TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ THỊ BẢO QUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA QUÝT HỒNG TẠI HUYỆN LAI VUNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 9 – Năm 2013
i LỜI CẢM TẠ
___________________________________
Qua thời gian học tập tại trƣờng, đƣợc sự giảng dạy nhiệt tình của các
thầy cô Trƣờng Đại học Cần Thơ, với những kiến thức đƣợc tích lũy trong thời
gian học tập và đƣợc sự hƣớng dẫn trực tiếp của Cô Ngô Thị Thanh Trúc, em đã
hoàn thành đƣợc bài luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của quý Thầy (Cô) trong
Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Cần Thơ, và đặc biệt là cô
Ngô Thị Thanh Trúc, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và tận tình giúp em chỉnh
sửa những sai sót giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô
chú, anh chị Phòng nông nghiệp huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp đã tạo mọi
điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn của mình.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy (Cô) Khoa Kinh tế & Quản trị
kinh doanh cùng quý cô chú, anh/chị dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công
trong công việc.
Trân trọng kính chào!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. Năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
iv
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên ngƣời hƣớng dẫn: Ngô Thị Thanh Trúc
Học vị: Tiến Sĩ
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Bảo Quyên
Cần Thơ, ngày tháng năm
2013
Giáo viên hƣớng dẫn
vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 8
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 8
2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất của một số cây nông nghiệp 9
Chƣơng 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 11
3.1 Giới thiệu khái quát về huyện Lai Vung 11
3.1.1 Vị trí địa lý 11
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.3 Đặc điểm thổ nhƣỡng 12
vi
3.1.4 Khí hậu 12
3.1.5 Tài nguyên sinh vật 13
3.1.6 Tài nguyên khoáng sản 13
3.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
3.2.1 Về kinh tế 13
3.2.2 Về xã hội 14
3.2.3 Sản xuất nông nghiệp 15
3.3 Giới thiệu sơ lƣợc về cây quýt hồng 19
3.3.1 Đặc điểm thực vật 19
3.3.2 Yếu tố ngoại cảnh 20
3.3.3 Yếu tố dinh dƣỡng 20
3.4 Tình hình sản xuất quýt hồng của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 21
3.4.1 Diện tích vƣờn cây ăn trái của huyện Lai Vung năm 2012 – 6 tháng đầu
năm 2013 21
3.4.2 Tình hình sản xuất quýt hồng của huyện Lai Vung từ năm 2010 – 6
tháng đầu năm 2013 22
3.4.3 Diện tích quýt hồng tại địa bàn các xã thuộc huyện Lai Vung năm 2012
– 6 tháng đầu năm 2013 24
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ TIÊU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT QUÝT HỒNG CỦA NÔNG HỘ TẠI
4.3.2 Phân tích hiệu quả sản xuất quýt hồng tính trên 1000m
2
tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp năm 2012 45
4.3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất quýt hồng của hộ trên địa bàn huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp năm 2012 47
4.4 Phân tích doanh thu và các chỉ tiêu tài chính trong sản xuất quýt hồng của
nông hộ tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 48
4.4.1 Năng suất, giá bán và doanh thu 48
4.4.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong sản xuất quýt hồng tại huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp 51
4.4.3 Phân tích rủi ro trong sản xuất quýt hồng 52
4.5 So sánh kết quả nghiên cứu 58
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Kiến nghị 62
5.2.1 Hiện trạng sản xuất quýt hồng hiện nay trên địa bàn nghiên cứu huyện
Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 62
viii
5.2.2 Một số kiến nghị đối với nông hộ sản xuất quýt hồng và chính quyền địa
phƣơng tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 1 66
PHỤ LỤC 2 67
PHỤ LỤC 3 68
năm 0 – năm) 36
Bảng 4.12 Các khoản chi phí sản xuất quýt hồng năm 4 38
Bảng 4.13 Các khoản chi phí sản xuất quýt hồng năm 8 39
Bảng 4.14 Tỷ trọng các khoản chi phí sản xuất quýt hồng năm 8 42
Bảng 4.15 Các khoản chi phí sản xuất quýt hồng tính trên hộ năm 2012 43
Bảng 4.16 Tình hình thu nhập và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất quýt
hồng trên 1000m
2
năm 2012 45
Bảng 4.17 Các chỉ tiêu tài chính đƣợc tính toán ứng với tỷ lệ chiết khấu
9% 51
Bảng 4.18 Biến động của các chỉ tiêu tài chính ứng với tỷ lệ chiết khấu 9% khi
hai yếu tố giá thay đổi 53
x
Bảng 4.19 Biến động của các chỉ tiêu tài chính ứng với tỷ lệ chiết khấu 9% khi
năng suất quýt hồng giảm 55
Bảng 4.20 Biến động của các chỉ tiêu tài chính ứng với tỷ lệ chiết khấu 9% khi
lãi suất tăng 57
Bảng 4.21 Kết quả nghiên cứu của cây quýt hồng năm 2009 và năm 2012 58
Bảng 4.22 Tóm tắt hiện trạng sản xuất quýt hồng trên địa bàn huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp 62 xi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp đầu năm 2013 14
Hình 3.2 Diện tích vƣờn cây trái của huyện Lai Vung năm 2012 – 6 tháng đầu
tích gieo trồng và trong giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, thì cây ăn trái
đƣợc xem là một thế mạnh khác của tỉnh Đồng Tháp. Vùng miệt vƣờn này có
rất nhiều loại trái cây đặc sản thơm ngọt nổi tiếng khắp cả nƣớc, gắn liền với
nhiều địa danh quen thuộc nhƣ: xoài Cao Lãnh, nhãn Châu Thành, quýt Lai
Vung, bƣởi Phong Hòa….Đến với Đồng Tháp, sẽ là một thiếu sót nếu nói đến
trái cây đặc sản ở đây mà không nhắc đến trái quýt hồng Lai Vung, loại trái
hiếm ở địa phƣơng nào của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long có thể trồng
đƣợc.
Huyện Lai Vung nằm ven dòng sông Hậu quanh năm có nƣớc ngọt và phù
sa bồi đắp, có cây trái tốt lành. Ngoài thế mạnh về cây lúa và nuôi trồng thủy
sản, ở đây còn có nhiều đặc sản nổi danh nhƣ: nem Lai Vung, bƣởi Phong
Hòa, chợ rơm Tân Hòa…nhƣng nổi bật nhất vẫn là trái quýt hồng Lai Vung,
loại trái có chất lƣợng thơm ngon là nhờ vùng đất sạch bệnh, nguồn nƣớc tốt
và môi trƣờng thích hợp với loại cây này. Ngƣời dân ở đây đã tận dụng những
thế mạnh đó cùng với những kinh nghiệm lâu đời đã thành công tạo nên cái
tên Quýt hồng Lai Vung nổi tiếng nhƣ hôm nay và càng ngày càng đƣợc ƣa
chuộng hơn. Bên cạnh đó, để đạt đƣợc hiệu quả kinh tế cao, không chỉ đòi hỏi
ở chất lƣợng mà còn phụ thuộc vào các kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh
2
và những kinh nghiệm đƣợc tích lũy từ ngƣời nông dân. Tuy nhiên, từ những
kết quả đạt đƣợc cũng có không ít khó khăn trong việc phát triển cây quýt
hồng, ở giai đoạn sản xuất thì ngƣời nông dân vẫn còn thiếu kinh nghiệm để
sản xuất ra trái có chất lƣợng cao cho nên vẫn chƣa đáp ứng đầy đủ nhu cầu
của thị trƣờng về chất lƣợng. Và để hiểu rõ hơn về cây quýt hồng, tình hình
sản xuất cũng nhƣ những lợi ích mà nó mang lại, đề tài “Phân tích hiệu quả
tài chính của quýt hồng tại huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc thực
hiện.
Nguồn: Bách khoa toàn thư mở
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Nông hộ
Nông hộ là những hộ sống ở nông thôn, kiếm sống từ nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngƣ nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp…hoặc kết hợp làm nhiều
nghề và sử dụng chủ yếu nguồn vốn, lao động của gia đình để sản xuất kinh
doanh.
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế mà trong đó các hoạt động sản xuất
chủ yếu là sản xuất nông nghiệp dựa vào lao động gia đình với mục đích là
nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình.
2.1.1.2 Các yếu tố nguồn lực cơ bản của nông hộ
Đặc điểm của kinh tế nông hộ là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của
nền kinh tế xã hội. Trên cơ bản, đây là một nền sản xuất nhỏ với năng suất lao
động còn thấp, chủ yếu mang tính tự túc, tự cấp. Về các yếu tố nguồn lực cơ
bản của nông hộ bao gồm các yếu tố nhƣ: đất đai, lao động, vốn và tài sản
phục vụ sản xuất.
- Đất đai
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục
đích bảo vệ, phát triển rừng. Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là tƣ liệu sản
xuất không thể thay thế. Bất kỳ hộ nông dân nào cũng có quyền sỡ hữu đất đai
để sản xuất nhƣng điều quan trọng là hộ nông dân cần phải hiểu cụ thể từng
loại đất ruộng, diện tích, tính chất đất, vị trí địa lý, địa hình… để xác định rõ
ruộng đất mà hộ nông dân đang sử dụng là rất quan trọng trong việc áp dụng
sản xuất kinh doanh.
6
Lợi nhuận chƣa có lao động gia đình đƣợc xác định = Tổng thu nhập –
Tổng chi phí chƣa có lao động gia đình.
Thu nhập/chi phí: Tỷ số này cho biết là khi ngƣời sản xuất bỏ ra một
đồng chi phí thì sẽ nhận đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập.
Lợi nhuận/chi phí:Tỷ số này có nghĩa là khi ngƣời sản xuất bỏ ra một
đồng chi phí thì sẽ nhận đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Bởi vì quýt hồng là loại cây lâu năm và có vòng đời có thể kéo dài đến
20 năm và đối với khoảng thời gian trồng và thu hoạch kéo dài nhƣ vậy thì
yếu tố thời gian cần phải đƣợc tính toán đến khi tính toán về các khoản chi phí
cũng nhƣ doanh thu của nông hộ sản xuất quýt hồng. Một số chỉ tiêu tài chính
đƣợc sử dụng trong đề tài là hiện giá lợi ích ròng (NPV); tỷ số lợi ích – chi phí
(BCR); tỷ lệ sinh lời nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn.
- Hiện giá lợi ích ròng (NPV: Net Present Value)
Việc đầu tƣ sản xuất quýt hồng là dài hạn cho nên có thể xem đó nhƣ là
một dự án đầu tƣ, nhƣ vậy để biết đƣợc có nên đầu tƣ vào dự án này không thì
tính toán giá trị NPV là một trong những tiêu chuẩn phổ biến để đánh giá và
lựa chọn các dự án để đầu tƣ. Công thức để tính NPV nhƣ sau:
Trong đó:
B
i
: Tổng doanh thu năm thứ i
C
i
: Tổng chi phí sản xuất năm thứ i
B
i
– C
- Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit Cost Ratio)
Đây là tỷ số giữa hiện giá của các lợi ích chia cho hiện giá của chi phí
đầu tƣ dự án. Và một đòi hỏi khi sử dụng đến tiêu chuẩn này là giá trị BCR
phải lớn hơn 1 thì đầu tƣ mới có hiệu quả, tỷ số BCR< 1thì dự án đầu tƣ
không thể thực hiện vì đầu tƣ không có hiệu quả.
IRR = r
1
+ (NPV
1
/ (NPV
1
+ NPV
2
)*(r
2
–
r
1
)
8 Trong đó:
BPV: Tổng giá trị hiện tại của doanh thu
CPV: Tổng giá trị hiện tại của chi phí
Phƣơng pháp sử dụng: phƣơng pháp phân tích lợi ích – chi phí, thống
kê mô tả và phân tích hàm thu nhập (sử dụng phần mềm SPSS).
Kết quả nghiên cứu:
Các tỷ số tài chính của hộ sản xuất bƣởi (đơn vị diện tích để tính
toán là 1 công):
Doanh thu/Chi phí = 3,67 lần.
Thu nhập/Doanh thu = 0,73 lần
Thu nhập/Chi phí = 2,67 lần
Bài nghiên cứu này tính toán đƣợc các chỉ dố tài chính của hộ trồng
bƣởi da xanh là tƣơng đối cao, điều đó chứng tỏ khi sản xuất loại cây ăn trái
này sẽ mang lại thu nhập cao và kết quả của phân tích này là lĩnh vực sản xuất
bƣởi nên đƣợc đầu tƣ phát triển. Ngoài ra còn có các tỷ số tài chính của
thƣơng lái (Doanh thu/Chi phí = 1,26 lần; Lợi nhuận/Doanh thu = 0,21 lần;
Lợi nhuận/Chi phí = 0,26 lần). Qua đó, các tỷ số tài chính của thƣơng lái đối
với hoạt động mua bán mặt hàng bƣởi là khá nhỏ, điều này còn nói lên việc
đầu tƣ này không đem lại lợi nhuận cao. Các tỷ số tài chính của hộ buôn bán
trực tiếp là (Doanh thu/ tổng chi phí = 1,26lần; Lợi nhuận /Tổng doanh thu =
0.21 lần; Lợi nhuận /Tổng chi phí = 0,26 lần.