Luận văn tốt nghiệp cao học Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình trồng chanh huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

TRẦN NGUYỄN TRÚC GIANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
MÔ HÌNH TRỒNG CHANH
HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐBSCL

TRẦN NGUYỄN TRÚC GIANG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
MÔ HÌNH TRỒNG CHANH
HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
MÃ NGÀNH: 52 62 01 16

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS. TS. DƯƠNG NGỌC THÀNH


tận tình hướng dẫn, tôi đã tiếp thu được nhiều kiến thức thiết thực và bổ ích
phục vụ cho cuộc sống cũng như trong công việc của mình. Bản thân luôn trân
trọng những tình cảm, sự nhiệt tình mà quý Thầy, Cô đã giành cho bản thân
tôi và cho lớp Cao học Phát triển nông thôn khóa 20.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô ở Viện Nghiên cứu
Phát triển đồng bằng sông Cửu Long – Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp
những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Dương Ngọc Thành –
Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt thời
gian thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý cơ quan: Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh
Đồng Tháp, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Lãnh, Ủy
ban nhân dân xã Bình Thạnh và các cán bộ khuyến nông cùng bà con nông
dân trồng chanh đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế.
Tôi cũng xin cảm ơn các chú, các anh chị em lớp Cao học Phát triển
Nông thôn khóa 20 và các bạn hữu đã thường xuyên giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong
thời gian học tập tại Trường và trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều
kiện, động viên tôi vượt qua khó khăn trong học tập và trong cuộc sống để
hoàn thành khóa học và hoàn chỉnh luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!

Trần Nguyễn Trúc Giang

ii


TÓM TẮT
Huyện Cao Lãnh là nơi có diện tích trồng chanh lớn nhất trong tỉnh
Đồng Tháp và đang được sự quan tâm đặc biệt từ nông dân và chính quyền

grown model at Cao Lanh district Dong Thap province” to assess the current
of lemon growing in local to find out the existence and reasons that affect
production efficiency, then propose solutions to improve to the development of
the lemon model in the local and neighboring areas.
This study was conducted based on survey of 120 households at Binh
Thanh commune, Cao Lanh district, Dong Thap province. Using Costs and
Returns Analysis (CRA) and regression to determine profitability and factors
affecting the production efficiency.
The results showed that activities of households in agricultural cooperative
achieved higher efficiency with househo lds don’t join on agricultural cooperative. Farmers
still have profit even when putting family labor in production cost. Results of
regression model showed that: education level, training participation,
production costs and farmers group are factors affecting the result. Based on
the results, this topic also suggest some solutions to improve varieties quality,
advanced g growing techniques, and policies related to agriculture
contributing to the development of the lemon model at local.
Keywords: economic efficiency, lemon, the lemon model

iv


TRANG CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày …/…/2015
Tác giả luận văn

Trần Nguyễn Trúc Giang

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu........................................................................5
2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên, và kinh tế xã hội........................................5
2.1.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp....10
2.1.3 Tình hình phát triển trang trại, hợp tác xã, liên kết sản xuất và tiêu
thụ.......................................................................................................................12
2.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về cây ăn quả có múi.............................17
2.2.1 Khái niệm, nguồn gốc và một số đặc tính của cây ăn quả có múi....17
2.2.2 Đặc điểm thực vật học của cây có múi..............................................17
2.2.3 Giá trị sử dụng của cây có múi......................................................18
2.2.4 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế giới và tại Việt
Nam....................................................................................................................18
vi


2.3 Một số vấn đề về GAP.................................................................................23
2.3.1 Định nghĩa về GAP............................................................................23
2.3.2 Nguồn gốc GAP.................................................................................23
2.3.3 Những yêu cầu chính của việc sản xuất theo GAP...........................24
2.3.4 Lợi ích của việc sản xuất theo GAP..................................................24
2.4 Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài..................................................24
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.......................................27
3.1 Phương pháp tiếp cận..................................................................................27
3.2 Phương pháp thu thập số liệu......................................................................28
3.3 Phương pháp phân tích số liệu....................................................................29
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả.............................................................29
3.3.2 Phương pháp phân tích doanh thu – chi phí......................................30
3.3.3 Phương pháp phân tích hồi quy tương quan đa biến.........................31
3.3.4 Phương pháp kiểm định giả thuyết....................................................32
3.3.5 Phương pháp tổng hợp.......................................................................32
Chương 4: Kết quả và thảo luận....................................................................34


not

Bảng 2.2: Tình hình sản xuất một số loại cây có múi trên thế giới.....................Error:
Reference source not found1
Bảng 2.3: Biến thiên diện tích và sản lượng cây có múi tại Việt Nam...............Error:
Reference source not found2
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ sản phẩm quả ở các thành phố và các vùng..........Error:
Reference source not found2
Bảng 3.1 Diện tích và sản lượng chanh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
...............................................................................Error: Reference source not found
Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu điều tra ở địa bàn nghiên cứu.............Error: Reference source
not found9
Bảng 4.1: Nhóm tuổi của chủ hộ................................................................................
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của chủ hộ theo loại mô hình........................................
Bảng 4.3: Cơ cấu giới tính trong quan sát mẫu.........................................................
Bảng 4.4: Số nhân khẩu trong gia đình chủ hộ..........................................................
Bảng 4.5: Số lao động tham gia trồng chanh trong gia đình.....................................
Bảng 4.6: Diện tích trồng chanh của nông hộ............................................................
Bảng 4.7: Kinh nghiệm trồng chanh của nông hộ.....................................................
Bảng 4.8: Lý do tham gia trồng chanh.......................................................................
Bảng 4.9: Nơi mua giống sản xuất chanh..................................................................
Bảng 4.10: Lý do chọn nơi mua giống sản xuất chanh.............................................
Bảng 4.11: Mật độ trồng chanh của nông hộ.............................................................
Bảng 4.12: Tình hình tham gia tập huấn kỹ thuật của nông hộ.................................
Bảng 4.13: Nơi mua phân, thuốc BVTV...................................................................
Bảng 4.14: Phương thức thanh toán khi mua phân thuốc BVTV.............................
Bảng 4.15: Lý do chọn cửa hàng mua phân thuốc bảo vệ thực vật..........................
Bảng 4.16: Xác định thời điểm bón phân và phun thuốc BVTV theo nhóm............
Bảng 4.17: Lý do tham gia hợp tác xã......................................................................

ix


x


DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Bản đồ Tỉnh Đồng Tháp................................................................................5
Hình 2.2 Bản đồ huyện Cao Lãnh.................................................................................9

xi


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GRDP

Gross regional domestic product (Tổng sản phẩm trên địa
bàn)

DT

Doanh thu

CP


xii


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Đồng Tháp là một trong những tỉnh có diện tích sản xuất nông nghiệp
lớn nhất đồng bằng Sông Cửu Long, với tổng diện tích đất tự nhiên là
337.876ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 258.892 ha (chiếm 76,6%).
Nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, với hệ thống sông ngòi chằng chịt,
Đồng Tháp chủ trương lấy nông nghiệp làm ngành kinh tế trọng điểm cho sự
phát triển của tỉnh. Trong đó, trồng trọt được xem là ngành chủ lực với giá trị
sản xuất năm 2014 đạt 26.170 tỷ đồng, chiếm 80,4% tổng giá trị sản xuất
ngành nông nghiệp (Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Đồng Tháp,
2014).
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp hiệu quả và bền vững, tỉnh Đồng
Tháp đã và đang thực hiện việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp với việc quy
hoạch lại vùng sản xuất theo hướng tập trung đồng thời mạnh dạn chuyển đổi
từ các loại cây trồng kém hiệu quả sang các loại cây trồng mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn. Cụ thể, diện tích gieo trồng cây hàng năm của tỉnh có xu
hướng giảm, với diện tích năm 2014 là 562.494 ha, giảm 9.270 ha so với năm
2013. Thay vào đó, diện tích trồng cây ăn trái đang ngày càng tăng lên, diện
tích năm 2014 là 23.421 ha, tăng 590 ha so với năm 2013. Qua đó, giá trị
ngành trồng trọt cũng có xu hướng tăng, với tổng giá trị ngành trồng trọt năm
2014 đạt 26.170 tỷ đồng, tăng 1.972 tỷ đồng so với năm 2013 (Cục thống kê
tỉnh Đồng Tháp, 2014).
Căn cứ trên tình hình đó, tỉnh Đồng Tháp chủ trương tiếp tục đẩy mạnh
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, với việc chọn những cây trồng có thương hiệu
và lợi thế cạnh tranh để phát triển như: mô hình trồng xoài tại thành phố Cao
Lãnh, mô hình sản xuất ớt tại huyện Thanh Bình, rau an toàn tại huyện Hồng

Đâu là tiềm năng phát triển của việc trồng chanh?
- Hoạt động trồng chanh của nông hộ chịu tác động bởi những nhân tố
nào? Đâu là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp?
- Giải pháp nào được lựa chọn để phát triển mô hình trồng chanh của
nông hộ?
1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Có sự khác biệt ý nghĩa về hiệu quả kinh tế của mô hình chanh giữa
nhóm nông hộ trong hợp tác xã và nhóm nông hộ ngoài hợp tác xã.
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hoạt động của hộ trồng chanh và hiệu
quả của nó tại địa bàn nghiên cứu. Trong đề tài này, tác giả giới hạn đối tượng
nghiên cứu bao gồm những hộ có diện tích trồng chanh từ 2.000m 2 trở lên,
thời gian trồng chanh ít nhất 5 năm, và độ tuổi của cây từ 5 – 8 tuổi. Ngoài ra,
đề tài cũng tiến hành phỏng vấn đối với lãnh đạo các cơ quan ban ngành cấp
tỉnh, huyện và xã có liên quan để tìm định hướng trong các giải pháp phát
triển.
1.4.2 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu tập trung vào phân tích đánh giá thực trạng trồng
chanh, so sánh hiệu quả giữa các hộ trồng chanh trong và ngoài hợp tác xã,
các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình trồng chanh. Từ đó đề xuất
các giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển mô hình trồng chanh theo hướng bền
vững tại địa phương trong thời gian tới.
Do thời gian và kinh phí có hạn nên trong nghiên cứu này tác giả chỉ
phân tích hiệu quả tài chính của các hộ trồng chanh.

2


1.4.3 Giới hạn về không gian nghiên cứu

khác, đưa ra một số giải pháp liên quan đến việc phát triển bền vững mô hình
sản xuất tại vùng nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương này trình bày ngắn gọn những kết luận rút ra được từ kết quả
nghiên cứu tương ứng với các mục tiêu và nội dung của chương 4. Chương
này cũng bao gồm các nội dung đề xuất và kiến nghị mở rộng nghiên cứu để
giải quyết một số vấn đề còn tồn tại liên quan đến việc phát triển mô hình sản
xuất chanh.
3


Phần cuối luận văn là phần liệt kê các tài liệu tham khảo trong quá trình
thực hiện và phụ lục gồm nội dung phiếu điều tra phỏng vấn nông hộ, kết quả
xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.

4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm địa lý, tự nhiên, và kinh tế xã hội
2.1.1.1 Tỉnh Đồng Tháp
 Vị trí địa lý
Đồng Tháp là một tỉnh thuộc ĐBSCL, có diện tích tự nhiên 337.876 ha,
nằm trong giới hạn tọa độ 10o07’ – 10o58’ vĩ độ Bắc và 105o12’ - 105056’ kinh
độ Đông.
• Phía Bắc giáp với tỉnh Long An
• Phía Tây giáp với tỉnh Preyveng thuộc Campuchia
• Phía Nam giáp với tỉnh An Giang và Cần Thơ

vùng không ngập lũ và phần rất nhỏ diện tích đất cát. Phân bố của diện tích
của hai nhóm đất chính tại mỗi vùng ngập sâu và ngập nông như sau: Đối với
vùng ngập sâu, có tới 60,13% diện tích nhóm đất phù sa và 59.93% nhóm đất
phèn tập trung ở vùng này. Do nằm ở vùng ngập sâu, có hệ thống thủy lợi phát
triển và hệ thống đê bao kiểm soát lũ nên rất thích hợp cho phát triển nông
nghiệp, nhất là lúa với việc gieo trồng 2-3 vụ trong năm.
Tài nguyên nước
Đồng Tháp nằm ở đầu nguồn sông Cửu Long với hai nhánh chính chảy
qua là sông Tiền và sông Hậu có tổng chiều dài khoảng 150 km, cùng với
những con sông lớn như sông Sở Thượng và sông Sở Hạ, và hệ thống hàng
ngàn kênh rạch lớn nhỏ với tổng chiều dài dòng chảy là 6.273 km, mật độ
trung bình 1,86 km sông/km2, là nguồn tài nguyên nước dồi dào cho phát triển
nông nghiệp của tỉnh, đặc biệt là sản xuất lúa và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản
mùa lũ. Bên cạnh việc tưới tiêu phục vụ sản xuất, sông rạch nhiều còn là hệ
thống giao thông thủy rất quan trọng gắn việc sản xuất, vận chuyển, sinh hoạt
trong tỉnh với các địa phương ĐBSCL.
Đồng Tháp nằm ở vùng đất trũng Đồng Tháp Mười và có lũ thường
xuyên. Lũ giúp tăng độ phì của đất và cung cấp nguồn thủy sản. Hàng năm lũ
về sớm hơn so với các địa phương khác vùng ĐBSCL, mức độ ngập sâu hơn
và thời gian ngập cũng kéo dài hơn…, tác động tới bố trí thời vụ sản xuất, phát
sinh chi phí sản xuất và nhiều rủi ro khác, nhất là vào những năm chế độ lũ
thay đổi bất thường. Để giảm bớt những ảnh hưởng do chế độ ngập lũ gây ra,
6


hơn hai thập kỷ qua cùng với những đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, thì hệ
thống đê bao kiểm soát lũ cũng được quan tâm và đầu tư thích đáng, đã và
đang góp phần giảm bớt những thiệt hại do lũ gây ra, tăng năng suất và sản
lượng của tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, 2012).
 Phân vùng sản xuất nông nghiệp

 Tình hình kinh tế xã hội
Dân số, dân tộc, tôn giáo
Dân số Đồng Tháp tăng chậm, từ khoảng 1,58 triệu người lên năm 2000
lên 1,64 triệu người năm 2005 (bình quân 0,74%/năm giai đoạn 2000 - 2005)
và lên 1,68 triệu người năm 2014 (bình quân 0,34%/năm ở giai đoạn 2005 –
2014). Tốc độ tăng dân số tự nhiên giảm khá nhanh trong thời gian qua và
thấp hơn nhiều so với các tỉnh khác trong vùng. Dân số trẻ tạo sức ép mở rộng
việc làm cho lực lượng lao động mới khá lớn.

7


Mật độ dân số trung bình tăng nhẹ từ 468 người/km 2 năm 2000 lên 498
người/km2 năm 2014. Năm 2014, các huyện thị có mật độ dân số cao là khu
vực đô thị như thành phố Cao Lãnh (1.519 người/km 2, thị xã Sa Đéc (1.733
người/km2), hoặc khu vực ven sông Tiền – sông Hậu như: Lấp Vò (735
người/km2), huyện Hồng Ngự (689 người/km2), huyện Lai Vung (674
người/km2). Tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh Đồng Tháp năm 2014 là 17,8%, tương
đối thấp, chủ yếu tập trung tại thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc và thị xã
Hồng Ngự (Bảng 2.1)(Cục thống kê Đồng Tháp,2014) .
Bảng 2.1: Dân số trung bình năm 2000-2014 (số người)
Năm

Tổng số

2000

Chia ra

Mật độ dân số

837.572

495

2011

1.671.676

832.982

838.694

495

2012

1.675.020

834,152

840,868

496

2013

1.678.420

835,845


2013). Sản xuất nông nghiệp của tỉnh đi dần vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả,
chất lượng sản phẩm hàng hóa, hình thành các mối liên kết giữa sản xuất với
tiêu thụ làm tiền đề cho liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; tăng cường đưa
tiến bộ khoa học công nghệ, cơ giới hoá vào sản xuất, áp dụng quy trình sản
xuất mới đối với cây trồng, vật nuôi, gắn với củng cố, phát triển hợp tác xã.
8


Cùng với việc nhân rộng cánh đồng liên kết luá, kết quả thí điểm thực hiện tái
cơ cấu nông nghiệp, các địa phương đã xây dựng nhiều mô hình sản xuất hiệu
quả: chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang trồng một số cây khác như bắp,
luân canh mè trên nền đất lúa Hè thu, sản xuất rau an toàn, mô hình canh tác
xoài rải vụ, các mô hình chăn nuôi, thuỷ sản an toàn, sạch bệnh… Hiện nay
tỉnh có 08 sản phẩm nông nghiệp được cấp bằng bảo hộ nhãn hiệu, sản phẩm
rau màu của Hợp tác xã rau an toàn xã Hòa An, xã Long Thuận và Tổ hợp tác
sản xuất rau an toàn xã Mỹ An Hưng B đã được bán trong Siêu thị Đồng
Tháp. Các ngành, đơn vị chức năng chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực
hiện hợp tác với các đối tác Hà Lan, Nhật Bản về phát triển hoa kiểng, lúa,
thuỷ sản, cây ăn trái, với Tập đoàn Phát triển nông thôn Hàn Quốc (KRC) về
dự án Hợp tác công tư (PPP) trong lĩnh vực nông nghiệp (dự kiến diện tích
thực hiện 30 nghìn ha), mở ra nhiều triển vọng mới cho phát triển nông nghiệp
của địa phương (Cục thống kê Đồng Tháp, 2014).
2.1.1.2 Huyện Cao Lãnh
 Vị trí địa lý
Huyện Cao Lãnh nằm ở phía Bắc sông Tiền, cách trung tâm hành chính
tỉnh Đồng Tháp 8 km theo hướng Đông – Nam, nằm trong giới hạn tọa độ từ
10o19’ – 10o40’40’’ độ vĩ Bắc đến 105o33’25’’ – 105o49’ độ kinh Đông
• Phía Đông: giáp huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) và huyện Tháp Mười
• Phía Tây: giáp thành phố Cao Lãnh, huyện Thanh Bình và Tam Nông
• Phía Bắc: giáp huyện Tháp Mười

chuyên dùng là 3.524 ha, chiếm 7,18%; và đất ở là 1.514 ha chiếm 3,08%.
Tài nguyên nước: có nguồn nước mặt dồi dào, nguồn nước ngọt quanh
năm không bị nhiễm mặn, hệ thống kênh rạch chằng chịt, đảm bảo cung cấp
đủ nước quanh năm cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp (Ủy
ban nhân dân huyện Cao Lãnh, 2012) .
 Tình hình kinh tế xã hội
Giá trị GDP ước đạt 1.723 tỷ đồng, tăng trưởng kinh tế 13,58%. Theo đó,
khu vực nông - lâm - thuỷ sản đạt 896 tỷ đồng, tăng 7,13%; khu vực công
nghiệp - xây dựng đạt 335 tỷ đồng, tăng 27,98%; khu vực thương mại - dịch
vụ đạt 492 tỷ đồng, tăng 17,46%. GDP bình quân đầu người theo giá cố định
đạt 8,53 triệu đồng, tương đương 772 USD và theo giá thực tế đạt 19,92 triệu
đồng.
Sản xuất lúa vượt về diện tích, năng suất và sản lượng; diện tích xuống
giống lúa cả năm 78.603 ha, năng suất bình quân ước đạt 61,51 tạ/ha, sản
lượng ước 483.450 tấn (Chi cục thống kê huyện Cao Lãnh, 2014).
2.1.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp năm 2014 tỉnh Đồng Tháp
Theo Tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn 2014, Đồng Tháp có 347.020
hộ nông thôn, trong đó hộ nông nghiệp là 214.490 hộ (chiếm gần 62%), hộ
thủy sản là 6.293 hộ (chiếm khoảng 2%). So với các tỉnh ĐBSCL, tỷ lệ hộ
thủy sản Đồng Tháp thấp hơn hẳn do tính tập trung cao của nuôi trồng thủy
sản nói chung và cá tra nói riêng tại Đồng Tháp. Tỷ lệ hộ phi nông nghiệp khá
cao tại Đồng Tháp phản ánh quá trình đa dạng hóa nghề nghiệp và thu nhập
của hộ nông thôn Đồng Tháp. Hiện có 63,6% số hộ nông thôn sống chủ yếu
bằng thu nhập từ nông nghiệp, 12,6% từ công nghiệp và 24,8% từ dịch vụ và
các nguồn khác.
10


Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của Đồng Tháp, GDP nông nghiệp
năm 2014 đạt 19.511 tỷ đồng, chiếm 37% tổng GDP của địa phương. Sản xuất

năm 2013. Sản lượng lúa trong năm đạt 3.299.894 tấn, giảm 27.053 tấn (giảm
0,81%) so với năm 2013. Sản lượng lúa của tỉnh năm 2014 so với năm 2013
giảm chủ yếu là do giảm sản lượng lúa vụ Thu Đông, trong khi diện tích vụ
Đông Xuân và vụ Hè Thu đều tăng nhẹ. Cụ thể: vụ Đông Xuân diện tích giảm
750 ha, nhưng sản lượng tăng 24.200 tấn; vụ Hè Thu diện tích tăng 210 ha và
sản lượng tăng 18.359 tấn; vụ Thu Đông diện tích giảm 12.557 ha và sản
lượng giảm 69.611 tấn.
Các loại cây trồng hàng năm khác diện tích và sản lượng đều có sự biến
động. Cụ thể: sản lượng bắp đạt 36.357 tấn giảm 2.660 tấn, mía sản lượng đạt
4.440 tấn giảm 226 tấn, lác sản lượng đạt 1.383 tấn tăng 249 tấn, rau các loại
sản lượng đạt 169.224 tấn tăng 10.685 tấn, đậu phộng sản lượng đạt 891 tấn
giảm 125 tấn, đậu tương sản lượng 1.400 tấn giảm 361 tấn… Nguyên nhân
biến động sản lượng của các loại hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày khác
11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status