ĐƠN VỊ TƢ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ
THẢO NGUYÊN XANH
THUYẾT MINH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT
THEO HÌNH THỨC BOT
CHỦ ĐẦU TƢ:
Tháng 10/2015
ĐƠN VỊ TƢ VẤN:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ THẢO NGUYÊN XANH
THUYẾT MINH DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT
THEO HÌNH THỨC BOT
Địa điểm đầu tƣ:
ĐƠN VỊ TƢ VẤN
CÔNG TY CP TƢ VẤN ĐẦU TƢ
THẢO NGUYÊN XANH
(Tổng Giám đốc)
NGUYỄN VĂN MAI
Tháng 10/2015
3.2.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn ............................................................................ 18
3.2.4. Chọn địa điểm phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất ..... 19
CHƢƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP VÀ YẾU TỐ KỸ THUẬT CHO DỰ ÁN .................. 20
4.1. Các tiêu chuẩn thiết kế cầu..................................................................................... 20
4.2. Giải pháp thiết kế cầu ............................................................................................. 20
4.2.1. Thi công đƣờng ............................................................................................... 26
4.2.2. Thi công cầu.................................................................................................... 31
4.2.3. Thi công các hạng mục công trình .................................................................. 32
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 1
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
4.2.4. Một số lƣu ý trong thi công ............................................................................ 35
4.3. Thiết bị thi công chủ yếu ........................................................................................ 35
4.4. Yêu cầu vật liệu ...................................................................................................... 36
4.5. Độ chặt yêu cầu ...................................................................................................... 41
CHƢƠNG V: KẾ HOẠCH GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƢ ................ 42
5.1. Phạm vi giải phóng mặt bằng ................................................................................. 42
5.2. Các căn cứ để thực hiện giải phóng mặt bằng ....................................................... 42
CHƢƠNG VI: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG SƠ BỘ ................................. 44
6.1. Trong giai đoạn xây dựng cơ bản........................................................................... 44
6.1.1. Những tác động đến môi trƣờng ..................................................................... 44
6.1.2. Biện pháp khắc phục ....................................................................................... 44
6.2. Giai đoạn khi dự án đi vào hoạt động .................................................................... 45
CHƢƠNG VII: TỔNG MỨC ĐẦU TƢ ........................................................................... 46
7.1. Cơ sở xác định tổng mức đầu tƣ dự án .................................................................. 46
7.2. Tổng mức đầu tƣ .................................................................................................... 47
8.5. Quản lý đấu thấu .................................................................................................... 57
8.5.1. Thủ tục đấu thầu ............................................................................................. 57
8.5.2. Quản lý và kế hoạch đấu thầu sơ bộ ............................................................... 57
8.5.3. Quản lý hợp đồng............................................................................................ 58
8.6. Vận hành dự án: thể chế và quản lý ....................................................................... 58
8.6.1. Cơ quan chịu trách nhiệm vận hành dự án ..................................................... 58
8.6.2. Quy trình bàn giao từ đơn vị thực hiện sang vận hành dự án ......................... 58
8.6.3. Quản lý và trách nhiệm vận hành dự án ......................................................... 58
CHƢƠNG IX: KẾT QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ............................................. 60
9.1. Cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả và tác động của dự án ...................................... 60
9.1.1. Tác động về kinh tế xã hội .............................................................................. 60
9.1.2. Các điều kiện cam kết chính trong các dự án vốn vay ................................... 60
9.1.3. Cơ chế đánh giá dự án .................................................................................... 61
9.1.4. Cơ chế theo dõi và chế độ báo cáo ................................................................. 61
9.2. Hiệu suất đầu tƣ: hiệu quả/lợi ích kinh tế và tài chính........................................... 61
9.2.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán ........................................................... 61
9.2.2. Hiệu quả kinh tế tài chính ............................................................................... 66
9.2.3. Báo cáo thu nhập dự trù .................................................................................. 66
9.2.4. Báo cáo ngân lƣu ............................................................................................ 70
9.2.5. Nguồn trả nợ ................................................................................................... 76
9.3. Đánh giá tác động xã hội ........................................................................................ 77
9.4. Các rủi ro chính ...................................................................................................... 77
9.5. Các vấn đề có thể gây tranh cãi .............................................................................. 78
9.6. Tính bền vững của dự án ........................................................................................ 79
CHƢƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 80
10.1. Kết luận ................................................................................................................ 80
10.2. Kiến nghị .............................................................................................................. 80
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
- Nơi cấp: Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Cà Mau
- Ngành nghề kinh doanh: đầu tƣ xây dựng cầu đƣờng bộ theo hình thức BOT & BT,
kinh doanh thƣơng mại v.v...
- Điện thoại: 07803.591995
Fax: 07803.591996
Đơn vị tƣ vấn:
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tƣ vấn Đầu tƣ Thảo Nguyên Xanh
- Địa chỉ: Số 158, Nguyễn Văn Thủ, P.Đa Kao, Quận 1, Tp.HCM
- Điện thoại: 08.39118552
Fax: 08.399118579
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 4
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
1.2. Lịch trình thực hiện dự án
Kế hoạch dự kiến:
+ Khảo sát thiết kế:
tháng 6/2013 => 12/2013
+ Thẩm định, phê duyệt:
tháng 1/2014 => 10/2014
Trang 5
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
CHƢƠNG II: BỐI CẢNH VÀ CĂN CỨ CỦA DỰ ÁN
2.1. Căn cứ xác định sự cần thiết và tính cấp thiết của dự án
2.1.1. Môi trƣờng vĩ mô và chính sách phát triển
Những năm qua, hầu hết các nƣớc trên thế giới phải chịu tác động của cuộc khủng
hoảng kinh tế và tài chính, nhƣng nhờ chính sách kinh tế năng động, Việt Nam đã nhanh
chóng phục hồi. Sự tăng trƣởng kinh tế trong những năm qua vẫn ở một mức độ tƣơng
đối cao và ổn định từ 5 tới 6%. Năm 2014, tất cả các ngành nghề, lĩnh vực ở nƣớc ta đã
phát triển theo chiều hƣớng tích cực.
+ Chỉ số giá dùng tiêu (CPI) tháng 11 giảm 0,27% so với tháng 10; tăng 2,18% so
với đầu năm và 2,7% so với cùng kỳ. Chỉ số lạm phát cả năm 2014 đƣợc dự báo ở mức
rất thấp, xấp xỉ 2%.
+ Chỉ số sản xuất công nghiệp tiếp tục duy trì tăng trƣởng mạnh. Chỉ số PMI
(HSBC) tháng 11 đạt 52,1 điểm, tiếp tục mở rộng trong 15 tháng liên tiếp. Đà tăng
trƣởng này đƣợc kỳ vọng sẽ tiếp nối trong tháng 12, đánh dấu sự tăng tốc đầy hứa hẹn
trong quý 4 nói riêng và cả năm 2014 nói chung của kinh tế trong nƣớc.
+ Tình hình FDI chuyển biến mạnh mẽ tích cực trong tháng 11 qua. Dự báo, FDI
đăng ký cả năm 2014 đạt 18 – 18,5 tỷ USD, FDI giải ngân đạt 12 – 12,5 tỷ USD.
+ Kỳ vọng lạm phát đang ở mức rất thấp là cơ sở vững chắc cho việc giảm lãi suất
trong các tháng cuối năm 2014. Tăng trƣởng tín dụng 11 tháng đã tăng 10,22% so với
cuối năm 2013. Với tốc độ hiện tại, nhiều khả năng Ngân hàng Nhà nƣớc sẽ đạt đƣợc
mục tiêu cả năm tăng trƣởng từ khoảng 12-14%.
Riêng các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạt thành tựu quan trọng trên nhiều mặt, nhất là
xóa đói, giảm nghèo. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đƣợc cải thiện rõ rệt;
dân chủ trong xã hội tiếp tục đƣợc mở rộng. Chính trị - xã hội ổn định; quốc phòng, an
chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau.
2.1.2. Các điều kiện và cơ sở của dự án
Ngành có dự án
Chính phủ Việt Nam luôn xác định: giao thông vận tải đƣờng bộ là một bộ phận
quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; vì vậy cần ƣu tiên đầu tƣ phát triển, để
tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nƣớc, tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, góp phần đảm bảo
quốc phòng an ninh.
Trong cơ cấu giao thông đƣờng bộ, hệ thống giao thông nông thôn nƣớc ta hiện tại
nhìn chung ngày càng tốt hơn. Theo tính toán, của Bộ Giao thông Vận tải, hệ thống giao
thông nông thôn hiện nay phục vụ cho hơn 75% dân số trong cả nƣớc. Hệ thống giao
thông nông thôn không chỉ là những tuyến đƣờng huyện để nối các trung tâm huyện với
xã hoặc nối các trung tâm xã với nhau; hoặc những tuyến đƣờng xã để nối các trung tâm
xã với các thôn, xóm; mà còn là những tuyến đƣờng liên thôn, liên xóm dùng để nối các
thôn, các xóm với nhau, kể cả các đƣờng mƣơng, đƣờng bờ vùng, bờ thửa,... để nối các
thôn, xóm dân cƣ với đồng ruộng, nƣơng rẫy phục vụ đời sống dân sinh tại các vùng
nông thôn mà xe máy, xe thô sơ có thể đi lại đƣợc. Hệ thống đƣờng huyện và đƣờng xã
hiện nay đã xây dựng đƣợc hàng trăm nghìn km đã góp phần quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo. Chỉ trong vài năm qua, hàng nghìn km cầu và
hàng chục nghìn km đƣờng giao thông nông thôn đã đƣợc xây dựng mới hoặc cải tạo,
nâng cấp. Hàng trăm cây cầu khỉ ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long đã đƣợc thay thế
bằng cầu giao thông nông thôn. Nguồn vốn phát triển giao thông nông thôn không ngừng
gia tăng. Trong đó, nguồn vốn có gốc từ ngân sách trung ƣơng và địa phƣơng lồng ghép
với chƣơng trình 135, chƣơng trình 137, chƣơng trình 186... chiếm 80%, còn 20% vốn
đƣợc huy động từ ngƣời dân. Về cơ bản, việc đầu tƣ phát triển giao thông nông thôn đã
góp phần thực hiện Chiến lƣợc tăng trƣởng toàn diện và xóa đói giảm nghèo và cung cấp
hạ tầng cho ngƣời nghèo. Việc giảm tỷ lệ đói nghèo của nƣớc ta từ 14,2% (năm 2010)
xuống còn 11,76% (năm 2011) và 9,6% (năm 2012), ƣớc thực hiện năm 2013 là 7,6-7,8%
đã cho thấy việc đầu tƣ mỗi năm tuy mới đạt xấp xỉ 1% GDP cho phát triển giao thông
nông thôn nhƣng cũng đã góp phần một cách trực tiếp và gián tiếp giúp cho việc xoá đói
có các chấn động địa chất lớn. Địa hình chủ yến là đồng bằng, sông rạch và kênh
đào chằng chịt. Bạc Liêu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia thành
hai mùa rõ rệt là mùa mƣa và mùa khô. Mùa khô hay còn gọi là mùa nắng thƣờng bắt đầu
từ tháng 10, tháng 11 năm trƣớc đến tháng 4, tháng 5 năm sau. Mùa mƣa bắt đầu từ tháng
4, tháng 5 đến tháng 10, tháng 11. Nhiệt độ trung bình năm 28,50C, nhiệt độ thấp nhất
trong năm là 210C, nhiệt độ cao nhất trong năm là 360C. Bạc Liêu thuộc hệ sinh thái rừng
ngập mặn các rừng chủ yến nhƣ rừng tràm, chà là, giá, cóc, lâm vồ,... Bên dƣới là thảm
thực vật gồm cỏ và các loài dây leo. Rừng Bạc Liêu có 104 loài thực vật, 10 loài thú nhỏ,
8 loài bò sát,...
Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km. Biển Bạc Liêu có nhiều loài tôm, cá, ốc, sò huyết,...
Hàng năm, sản lƣợng khai thác đạt gần 100 nghìn tấn cá, tôm. Trong đó, sản lƣợng tôm
gần 10 nghìn tấn. Hệ thống sông ngòi tại Bạc Liêu chia làm hai nhóm. Nhóm 1 chảy ra
hải lƣu phía nam, nhóm 2 chảy ra sông Ba Thắc. Bờ biển thấp và phẳng rất thích hợp để
phát triển nghề làm muối, trồng trọt hoặc nuôi tôm, cá. Hàng năm, sự bồi lấn biển ở Bạc
Liêu ngày một tăng. Đây là điều kiện lý tƣởng cho Bạc Liêu phát triển thêm quỹ đất,
đồng thời là yếu tố quan trọng đƣa kinh tế biển của Bạc Liêu phát triển
2/ Kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2011 – 2013, nền kinh tế của Bạc Liêu duy trì tăng trƣởng ở mức
khá cao, bình quân đạt 12,2%; tổng GDP tăng từ 8.476 tỷ đồng năm 2010 lên 11.971 tỷ
đồng năm 2013. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp –
dịch vụ; các ngành, lĩnh vực đều có sự phát triển. Riêng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh
9 tháng năm 2014 tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực. Tổng sản phẩm trong tỉnh đạt
trên 9. 000 tỷ đồng, sản xuất nông nghiệp, thủy sản tiếp tục phát triển. Giá trị sản xuất
công nghiệp, thƣơng mại, dịch vụ trên địa bàn tỉnh tăng so với cùng kỳ, đáp ứng khá tốt
nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 8
chữa sau mùa mƣa lũ còn rất lớn và đòi hỏi lớn về kinh phí đầu tƣ.
B- Tỉnh Hậu Giang
1/ Điều kiện tự nhiên
Hậu Giang là một tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long, đƣợc thành lập vào năm
2004 do tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ. Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang, phía Bắc giáp thành
phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, phía nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông giáp tỉnh Sóc
Trăng.
Hậu Giang là tỉnh nằm ở phần cuối Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long, địa hình
thấp, độ cao trung bình dƣới 2 mét so với mực nƣớc biển. Địa hình thấp dần từ Bắc
xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực ven sông Hậu cao nhất, trung bình khoảng 1 1,5 mét, độ cao thấp dần về phía Tây. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh
rạch nhân tạo.
Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt. Mùa mƣa có gió Tây Nam từ tháng
5 đến tháng 11, mùa khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm. Nhiệt độ
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 9
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
trung bình là 270C không có sự trên lệch quá lớn qua các năm. Tháng có nhiệt độ cao
nhất (350C) là tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (20,30C). Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng
11 hàng năm, chiếm từ 92 - 97% lƣợng mƣa cả năm. Lƣợng mƣa ở Hậu Giang thuộc loại
trung bình, khoảng 1800 mm/năm, lƣợng mƣa cao nhất vào khoảng tháng 9 (250,1mm).
Ẩm độ tƣơng đối trung bình trong năm phân hoá theo mùa một cách rõ rệt, chênh lệch độ
ẩm trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 11%. Độ ẩm trung bình
thấp nhất vào khoảng tháng 3 và 4 (77%) và giá trị độ ẩm trung bình trong năm là 82%.
Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt với tổng chiều dài
thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, Chính phủ đã khẳng định mục
tiêu: Phấn đấu xây dựng Bạc Liêu cơ bản trở thành một tỉnh có nền nông nghiệp công
nghệ cao phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ, có hệ thống kết
cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng
đƣợc nâng cao, có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; có nền quốc phòng – an
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 10
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội đƣợc đảm bảo; quyết tâm đƣa Bạc Liêu sớm trở
thành một trong những tỉnh phát triển khá trong vùng và cả nƣớc.
Trong đó:
1/ Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân đạt 13,5 – 14%/năm giai đoạn 2011 – 2015
và đạt 12 – 12,5%/năm giai đoạn 2016 – 2020. GDP bình quân đầu ngƣời đạt khoảng
38,8 triệu đồng vào năm 2015 và khoảng 82,1 triệu đồng vào năm 2020.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông
nghiệp; đến năm 2015 tỷ trọng các ngành nông – lâm – thủy sản đạt 36,4%, các ngành
phi nông nghiệp đạt 63,6%; đến năm 2020 tƣơng ứng là 31% và 69%.
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt trên 380 triệu USD vào năm 2015 và đạt
khoảng 900 – 1.000 triệu USD vào năm 2020; tổng mức lƣu chuyển hàng hóa và dịch vụ
tăng trƣởng bình quân đạt 22%/năm; thu ngân sách theo giá hiện hành tăng bình quân
khoảng 16 – 16,5%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 19,5%/năm thời kỳ 2016 – 2020; nâng
dần tỷ lệ thu ngân sách so GDP lên 8,1% năm 2015 và 8,2% năm 2020.
2/ Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 – 2015 đạt 1,12%/năm và giai đoạn
2016 – 2020 khoảng 1,0% - 0,9%/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm khoảng
- Hê ̣ thố ng đƣờng giao thông nông thôn : Các tuyến đƣờng huyện đạt tối thiểu cấp V
tỷ lệ trải nhựa , BTXM cấ p phố i đa ̣t 100%, đƣờng liên xã , trục xã chính tố i thiể u cấ p VI ,
hê ̣ thố ng đƣơ ̣ng thôn xóm đƣa vào cấ p A , B. Kế t cấ u mă ̣t bằ ng nhƣ̣a , cấ p phố i đa ̣t 50%
vào năm 2010 và trên 80% vào năm 2020.
- Theo quy hoa ̣ch phát triể n GTVT tin
̉ h Ba ̣c Liêu đế n năm 2020, tầ m nhin
̀ đế n năm
2025 đã đƣơ ̣c UBND tỉnh phê duyê ̣t thì nhu cầ u hiê ̣n nay và sắ p tới cầ n phải đầ u tƣ , mở
rô ̣ng, nâng cấ p : gồ m 13 tuyế n (tổ ng chiề u dài là 336,9km) đƣờng tỉnh ; 57 tuyế n (tổ ng
chiề u dài là 912,8km) đƣờng huyê ̣n; 1.990km đƣờng, 887 cầ u dài 21.722m đƣờng GTNT
theo tiêu chí nông thôn mới.
B- Tỉnh Hậu Giang
Trong Quyết định 1496/QĐ-TTg ngày 27/8/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ v/v: Phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội hội tỉnh Hậu
Giang đến năm 2020; Chính phủ đã khẳng định mục tiêu: phát triển kinh tế-xã hội tỉnh
Hậu Giang theo hƣớng hiện đại, bền vững, giải quyết xóa đói giảm nghèo, tạo sự chuyển
biến căn bản về chất lƣợng tăng trƣởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, từng bƣớc xây
dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân. Tập trung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lấy nông nghiệp làm nền tảng
cho phát triển công nghiệp và dịch vụ; lựa chọn các mũi đột phá để tập trung vào thế
mạnh và khắc phục các điểm yếu;
Trong đó:
1/ Về kinh tế
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế bình quân đạt 14,7%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và đạt
16,3%/năm giai đoạn 2016 – 2020. GDP bình quân đầu ngƣời đạt khoảng 36,8 triệu đồng
vào năm 2015 và khoảng 72 triệu đồng vào năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: nông – lâm – thủy sản đạt 22.7%, công nghiệp - xây
dựng 35%, dịch vụ 42.3%
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu bình quân hàng năm giai đoạn 2011-2015 là
27.2%, giai đoạn 2016 – 2020 là 19.8%; thu ngân sách theo giá hiện hành tăng bình quân
Hiện tại, tuyến đƣờng nối từ thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu và
xã Lƣơng Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang đã đƣợc đầu tƣ đƣờng nhựa cấp phối,
chiều rộng mặt đƣờng tƣ 4,5m tải trọng tƣơng đƣơng cấp VI đồng bằng. Đây là tuyến
đƣờng liên huyện giữa hai tỉnh tƣơng đối quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay việc lƣu thông
chƣa đƣợc thông suốt do mỗi ngày, hàng ngàn lƣợt phƣơng tiện lƣu thông trên tuyến
đƣờng này phải vất vả “lụy” phà qua sông Vàm Ngan Dừa gây cản trở giao thông và ảnh
hƣởng lớn đến đời sống sinh hoạt của ngƣời dân hai huyện.
Với hơn 100 ngàn ngƣời ở huyện Hồng Dân và khoảng 170 ngàn ngƣời sinh sống ở
huyện Long Mỹ cũng nhƣ số dân sẽ gia tăng trong những năm tới thì việc xây dựng một
cây cầu thay thế bến phà là cần thiết để thuận lợi và đảm bảo an toàn trong việc lƣu
thông, vận chuyển hàng hoá góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng.
2.1.4. Các căn cứ thực hiện dự án
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội;
- Luật Đầu tƣ số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tƣ xây dựng cơ
bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội;
- Nghị định số 12/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tƣ xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 và Nghị định số 108/2009/NĐ-CP
ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tƣ theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh
doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh, Hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao;
- Thông tƣ số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
hƣớng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
việc của các ban ngành hai tỉnh Bạc Liêu và Hậu Giang;
- Công văn số 3675/UBND/KT ngày 13/09/2013 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc
thỏa thuận quy mô đầu tƣ xây dựng cầu Xẻo Vẹt nối huyện Hông Dân và huyện Long
Mỹ;
- Công văn số 1540/UBND/KTTH ngày 02/10/2013 của UBND tỉnh Hậu Giang về
việc thống nhất điều chỉnh quy mô đầu tƣ xây dựng cầu Xẻo Vẹt;
- Công văn số 4674/UBND-KT ngày 13/11/2013 của UBND tỉnh Bạc Liêu về việc
chấp thuận giao nhà đầu tƣ tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án cầu Xẻo Vẹt
theo hình thức BOT;
- Quyết định số 1779/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Bạc Liêu v/v phê
duyệt dự án đầu tƣ xây dựng cầu Xẻo Vẹt bằng hình thức BOT;
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 14
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
2.2. Mục tiêu của dự án
- Nâng cấp và hoàn thiện đƣờng nhựa cấp phối tƣơng đƣơng cấp VI đồng bằng, nối
từ thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu đến xã Lƣơng Tâm, huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Phục vụ nhu cầu giao thông, sinh hoạt của nhân dân huyện Hồng Dân và huyện
Long Mỹ .
- Giảm áp lực lƣu lƣợng giao thông, tạo điều kiện thúc đẩy giao thƣơng giữa tỉnh
Bạc Liêu và tỉnh Hậu Giang với các tỉnh thành trong khu vực.
2.3. Sự phù hợp và các đóng góp vào chiến lƣợc quốc gia, quy hoạch tổng thể kinh tế
xã hội của cả nƣớc, của vùng, địa phƣơng
Dự án Đầu tƣ xây dựng cầu Xẻo Vẹt phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 15
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
tổng dự toán, phƣơng án đền bù giải tỏa, san lấp mặt bằng, tiến tới thi công xây dựng
cầu,… dự kiến đến khi hoàn thành và đƣa vào khai thác sẽ có thể đồng bộ với các dự án
liên quan trên.
2.5. Chứng minh sự cần thiết của dự án
Hiện nay, nhu cầu giao thƣơng và đi lại của ngƣời dân huyện Long Mỹ (Hậu Giang)
và huyện Hồng Dân (Bạc Liêu) là khá lớn. Tuy nhiên, việc kết nối giao thông giữa hai
địa phƣơng phần lớn phụ thuộc vào bến phà tại Vàm Ngan Dừa, vừa không đáp ứng đƣợc
lƣu lƣợng xe qua lại vừa không đảm bảo an toàn giao thông cho ngƣời dân nhất là vào
mùa mƣa bão. Dự án này hoàn thành sẽ góp phần nâng cấp và hoàn thiện đƣờng nhựa cấp
phối tƣơng đƣơng cấp VI đồng bằng, nối từ thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh
Bạc Liêu đến xã Lƣơng Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; đồng thời phục vụ nhu
cầu giao thông, sinh hoạt của nhân dân huyện Hồng Dân và huyện Long Mỹ; và giảm áp
lực lƣu lƣợng giao thông, tạo điều kiện thúc đẩy giao thƣơng giữa tỉnh Bạc Liêu và tỉnh
Hậu Giang với các tỉnh thành trong khu vực.
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 16
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
- Diện tích đất cần thiết để xây dựng công trình cầu bắc ngang sông Vàm Ngan Dừa
khoảng 2.2 ha. (Tính luôn phần mặt nƣớc sông)
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 17
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
3.2. Khu vực đặt địa điểm và địa điểm cụ thể
3.2.1. Đặc điểm địa hình
Nhìn chung, địa hình Bạc Liêu và Hậu Giang thuộc kiểu đồng bằng ven biển, có
điều kiện thuận lợi để phát triển các lĩnh vực kinh tế khác nhau. Tuy nhiên, vùng có nền
đất yếu, khó khăn khi xây dựng các công trình cơ bản. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho phát triển giao thông thủy, nhƣng lại khó
khăn cho giao thông đƣờng bộ.
- Địa hình vùng xây dựng dự án thấp, thƣờng xuyên bị ngập nƣớc, có tới 90% diện
tích ngập và ngập mặn có chứa phèn tiềm tàng.
- Khu vực xây dựng cầu có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, cao độ tự nhiên thấp
khoảng 0.5-1.0m.
3.2.2. Đặc điểm địa chất
Vùng xây dựng dự án là vùng đất mới, bao gồm: đất phèn, đất mặn, đất than bùn và
đất bãi bồi tạo nên những cánh đồng màu mỡ.
Quá trình lập dự án sẽ thực hiện bƣớc khảo sát địa chất khu vực xây dựng cầu.
3.2.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
Đặc điểm khí hậu
- Khu vực xây dựng cầu nói riêng thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích
đạo. Một năm có 2 mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 26,5oC; nhiệt độ cao nhất vào
hƣởng trực tiếp của biển. Khu vực gần cửa sông, ảnh hƣởng của triều mạnh; càng vào sâu
bên trong, biên độ triều càng giảm; vận tốc lan triều trên sông rạch tƣơng đối nhỏ. Điều
này gây khó khăn trong việc tiêu úng vào mùa mƣa và cấp thoát nƣớc cho các vùng nằm
sâu trong nội địa.
3.2.4. Chọn địa điểm phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất
Do hiện tại giữa huyện Long Mỹ (Hậu Giang) và huyện Hồng Dân (Bạc Liêu) đã có
bến phà qua sông Vàm Ngan Dừa và hiện đã có đƣờng đấu nối vào thị trấn Ngang Dừa
và xã Lƣơng Tâm nên Công ty Cổ phần Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam quyết
định đầu tƣ cầu Xẻo Vẹt tại địa điểm này, dƣới sự chỉ đạo của các cấp chính quyền tỉnh
Bạc Liêu và Hậu Giang.
Tóm lại, dự án cầu Xẻo Vẹt bắt qua sông Vàm Ngan Dừa (sông Cái Trầu) nối
liền thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu với xã Lƣơng Tâm, huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang phù hợp với chủ trƣơng kêu gọi đầu tƣ của hai tỉnh; đồng thời dự án
cũng đáp ứng yêu cầu phát triển giao thông và quy hoạch sử dụng đất đã đƣợc các cấp,
các ngành phê duyệt.
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 19
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
CHƢƠNG IV: CÁC GIẢI PHÁP VÀ YẾU TỐ KỸ THUẬT
CHO DỰ ÁN
4.1. Các tiêu chuẩn thiết kế cầu
- Quy mô công trình: Cầu BTCT, tuổi thọ thiết kế 100 năm.
- Tải trọng: hoạt tải H13 theo qui trình 22TCN 272-05.
- Khổ cầu nhịp treo : 5,5 + 2x0,5 = 6,5 m.
- Khổ cầu nhịp dẫn : 5,5 + 2x0,5 = 6,5 m.
1,0
Tổng chiều rộng cầu
6,5
- Cầu phía nhịp dẫn:
STT
1
3
Hạng mục
Làn xe chính
Lan can (2 bên)
Tổng chiều rộng cầu
Kích thƣớc (m)
2x2,75 =
5,5
2x0,50 =
1,0
6,5
Kết cấu nhịp và kết cấu phần trên:
Cầu gồm 7 nhịp.
Sơ đồ nhịp: 2x15+14+32+14+2x15m
Bao gồm 4 nhịp giản đơn dài 15m và 3 nhịp treo 14+32+14m
Chiều dài cầu 120.9 m.
- Mặt cắt ngang cầu phần nhịp dẫn:
dàn cách nhau 2.125m. Riêng ở vị trí hợp long 2 khoang dàn cách nhau 2m.
+ Nhịp treo gồm 2 mặt cắt ngang ở trên mố trụ và mặt cắt ngang treo bởi cáp thép.
Mặt cắt ngang nhịp treo trên mố trụ: khổ cầu 6,37m gồm 1 dầm ngang thép
I600x200x11/17mm liên kết với hệ 12 dầm dọc I300x150x6.5/9mm. Các dầm dọc cách
nhau 0,5m. Các dầm ngang cách nhau 2.125m. Các dầm ngang đƣợc gia cƣờng bằng thép
tấm dày 10mm. Các dầm dọc liên kết với dầm ngang bằng thép tấm.
Mặt cắt ngang nhịp treo bằng cáp: khổ cầu 7,30m gồm 1 dầm ngang thép
I600x200x11/17mm liên kết với hệ 12 dầm dọc I300x150x6.5/9mm. Các dầm dọc cách
nhau 0,5m. Các dầm ngang cách nhau 2.125m. Các dầm ngang đƣợc gia cƣờng bằng thép
tấm dày 10mm. Các dầm dọc liên kết với dầm ngang bằng thép tấm. Trên dầm ngang bố
trí các móc treo cáp bằng thép tấm dày 3cm. Phía dƣới dầm ngang bố trí các bát thép để
lắp ráp thanh chỉnh hình khi thi công xong từng đoạn dàn.
Hệ lan can của dàn bao gồm mạ thƣợng và mạ hạ. Mạ hạ bằng thép hình
C100x50x5/7.5mm. Hệ mạ thƣợng bằng thép hình C120x50x4,8/7,8. Thanh chéo bằng
thép hình C100x50x5/7.5mm. Thanh đứng tại vị trí các nút bằng thép hình
C100x50x5/7.5mm. Hệ lan can liên kết với các dầm ngang bằng thép tấm dày 14mm.
+ Kết cấu mố:
*Mố cầu phía Bạc Liêu:
- Dùng dạng mố bệ thấp BTCT M300 đổ tại chỗ. Bên dƣới là lớp lót bằng đá 4x6
chèn vữa xi măng M150 dày 10cm. Mố có 2 tƣờng cánh dày 40cm dài 2m. Tƣờng cánh
mố thẳng góc với bệ mố nhằm liên kết với tƣờng cánh mố. Tƣờng đầu mố dày 35cm.
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 21
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
- Móng cọc: mỗi mố dùng 12 cọc đóng thẳng BTCT 40x40cm M300. Chiều dài dự
khay bằng đá hộc chèn vữa M100 kích thƣớc 0,7x0,8m. Nằm trên hệ cừ tràm 8-10mm,
chiều dài 4.5m, mật độ 25 cây/m2.
- Đoạn 2 : Đắp bằng cát, mái taluy bằng đất dính đắp dốc 1:1.
Mặt cắt ngang đƣờng đầu cầu có chiều rộng phần xe chạy bằng 5,5m. Cụ thể kích
thƣớc mặt cắt ngang nhƣ sau:
+ Phần mặt đƣờng xe chạy mặt đƣờng láng nhựa rộng 5,5m.
+ Phần lề đá hộc chèn vữa M100 hay phần lề đất dày rộng 0,5m.
- Thoát nƣớc đƣờng đầu cầu bằng ống nƣớc PVC 100 và tầng lọc ngƣợc bằng đá
1x2 và vải địa kĩ thuật bọc xung quanh đá 1x2.
Chủ đầu tƣ: Công ty CP Đầu tƣ Xây dựng BOT & BT Miền Nam
Trang 22
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CẦU XẺO VẸT THEO HÌNH THỨC BOT
- Tƣờng hộ lan mềm hai bên đƣờng đầu cầu dài 20m bằng hệ trụ thép và tôn lƣợn
sóng.
- Sơn dẻo nhiệt loại 1.1 tim đƣờng và loại 1.5 hai bên.
- Đường đầu cầu phía Bạc Liêu:
Đƣờng đầu cầu dài khoảng 55m. Chia làm 2 nhánh kết nối về mặt đƣờng hiện hữu.
Mỗi nhánh chia làm 2 đoạn. Đoạn từ mố ra 15m mái tạuy đƣợc làm bằng đá hộc chèn vữa
M100. Đoạn còn lại mái taluy bằng đất dính độ dốc 1:1. Vì do điều kiện địa hình đảm
bảo kết cấu phù hợp nên tƣ vấn chọn đƣờng cong nằm bán kính R=10m.
- Đoạn 1 : Đắp mái taluy dốc 1: 1 bằng đá hộc chèn vữa M100 dày 30cm. Chân
khay bằng đá hộc chèn vữa M100 kích thƣớc 0,7x0,8m. Nằm trên hệ cừ tràm 8-10mm,
chiều dài 4.5m, mật độ 25 cây/m2.
- Đoạn 2 : Đắp bằng cát, mái taluy bằng đất dính đắp dốc 1:1.
Mặt cắt ngang đƣờng đầu cầu có chiều rộng phần xe chạy bằng 5,5m. Cụ thể kích