai đầu vai có hai dạng: thuận và nghịch. Dạng thuận gồm có ba đỉnh

đỉnh đầu tiên.Sự thất bại của hành động giá là chỉ báo tốt về sự yếu đi trong xung
lượng của xu hướng và khả năng đảo chiều có thể sắp xảy ra.Hai đỉnh được tách
biệt bởi một vùng đáy.Tín hiệu bán xuất hiện sau khi giá phá vỡ hướng xuống dưới
điểm thấp nhất của vùng đáy.Để tính mục tiêu giá, lấy mức giá tại thời điểm phá vỡ
trừ đi khoảng cách từ đỉnh đến điểm thấp nhất của vùng đáy.

Hình 1.14: Mô hình hai đỉnh
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

Mô hình hai đáy:Xuất hiện khi giá chạm vào cùng một mức đáy như nhau hai
lần liên tiếp sau một xu hướng giảm mạnh. Đáy thứ hai được xem là sự thất bại của
hành động giá.Hai đáy được tách biệt bởi một vùng đỉnh.Tín hiệu mua xuất hiện khi
giá phá vỡ hướng lên trên mức giá cao nhất của vùng đỉnh.Mục tiêu giá của mẫu
hình hai đáy được tính bằng cách lấy mức giá tại điểm phá vỡ cộng với khoảng cách
từ đáy đến mức giá cao nhất của vùng đỉnh.

Hình 1.15: Mô hình hai đáy
1.3.2.3. Mô hình Cốc và Tay cầm (Cup& Handle pattern)

Hình 1.16: mô hình cốc và tay cầm
Phần cốc kéo dài trong 1 đến 6 tháng, phần tay cầm kéo dài trong 1 đến 4 tuần.
Đáy cốc càng vòng càng chuẩn và nếu như nó quá nhọn và gần giống với chữ V thì
rất dễ chuyển tính chất thành mô hình đảo chiều.Một mô hình cốc hoàn hảo sẽ có

các vùng đáy này không nhất thiết phải có cùng mức giá.Tín hiệu bán xuất hiện khi
có sự phá vỡ hướng xuống dưới mức giá thấp nhất của hai vùng đáy.Để có mục tiêu
giá, lấy mức giá tại điểm phá vỡ trừ đi khoảng cách từ đỉnh đến mức giá thấp nhất
của hai vùng đáy.
SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh

Trang13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Như Hiền Hòa

Hình 1.19: Mô hình 3 đáy
Mô hình ba đáy hình thành khi giá chạm một mức đáy giống nhau ba lần liên
tiếp sau xu hướng giảm giá mạnh.Tín hiệu mua xuất hiện khi giá phá vỡ hướng lên
mức giá cao nhất của hai vùng đỉnh.Để tính giá mục tiêu, lấy mức giá tại điểm phá
vỡ cộng với khoảng cách từ ba đáy đến mức giá cao nhất trong hai đỉnh.
1.3.2.6. .Mô hình cái nêm hướng xuống.

Hình 1.20: Mô hình cái nêm hướng xuống
Mô hình Falling wedge là một hình mẫu kỹ thuật dạng chỉ báo thị trường tăng
giá, mô hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường Trendline rộng sau đó độ
rộng giảm dần khi giá chứng khoán giảm. Sự biến động của giá hình thành một hình
chóp nón hướng xuống dưới do các đỉnh và đáy dần hội tụ. Hình mẫu kỹ thuật
Falling wedge trượt hướng xuống phía dưới và có dấu hiệu tăng giá, tuy nhiên dấu
hiệu tăng giá này sẽ không thể được nhận ra cho đến khi có "breakout" (sự đột biến
của giá chứng khoán) khỏi đường kháng cự.

SVTH: Nguyễn Thiện Tuấn Minh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status