Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát trien - Pdf 67

Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
Mục lục
......................................................................................................................... 3
lời nói đầu ......................................................................................................... 4
Ch ơng I: Tổng quan về công ty chứng khoán ................................................. 5
0.1 Khái niệm .............................................................................................. 5
0.1.1 Mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán ................................ 5
0.1.2 Khái niệm và phân loại công ty chứng khoán ........................... 6
0.1.3 Hình thức pháp lý của công ty chứng khoán ............................. 7
0.1.4 Vai trò ............................................................................................ 9
0.1.5 Nguyên tắc hoạt động ................................................................ 11
0.1.6 Điều kiện thành lập công ty chứng khoán ............................... 12
0.2 Hoạt động của công ty chứng khoán ............................................... 14
0.2.1 Hoạt động môi giới và t vấn ........................................................ 14
0.2.2 Hoạt động tự doanh và quản lý danh mục đầu t ..................... 18
0.2.3 Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành ....................................... 21
0.2.4 Các hoạt động phụ trợ khác ....................................................... 25
0.3 Điều kiện để phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ........ 26
Ch ơng II ......................................................................................................... 28
Thực trạng hoạt động của công ty chứng khoán ngân hàng đầu t và phát
triển BSC ........................................................................................................ 28
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển. ................................................... 28
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ............................................ 28
2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh ................................................................ 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức ............................................................................ 30
2.1.4. Môi tr ờng cạnh tranh ................................................................ 30
2.1.5.Khách hàng ................................................................................. 33
1
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT

hµng §T&PT

3
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
lời nói đầu
Cho đến nay thị trờng chứng khoán không phải là hiện tợng xa lạ đối với
các nớc có nền kinh tế thị trờng. Để hình thành và phát triển thị trờng
chứng khoán có hiệu quả, một yếu tố không thể thiếu đợc là các chủ thể
tham gia kinh doanh trên thị trờng chứng khoán. Mục tiêu của việc hình
thành thị trờng chứng khoán là thu hút vốn đầu t dài hạn cho việc phát
triển kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứng khoán. Do vậy,
để thúc đẩy thị trờng chứng khoán hoạt động một cách có trật tự, công
bằng và hiệu quả cần phải có sự ra đời và hoạt động của các công ty chứng
khoán. Điều này đặc biệt đúng với Việt Nam khi mà thị trờng chứng khoán
đã ra đời và hoạt động trong bối cảnh hết sức khó khăn: lợng hàng hoá còn
quá ít, trình độ hiểu biết của công chúng về chứng khoán và thị trờng
chứng khoán còn hạn chế,
Vì vậy, trong thời gian thực tập tại công ty chứng khoán ngân hàng đầu t và
phát triển, em đã chọn đề tài : Giải pháp phát triển hoạt động của công ty
chứng khoán ngân hàng đầu t và phát triển nhằm vận dụng những kiến
thức đã học ở trờng vào thực tế.
Nội dung của luận văn đợc trình bày nh sau:
Chơng I: Tổng quan về công ty chứng khoán
Chơng II: Thực trạng hoạt động của công ty chứng khoán
ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam
Chơng III: Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng
khoán ngân hàng đầu t và phát triển việt nam
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ts. Trần Đăng Khâm và các anh chị
phòng phân tích công ty chứng khoán ngân hàng đầu t và phát triển đã tận

chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng nh các dịch vụ
tài chính khác (mô hình này còn gọi là mô hình kiểu Đức).
Ưu điểm của mô hình này là các ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực
kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh bằng việc đa
dạng hóa đầu t. Ngoài ra, mô hình này còn có u điểm là tăng khả năng chịu
đựng của ngân hàng trớc những biến động của thị trờng tài chính. Mặt khác,
các ngân hàng sẽ tận dụng đợc lợi thế của mình là tổ chức kinh doanh tiền tệ
có vốn lớn, cơ sở vật chất hiện đại và hiểu biết rõ về khách hàng cũng nh các
doanh nghiệp khi họ thực hiện hoạt động cấp tín dụng và tài trợ dự án.
Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế đó là do vừa là tổ chức tín
dụng vừa là tổ chức kinh doanh chứng khoán nên khả năng chuyên môn
không sâu nh các công ty chứng khoán chuyên doanh khác. Điều này sẽ làm
5
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
cho thị trờng chứng khoán kém phát triển vì các ngân hàng thờng có xu hớng
bảo thủ và vì lợi ích của các ngân hàng là dùng vốn huy động đợc để cho vay
lấy lãi nên họ thích hoạt động cho vay hơn là thực hiện các hoạt động của thị
trờng chứng khoán nh bảo lãnh phát hành chứng khoán, t vấn đầu t chứng
khoán, quản lý danh mục đầu t. Đồng thời, do khó tách bạch đợc hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh chứng khoán, trong điều kiện môi trờng
pháp lý không lành mạnh, các ngân hàng dễ gây nên tình trạng lũng đoạn thị
trờng và khi đó các biến động trên thị trờng chứng khoán sẽ tác động mạnh
tới kinh doanh tiền tệ, gây tác động dây chuyền và dẫn đến khủng hoảng thị
trờng tài chính. Bên cạnh đó, do không có sự tách biệt rõ ràng giữa các nguồn
vốn, chứng khoán, và khi thị trờng chứng khoán biến động theo chiều hớng
xấu sẽ tác động tới công chúng thông qua việc ồ ạt rút tiền gửi, làm cho ngân
hàng mất khả năng chi trả. Do những hạn chế nh vậy, nên sau khi khủng
hoảng thị trờng tài chính 1929-1933, các nớc đã chuyển sang mô hình
chuyên doanh, chỉ có một số thị trờng (nh Đức) vẫn còn áp dụng mô hình

thành viên vì nó là một thành viên của sở giao dịch chứng khoán. Công việc
kinh doanh chủ yếu của công ty môi giới là mua và bán chứng khoán cho
khách hàng của họ trên sở giao dịch chứng khoán mà công ty đó là thành
viên.
vCông ty đầu t ngân hàng: Loại công ty này phân phối những chứng
khoán mới đợc phát hành cho công chúng qua việc mua chứng khoán do
công ty cổ phần phát hành và bán lại cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi
nhuận của công ty. Vì vậy, công ty này còn gọi là nhà bảo lãnh phát hành.
nCông ty chứng khoán không tập trung là các công ty chứng khoán hoạt
động chủ yếu trên thị trờng OTC.
Hiện nay nhiều công ty chứng khoán có vốn lớn đợc luật pháp cho phép hoạt
động trên cả ba lĩnh vực trên.
đCông ty dịch vụ đa năng: Những công ty này không bị giới hạn hoạt động
ở một lĩnh vực nào của ngành công nghiệp chứng khoán. Ngoài ba dịch vụ
trên, họ còn cung cấp cho khách hàng dịch vụ t vấn đầu t chứng khoán, niêm
yết chứng khoán trên sở giao dịch chứng khoán, ủy nhiệm các giao dịch buôn
bán cho khách hàng trên thị trờng OTC. Sự kết hợp giữa sản phẩm và kinh
nghiệm của công ty sẽ quyết định cơ sở những dịch vụ mà họ có thể cung cấp
cho khách hàng.
cCông ty buôn bán chứng khoán: Là công ty đứng ra mua bán chứng
khoán với chi phí do công ty tự chịu. Công ty phải cố gắng bán chứng khoán
với giá cao hơn giá mua vào. Vì vậy, loại công ty này hoạt động với t cách là
ngời uỷ thác chứ không phải là đại lý nhận ủy thác.
ờCông ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: Loại công ty này
nhận chênh lệch giá qua việc buôn bán chứng khoán, do đó họ còn đợc gọi là
nhà tạo thị trờng, nhất là trên thị trờng giao dịch OTC.
0.1.3 Hình thức pháp lý của công ty chứng khoán
Hiện nay có ba loại hình tổ chức cơ bản của công ty chứng khoán, đó là công
ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
7

Giấy chứng nhận cổ phiếu không thể hiện món nợ của công ty mà thể hiện
quyền lợi của chủ sở hữu đối với các tài sản của công ty.
Công ty vẫn tồn tại khi quyền sở hữu của công ty bị thay đổi.
So với hai loại hình trên, công ty cổ phần có các u điểm cơ bản:
uNó tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi cổ đông.
8
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
hRủi ro mà chủ sở hữu của công ty phải chịu đợc giới hạn ở mức độ nhất
định. Nếu công ty thua lỗ, phá sản, cổ đông chỉ chịu thiệt hại ở mức vốn đã
đóng góp.
đQuyền sở hữu đợc chuyển đổi dễ dàng thông qua việc mua bán cổ phiếu.
ợNgoài ra, đối với công ty chứng khoán, nếu tổ chức theo hình thức công ty
cổ phần và đợc niêm yết tại sở giao dịch thì danh tiếng của họ đợc công
chúng biết đến nhiều hơn, và nh vậy, hoạt động kinh doanh sẽ thuận lợi hơn
rất nhiều.
rHình thức tổ chức quản lý, chế độ báo cáo và thông tin cũng tốt hơn hai
loại hình trên.
0.1.4 Vai trò
Hoạt động của thị trờng chứng khoán trớc hết cần những ngời môi giới trung
gian, đó là các công ty chứng khoán một định chế tài chính trên thị trờng
chứng khoán, có hoạt động chuyên môn, đội ngũ nhân viên lành nghề và bộ
máy tổ chức phù hợp để thực hiện vai trò trung gian môi giới mua - bán
chứng khoán, t vấn đầu t và thực hiện một số dịch vụ khác cho cả ngời đầu t
lẫn tổ chức phát hành.
Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và của thị trờng chứng khoán nói riêng. Nhờ các công ty
chứng khoán mà chứng khoán đợc lu thông từ nhà phát hành tới ngời đầu t,
qua đó vốn đợc huy động từ nơi nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng
có hiệu quả.

và ngời bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì họ không đợc
tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán. Các công ty chứng khoán là
những thành viên của thị trờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả
thị trờng thông qua đấu giá. Trên thị trờng sơ cấp, các công ty chứng
khoán cùng với nhà phát hành đa ra mức giá đầu tiên. Chính vì vậy, giá
cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của
các công ty chứng khoán.
Các công ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết
thị trờng. Để bảo vệ những khoản đầu t của khách hàng và bảo vệ lợi ích của
chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã dành một tỷ lệ nhất định các giao
dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trờng.
-Góp phần làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính.
Trên thị trờng cấp 1, do thực hiện các hoạt động nh bảo lãnh phát hành,
chứng khoán hóa, các công ty chứng khoán đã huy động một lợng vốn
lớn đa vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành. Trên thị trờng cấp 2,
do thực hiện các giao dịch mua và bán các công ty chứng khoán giúp ng-
ời đầu t chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt một cách ít thiệt hại nhất
và ngợc lại. Những hoạt động đó có thể làm tăng tính thanh khoản của
những tài sản tài chính.
0.1.4.4 Đối với cơ quan quản lý thị trờng:
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trờng chứng khoán
cho các cơ quan quản lý thị trờng. Các công ty chứng khoán thực hiện đợc
10
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
vai trò này bởi vì họ vừa là ngời bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán
mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên
thị trờng. Một trong những yêu cầu của thị trờng chứng khoán là các thông
tin cần phải đợc công khai hóa dới sự giám sát của cơ quan quản lý thị trờng.
Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là

hàng ĐT&PT
- ở nhiều nớc, các công ty chứng khoán phải đóng góp tiền vào quỹ bảo vệ
nhà đầu t chứng khoán để bảo vệ lợi ích khách hàng trong trờng hợp công ty
chứng khoán mất khả năng thanh toán
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, các công ty chứng khoán
không đợc phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho
chính mình, gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng
- Các công ty chứng khoán không đợc tiến hành các hoạt động có thể làm
cho khách hàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của
chứng khoán hoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng
0.1.5.2 Nhóm nguyên tắc tài chính
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáo
theo quy định của UBCK Nhà nớc. Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết
kinh doanh chứng khoán với khách hàng
- Công ty chứng khoán không đợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài
chính để kinh doanh, ngoại trừ trờng hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao
dịch của khách hàng
- Công ty chứng khoán phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng
với tài sản của mình. Công ty chứng khoán không đợc dùng chứng khoán của
khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý
bằng văn bản
0.1.6 Điều kiện thành lập công ty chứng khoán
0.1.6.1 Điều kiện về vốn:
Công ty chứng khoán phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định.
Vốn pháp định đợc quy định cụ thể cho từng loại hoạt động. Một công ty
càng tham gia vào nhiều loại hoạt động thì yêu cầu về vốn càng nhiều. Mức
vốn quy định cho hoạt động môi giới, t vấn thờng không nhiều, trong khi đó
hoạt động tự doanh hay bảo lãnh phát hành đòi hỏi mức vốn pháp định tơng
đối cao.
ở Việt Nam, điều 30 Nghị định 48/1998 quy định mức vốn pháp định cho

phép công ty chứng khoán thành lập và quản lý quỹ đầu t trong khi điều này
không đợc chấp nhận ở Indonêxia.
0.1.6.3 Điều kiện về sơ sở vật chất:
Các tổ chức và cá nhân sáng lập công ty chứng khoán phải đảm bảo yêu cầu
cơ sở vật chất tối thiểu cho công ty chứng khoán.
ở Việt Nam, theo điều 30, NĐ 48/1998 của chính phủ quy định bên cạnh
nhu cầu về vốn pháp định nh trên, các công ty chứng khoán muốn đợc cấp
giấy phép phải đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
-Có phơng án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội và phát triển ngành chứng khoán.
-Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho việc kinh doanh chứng
khoán.
13
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
-Giám đốc, các nhân viên kinh doanh (không kể nhân viên kế toán, văn
th hành chính, thủ quỹ) của công ty chứng khoán phải có giấy phép hành
nghề chứng khoán do UBCK Nhà nớc cấp.
Sau khi đã đáp ứng đợc các điều kiện, các nhà sáng lập công ty chứng khoán
phải lập hồ sơ xin cấp phép lên UBCK Nhà nớc. Hồ sơ thông thờng bao gồm
các loại tài liệu sau:
1. Đơn xin cấp phép
2. Giấy phép thành lập doanh nghiệp
3. Phơng án nhân sự
4. Phơng án hoạt động
5. Điều lệ công ty chứng khoán
6. Các tài liệu minh chứng về vốn, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ
sở vật chất và trình độ chuyên môn của đội ngũ
0.2 Hoạt động của công ty chứng khoán
0.2.1 Hoạt động môi giới và t vấn

khoản ký quỹ là tài khoản mà qua đó khách hàng có thể vay tiền công ty để
mua chứng khoán. Với giao dịch ký quỹ công ty chứng khoán không chỉ hởng
hoa hồng mua bán hộ chứng khoán mà còn thu đợc lãi trên số tiền cho khách
hàng vay.
-Nhận lệnh từ khách hàng: Sau khi tài khoản đã mở, khách hàng có thể
thực hiện các giao dịch trên tài khoản của mình bằng cách gửi lệnh mua bán
chứng khoán đến công ty. Hình thức đặt lệnh có thể bằng điện thoại, bằng telex
hay bằng phiếu lệnh. Nếu là lệnh bán, công ty sẽ đề nghị khách hàng xuất trình
số chứng khoán muốn bán để kiểm tra trớc khi thực hiện lệnh hoặc đề nghị
phải ký quỹ một phần số chứng khoán cần bán theo một tỷ lệ do UBCK quy
định. Nếu là lệnh đặt mua, công ty phải đề nghị khách hàng mức tiền ký quỹ
nhất định trên tài khoản khách hàng ở công ty.
-Thực hiện lệnh: Ngời đại diện có giấy phép của công ty chứng khoán
hoạt động với vai trò trung gian giữa khách hàng với công ty. Trớc đây, ngời
đại diện gửi tất cả các lệnh mua bán chứng khoán của khách hàng tới bộ phận
thực hiện lệnh hoặc phòng kinh doanh giao dịch của công ty. ở đây, một ngời
th ký sẽ kiểm tra xem chứng khoán đó đợc mua bán trên thị trờng nào (tập
trung hay phi tập trung) sau đó gửi lệnh này đến thị trờng phù hợp để thực
hiện.
Ngày nay, các công ty chứng khoán có mạng lới thông tin trực tiếp từ trụ sở
chính và các phòng giao dịch. Vì vậy, các lệnh mua bán chứng khoán không
còn đợc chuyển đến phòng thực hiện lệnh nữa mà đợc chuyển trực tiếp đến
phòng giao dịch của sở giao dịch chứng khoán.
-Xác nhận kết quả: Sau khi lệnh đã đợc thực hiện xong, công ty
chứng khoán gửi cho khách hàng một phiếu xác nhận các kết quả giao dịch,
bao gồm giá, số lợng chứng khoán đã thực hiện, mức phí phải trả, ngày thanh
toán và ngày giao nhận, lãi vay tiền mua chứng khoán (nếu có)
15
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT

ớc các quyết định đó đều thuộc về khách hàng. Tuy nhiên, các nhân viên
t vấn phải có trách nhiệm đối với những thông tin mà mình đa ra để giữ
uy tín cho công ty, đồng thời tránh những phàn nàn hay phiền nhiễu từ
phía khách hàng đem lại. Bên cạnh đó, tính chất nhạy cảm của thị trờng
chứng khoán cũng buộc các nhà t vấn khi đa ra thông tin, lời bình luận
hay khuyên nhủ khách hàng phải có căn cứ, có khoa học và đặc biệt
tránh chủ quan, khẳng định trong các phát biểu và dụ dỗ khách hàng.
16
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
Điều này sẽ tránh tác động xấu tới thị trờng cũng nh đến hoạt động của
công ty chứng khoán.
-Hoạt động t vấn thờng không trực tiếp tạo ra thu nhập cho công ty
chứng khoán do chi phí thuê chuyên gia t vấn rất cao trong khi đó thu từ
phí t vấn lại vừa phải, thậm chí nhiều khi t vấn đợc coi nh dịch vụ đi
kèm với các hoạt động khác. Tuy nhiên, hoạt động này có tác động hỗ
trợ thu nhập. Nhờ có t vấn, công ty chứng khoán có thể thu hút, hiểu biết
và giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, nâng cao uy tín và tạo doanh
thu từ các hoạt động khác.
Phân loại:
-Theo hình thức của hoạt động t vấn:
+T vấn trực tiếp: Tức là khách hàng có thể gặp gỡ trực tiếp với nhà t
vấn hoặc sử dụng các phơng tiện truyền thông nh điện thoại, fax để hỏi ý kiến.
+T vấn gián tiếp: là cách ngời t vấn xuất bản các ấn phẩm hay đa
thông tin lên những phơng tiện truyền thông nh Internet để bất kỳ khách hàng
nào cũng có thể tiếp cận đợc nếu muốn.
-Theo mức độ ủy quyền:
+T vấn gợi ý: ở mức độ này, ngời t vấn chỉ có quyền nêu ý kiến của
mình về những diễn biến trên thị trờng, gợi ý cho khách hàng về những phơng
pháp, cách thức xử lý nhng quyền quyết định là của khách hàng.

kT vấn hợp nhất doanh nghiệp: đợc thực hiện khi doanh nghiệp
muốn thâu tóm hay hợp nhất với doanh nghiệp khác.
+Hoạt động t vấn đầu t: Mục đích là thông qua các lời khuyên, bài
phân tích hoặc hợp đồng dịch vụ để giúp các nhà đầu t có quyết định đúng đắn.
Hoạt động t vấn này thờng diễn ra trên thị trờng thứ cấp và thờng bao gồm các
hoạt động sau:
hT vấn trực tiếp về xu hớng giá cả: khuyên nhà đầu t mức đặt giá
hợp lý để có thể mua bán đợc. Loại t vấn này thờng diễn ra trớc hoạt
động môi giới.
đCung cấp thông tin và đánh giá tình hình: công ty chứng khoán
đa ra các bản tin, trong đó có thể kèm theo lời phân tích đánh giá,
miêu tả tình hình biến động giá cả, các báo cáo tài chính của công ty
niêm yết.
nT vấn ủy quyền: Thực chất là hoạt động quản lý danh mục đầu t
cho khách hàng. Thông qua hợp đồng ủy quyền, công ty chứng khoán
đợc phép thay mặt cho khách hàng để thực hiện các giao dịch mua
bán chứng khoán, quản lý vốn vì quyền lợi khách hàng.
0.2.2 Hoạt động tự doanh và quản lý danh mục đầu t
0.2.2.1 Hoạt động tự doanh
Khái niệm: Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch
mua bán chứng khoán cho chính mình.
18
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán có thể đợc thực hiện trên các
thị trờng giao dịch tập trung, hoặc trên thị trờng OTC, Trên thị tr ờng giao
dịch tập trung, lệnh giao dịch của các công ty chứng khoán đợc đa vào hệ
thống và thực hiện tơng tự nh lệnh giao dịch của các khách hàng. Trên thị tr-
ờng OTC, các hoạt động này có thể đợc thực hiện trực tiếp giữa công ty với
các đối tác hoặc thông qua một hệ thống mạng thông tin. Tại một số nớc,

19
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
-Xây dựng chiến lợc đầu t: Trong giai đoạn này, công ty chứng khoán phải
xác định đợc chiến lợc trong hoạt động tự doanh của mình. Đó có thể là
chiến lợc đầu t chủ động, thụ động hoặc đầu t vào một số ngành nghề, lĩnh
vực cụ thể nào đó.
-Khai thác, tìm kiếm các cơ hội đầu t: Sau khi xây dựng chiến lợc đầu t của
công ty, bộ phận tự doanh sẽ triển khai tìm kiếm các nguồn hàng hóa, cơ
hội đầu t trên thị trờng theo mục tiêu đã định.
-Phân tích đánh giá chất lợng cơ hội đầu t: Trong giai đoạn này, bộ phận
tự doanh có thể kết hợp với bộ phận phân tích trong công ty tiến hành thẩm
định, đánh giá chất lợng của các khoản đầu t. Kết quả của giai đoạn này sẽ
là những kết luận cụ thể về việc công ty có nên đầu t hay không đầu t với số
lợng, giá cả bao nhiêu là hợp lý.
-Thực hiện đầu t: Sau khi đánh giá, phân tích các cơ hội đầu t, bộ phận tự
doanh sẽ triển khai thực hiện các hoạt động giao dịch mua, bán chứng
khoán. Cơ chế giao dịch sẽ tuân theo các quy định của pháp luật và các
chuẩn mực chung trong ngành.
-Quản lý đầu t và thu hồi vốn: ở giai đoạn này, bộ phận tự doanh có trách
nhiệm theo dõi các khoản đầu t, đánh giá tình hình và thực hiện những hoán
đổi cần thiết, hợp lý. Sau khi thu hồi vốn, bộ phận tự doanh sẽ tổng kết,
đánh giá lại tình hình thực hiện và lại tiếp tục chu kỳ mới.
0.2.2.2 Hoạt động quản lý danh mục đầu t
Khái niệm: Quản lý danh mục đầu t là việc quản lý vốn của khách hàng
thông qua việc mua bán và nắm giữ hộ tổ hợp chứng khoán cho khách hàng
và vì lợi ích của khách hàng.
Các bớc thực hiện:
-Công ty chứng khoán và khách hàng tiếp xúc để tìm hiểu khả năng của
nhau. Công ty chứng khoán phải tìm hiểu rõ về khách hàng: là tổ chức hay

cho khách hàng.
0.2.3 Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành
Khái niệm: Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát
hành thực hiện các thủ tục trớc khi chào bán chứng khoán, nhận mua chứng
khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng khoán còn lại ch-
a đợc phân phối hết.
Các hình thức bảo lãnh phát hành:
-Bảo lãnh với cam kết chắc chắn: là phơng thức bảo lãnh trong đó tổ chức
bảo lãnh cam kết sẽ mua toàn bộ số chứng khoán phát hành cho dù có phân
phối đợc hết chứng khoán hay không. Thông thờng, trong phơng thức này
một nhóm các tổ chức bảo lãnh hình thành một tổ hợp để mua chứng khoán
của tổ chức phát hành với giá chiết khấu và bán lại các chứng khoán theo giá
chào bán ra công chúng (POP) và hởng chênh lệch giá.
-Bảo lãnh với cố gắng cao nhất: là phơng thức bảo lãnh mà theo đó tổ chức
bảo lãnh thỏa thuận làm đại lý cho tổ chức phát hành. Tổ chức bảo lãnh
không cam kết bán toàn bộ số chứng khoán mà cam kết sẽ cố gắng hết sức để
21
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
bán chứng khoán ra thị trờng, nhng nếu không phân phối hết sẽ trả lại cho tổ
chức phát hành phần còn lại và không phải chịu hình phạt nào.
-Bảo lãnh theo phơng thức tất cả hoặc không: trong phơng thức này, tổ
chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo lãnh bán một số lợng chứng khoán nhất
định, nếu không phân phối hết sẽ hủy toàn bộ đợt phát hành. Tổ chức bảo
lãnh phải trả lại tiền cho các nhà đầu t đã mua chứng khoán.
-Bảo lãnh theo phơng thức tối thiểu- tối đa: là phơng thức trung gian giữa
phơng thức bảo lãnh với cố gắng cao nhất và phơng thức bảo lãnh bán tất cả
hoặc không. Theo phơng thức này, tổ chức phát hành yêu cầu tổ chức bảo
lãnh đợc tự do chào bán chứng khoán đến mức tối đa quy định (mức trần).
Nếu lợng chứng khoán bán đợc đạt tỷ lệ thấp hơn mức sàn thì toàn bộ đợt

mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán trên thị trờng cho ngời đầu t và số
tiền tổ chức phát hành nhận đợc. Mức phí bảo lãnh cao hay thấp tùy thuộc
vào tính chất của đợt phát hành cùng điều kiện thị trờng lúc phát hành, do
hai bên thỏa thuận. Nói chung, nếu đó là đợt phát hành lần đầu thì mức phí
và hoa hồng phải cao hơn lần phát hành bổ sung. Đối với trái phiếu, phí và
hoa hồng bảo lãnh còn tùy thuộc vào lãi suất trái phiếu (nếu lãi suất cao thì
dễ bán, chi phí sẽ thấp và ngợc lại).
-Về rủi ro: rủi ro mà công ty chứng khoán gánh chịu trong một đợt phát
hành khác nhau tùy thuộc vào phơng thức bảo lãnh và vào t cách của công ty
trong đợt phát hành. Loại hình bảo lãnh chắc chắn có độ rủi ro cao hơn loại
hình cố gắng tối đa, và tất nhiên mức hoa hồng mà nó đợc hởng cũng sẽ cao
hơn. Rủi ro trong bảo lãnh chắc chắn xảy ra khi lợng chứng khoán công ty
bán quá ít không thể bù đắp đợc chi phí đợt phát hành. Đối với loại hình bảo
lãnh tất cả hoặc không, rủi ro cũng có thể xảy ra khi công ty không bán đợc
hết đợc chứng khoán, khiến đợt phát hành bị hủy bỏ, công ty sẽ bị mất công
sức và chi phí, đồng thời giảm sút uy tín. T cách của công ty chứng khoán
trong đợt phát hành- là nhà bảo lãnh chính hay nhóm bán cũng ảnh hởng đến
rủi ro mà công ty có thể gặp phải. Nhà bảo lãnh phải chịu trách nhiệm về sự
thành công của đợt phát hành còn nhóm bán chỉ giúp bán chứng khoán chứ
không chịu rủi ro nếu chứng khoán không bán đợc.
Quy trình bảo lãnh phát hành:
-Lập nghiệp đoàn bảo lãnh: Nếu tổ chức phát hành là một công ty nhỏ, giá
trị chứng khoán phát hành không lớn, thì có thể chỉ cần một công ty đứng ra
bảo lãnh phát hành. Nhng nếu đó là một công ty lớn, số chứng khoán phát
hành vợt quá khả năng bảo lãnh của một công ty chứng khoán thì một nghiệp
đoàn bao gồm một số công ty chứng khoán và các tổ chức tài chính sẽ đợc
thành lập.
Nghiệp đoàn này có ý nghĩa phân tán rủi ro trong hình thức bảo lãnh chắc
chắn. Trong nghiệp đoàn, sẽ có một công ty bảo lãnh chính hay còn gọi là
ngời quản lý, thờng là ngời khởi đầu cuộc giao dịch này, đứng ra ký kết và

đoàn bảo lãnh phải xác định rõ phơng thức bảo lãnh, phơng thức thanh toán,
khối lợng bảo lãnh phát hành, phí bảo lãnh
-Đăng ký phát hành chứng khoán: Sau khi ký hợp đồng bảo lãnh, nghiệp
đoàn phải trình lên cơ quan quản lý đơn xin đăng ký phát hành cùng một bản
cáo bạch thị trờng, có đầy đủ chữ ký của đơn vị phát hành, công ty bảo lãnh,
công ty luật. Bản cáo bạch là thông cáo của tổ chức phát hành trình bày tình
hình tài chính, hoạt động kinh doanh và kế hoạch sử dụng số tiền thu đợc từ
việc phát hành nhằm giúp công chúng đánh giá và đa ra các quyết định mua
chứng khoán. Thờng thì cơ quan quản lý xem xét tính trung thực và hợp lệ
của bản cáo bạch để chấp thuận cho phép phát hành hay từ chối trong thời
hạn 30 ngày. Trong thời gian này, có thể tổ chức bảo lãnh cùng tổ chức phát
hành sẽ phải cung cấp thêm tài liệu để giải trình các chi tiết cha đủ, cha rõ
trong bản cáo bạch.
-Phân phối chứng khoán trên cơ sở phiếu đăng ký:
Sau khi tiến hành tất cả các thủ tục cần thiết nh phân phát bản cáo bạch và
phiếu đăng ký mua chứng khoán và đợi khi đăng ký phát hành chứng khoán
có hiệu lực, công ty chứng khoán hoặc nghiệp đoàn bảo lãnh sẽ tiến hành
24
Giải pháp phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ngân
hàng ĐT&PT
phân phối chứng khoán theo các hình thức: bán riêng cho các tổ chức đầu t
tập thể (nh các quỹ đầu t, quỹ bảo hiểm, quỹ hu trí); bán trực tiếp cho các cổ
đông hiện thời hay những nhà đầu t có quan hệ với tổ chức phát hành; bán ra
công chúng.
-Thanh toán: Đến đúng ngày theo hợp đồng, tổ chức bảo lãnh phải giao tiền
bán chứng khoán cho tổ chức phát hành. Số tiền phải giao là giá trị chứng
khoán phát hành trừ đi thù lao cho tổ chức bảo lãnh là hoa hồng hoặc khoản
phí nh đã nói ở trên.
0.2.4 Các hoạt động phụ trợ khác
0.2.4.1 Lu ký chứng khoán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status