Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp - Pdf 20

Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết cần nghiên cứu
Trong bối cảnh đại dịch cúm gia cầm đang lan rộng và gây nhiều ảnh
hưởng nặng nề đến nền kinh tế nhiều nơi ở nước ta. Trong đó Đồng Tháp là một
trong những tỉnh của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) chịu nhiều thiệt hại
của dịch cúm. Nó không chỉ gây nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến ngành chăn nuôi
gia cầm mà còn để lại nhiều hậu quả không nhỏ cho các lĩnh vực có liên quan:
công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, các ngành dịch vụ và ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống và tính mạng của nhân dân. Do đó việc nghiên cứu về tình hình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm gia cầm trong lúc dịch cúm gia cầm còn tái diễn là đề tài
mang tính nóng bỏng và thiết thực nhất. Đặc biệt, gà công nghiệp là loại gia cầm
được sản xuất và tiêu thụ chiếm số lượng lớn trong tổng đàn gà của tỉnh. Nên vấn
đề “Sản xuất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp” được chọn để nghiên cứu nhằm
xác định hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu
dùng đó là điều hết sức quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dịch cúm gia cầm xảy ra từ năm 2003 kéo dài đến nay đã gây tổn thất lớn
cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng.
Tổng số gia cầm bị giết và tiêu hủy gần 2 triệu con, trong đó gà chiếm hơn 50%.
Các tác động của dịch cúm gia cầm đã ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, xã hội, môi
trường và sức khỏe của nhân dân. Bà con nông dân đang gặp rất nhiều khó khăn về
đời sống vì gia cầm không tiêu thụ được. Hoặc do bị tiêu hủy không phù hợp gây
tác động xấu đến tình hình kinh tế-xã hội, và nông dân bị mất trắng và lâm vào
cảnh cùng cực. Vì vậy đề tài được nghiên nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu
khắc phục hậu quả do dịch cúm gia cầm gây ra nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
cho người nuôi, nhà thu gom, nhà giết mổ và an toàn cho người tiêu dùng, mang
lại lợi ích cho xã hội.
Nhìn chung tỉ lệ các hộ nuôi gia cầm ở ĐBSCL khá lớn gần 20% tổng gia

Trung Bộ
16.192 6,31 14.797 6,72 13.851 6.,24
Tây Nguyên 10.059 3,92 8.682 3,94 8.729 3,93
Đông Nam Bộ 24.674 9,62 17.050 7,74 16.125 7,27
Đông Bằng
Sông Cửu Long
53.466 20,84 37.565 17,06 33.352 15,03
Tổng Cộng 256.613 100 220.158 100 221.915 100
(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
2
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi gia cầm ở các tỉnh ĐBSCL
ĐVT: 1000 con
NĂM 2003 2004 2005
TỈNH SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
Vĩnh Long 5.834 10,91 5.952 15,84 4.607 13,81
Tiền Giang 5.801 10,85 4.597 12,24 4.078 12,23
Bến Tre 5.622 10,52 2.705 7,20 2.660 7,98
Kiên Giang 5.360 10,03 3.044 8,10 2.858 8,57
Cần Thơ 5.150 9,63 1.553 4,13 1.216 3,65
Long An 5.092 9,52 2.117 5,64 1.917 5,75
Trà Vinh 4.080 7,63 3.458 9,21 2.431 7,29
Đồng Tháp 3.801 7,11 3.086 8,22 3.100 9,29
An Giang 3.698 6,92 2.606 6,94 2.835 8,50

1.3 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thiết cần kiểm định
- Giả thiết người sản suất vẫn lời cao và muốn mở rộng quy mô sản xuất gà
thịt.
- Giả thiết mức tiêu thụ của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt gà không
đổi trong lúc dịch cúm gia cầm xảy ra.
- Giả thiết kênh phân phối gà trong tỉnh mạnh hơn kênh phân phối sản
phẩm gà thịt ngoài tỉnh.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Gà thịt được sản xuất như thế nào? Hiệu quả kinh tế của người sản xuất
gà thịt cao hay thấp?
- Sản phẩm gà thịt từ người sản xuất đến người tiêu thụ qua những trung
gian nào? Lợi ích kinh tế và hiệu quả của các khâu tham gia vào quá trình tiêu thụ
đó như thế nào?
- Làm thế nào để có sản phẩm thịt gà thịt sạch tiêu thụ ở Đồng Tháp?
- Hình thức tiêu thụ gà thịt là gì? Những khó khăn trong tiêu thụ gà thịt?
- Sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gà thịt hiệu quả kinh tế-xã hội sẽ như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại các xã, huyện, thị thuộc tỉnh Đồng Tháp với các
số liệu được điều tra trực tiếp tại các xã, huyện, thị được chọn.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian số liệu: những thông tin về số liệu lấy thứ cấp của đề tài được
lấy từ năm 2004 về sau. Và số liệu sơ cấp được lấy trực tiếp từ điều tra bằng các
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
4
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
bảng câu hỏi trong thời gian thực hiện đề tài.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 05/03/2007 đến 11/06/2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

5
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở địa bàn nghiên cứu.
- Nguyễn Thị Thanh Giang, 2006; “Phân tích hiệu quả của các trại nuôi gà
công nghiệp gia công tại tỉnh Hậu Giang và tỉnh Vĩnh Long”, phương pháp phân
tích chi phí – lợi ích (CBA), phương trình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu
cho thấy hiệu quả của các trại nuôi gà công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả chăn nuôi gà công nghiệp theo hình thức gia công.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
6
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về hình thức chăn nuôi, khái niệm về chi phí,
doanh thu và lợi nhuận
2.1.1.1 Các hình thức chăn nuôi
Đối với gà, hiện nay Đồng Tháp đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi chủ
yếu đó là: Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ (chăn nuôi quảng canh), chăn nuôi bán
công nghiệp (qui mô vừa, thả vườn), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập
trung).
a) Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ:
Đây là phương thức chăn nuôi có từ lâu đời. Đặc điểm là gia cầm được
nuôi thả rong, gia cầm tự ấp và nuôi con, tự tìm kiếm thức ăn là chính. Do vậy môi
trường chăn nuôi không đảm bảo nên gia cầm dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi khi có
dịch xảy ra, tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ đạt 50-55%) và hiệu quả kinh tế không cao.
Tuy vậy, phương thức chăn nuôi này không cần đầu tư lớn, phù hợp với các giống
gia cầm địa phương và chất lượng thịt ngon.
b) Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp:
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi

nước, chi phí thức ăn, chi phí thuốc thú y, chi phí thuê bác sĩ thú y (nếu có), chi
phí thuê nhân công bắt gà trong mỗi đợt xuất gà, chi phí vận chuyển và chi phí
khác (nếu có). Tất cả các chi phí vừa nêu đều phát sinh tùy thuộc vào số lượng gà
được nuôi trong mỗi vụ, nếu số lượng gà được nuôi nhiều thì các chi phí trên cũng
phát sinh nhiều, hay nói khác hơn là các chi phí trên tỉ lệ thuận với số lượng gà
được nuôi và thời gian nuôi.
b) Định phí (fixed cost)
Định phí là những mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ
hoạt động của người nuôi. Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi,
ngược lại, nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỉ lệ
nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy dù người nuôi có tiếp tục nuôi hay không
tiếp tục nuôi (sau khi nuôi vụ 1 mà chưa khấu hao hết) thì vẫn tồn tại định phí,
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
8
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
ngược lại khi người nuôi tăng mức độ chăn nuôi lên thì định phí trên một mức độ
sẽ giảm dần.
Từ định nghĩa trên thì định phí trong nuôi gà công nghiệp bao gồm: chi phí
xây dựng chuồng trại, chi phí mua thiết bị và công cụ chăn nuôi, chi phí điện thoại
liên lạc, chi phí lãi vay, và một số định phí khác (nếu có).
c) Chi phí hỗn hợp (mixed cost)
Chi phí hỗn hợp là những mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định
phí pha trộn lẫn nhau.
d) Chi phí cơ hội (opportunity cost)
Chi phí cơ hội là một phần thu nhập tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để
lựa chọn, thực hiện một hành động này thay thế một hành động khác.
2.1.1.3 Doanh thu và lợi nhuận trong chăn nuôi gà
a) Doanh thu
Doanh thu của người nuôi là toàn bộ số tiền mà người nuôi có được sau khi
bán sản phẩm gà thịt trong mỗi đợt xuất gà xong. Ngoài ra, doanh thu của người

2.1.2.4 Thành viên trong chuỗi sản phẩm
Là những bộ phận hay thành phần tham gia vào chuỗi sản phẩm, có sự hoạt
động độc lập và quyết định hành vi của mình. Có vai trò quan trọng trong việc tạo
ra sự logic cho chuỗi sản phẩm. Mỗi thành viên chỉ có thể tham gia duy nhất một
mắc xích của chuỗi hàng hay nhiều mắc xích của chuỗi hàng.
Mỗi thành viên thường được đặt tên trùng với chức năng của thành viên. Ví
dụ: hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ thu gom có chức năng thu gom hàng
hoá, hộ giết mổ, chế biến có chức năng giết mổ chế biến. Các chức năng kế tiếp
nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong chuỗi hàng.
Các thành viên đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các thành
viên đứng trước kề nó cho đến khi chức năng của thành viên cuối cùng ở từng
luồng hàng kết thúc thì ta có sản phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.1.2.5 Sản phẩm
Trong chuỗi hàng hóa, mỗi thành viên đều tạo ra được sản phẩm riêng của
mình. Sản phẩm của thành viên trước là chi phí trung gian của các thành viên kề
sau nó. Sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng là sản
phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
10
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
- Chọn một số huyện đặc trưng có liên quan chăn nuôi và tiêu thụ gà thịt
trong tỉnh Đồng Tháp. Theo cách chọn vùng ngẫu nhiên đúng với phương pháp
nghiên cứu thì ta chọn ra 3 huyện đại diện cho các huyện trong tỉnh căn cứ vào số
lượng nuôi của mỗi huyện: Chọn huyện có số lượng nuôi cao nhất, trung bình và
thấp nhất trong tỉnh.
- Theo bảng 4, các huyện được chọn là: huyện Hồng Ngự, huyện Châu
Thành và thị xã Sa Đéc.
Bảng 4: Tình hình chăn nuôi gà của các huyện vào cuối quý I năm 2007

+ Huyện Châu Thành: xã Tân Bình, xã Tân Phú, 12 mẫu phỏng vấn.
+ Huyện Lai Vung: xã Tân Hòa, xã Long Hậu, 11 mẫu phỏng vấn.
+ Huyện Lấp Vò: xã Mỹ Hưng A, xã Mỹ Hưng B, 13 mẫu phỏng vấn.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp hồi quy tuyến tính và phương pháp tính chi phí trung bình.
- Phương pháp chuỗi sản phẩm (CCA: Commodity Chain Analysis).
- Phương pháp tổng kết đưa ra kiến nghị.
2.2.3.1 Phương trình hồi quy tuyến tính
Mục đích của việc thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính là tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn như lợi
nhuận/kg), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố có
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có ảnh hưởng xấu.
Phương trình hồi quy có dạng:
kk
XXXY
ββββ
++++=
.....
22110
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
X
i
(i=1, 2, 3…, k) là biến độc lập.
Các tham số
k10
...., ,,
βββ
được tính toán từ phần mềm Excel

1-n
1-k-n
biên sô :k
- SS (sum of squares): tổng bình phương.
- SSR (regresstion sum of squares): tổng bình phương hồi quy, là đại lượng
biến động của Y được giải thích bởi đường hồi quy.
- SSE (error sum of squares): Phần biến động còn lại (còn gọi là dư số): là
đại lượng biến động tổng gộp của các nguồn biến động do các nhân tố khác gây ra
mà không hiện diện trong mô hình hồi quy và phần biến động ngẫu nhiên.
- SST (total sum of squares): tổng biến động của Y
SST = SSR + SSE
- SSR càng lớn, mô hình hồi quy càng có độ tin cậy cao trong việc giải
thích biến động của Y.
* Đối với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản lượng
xuất chuồng thì:
Y: Tổng trọng lượng xuất chuồng
X
1
:

Số lượng gà chăn nuôi của mỗi vụ
X
2
: Số lượng gà bị chết.
X
3
:

Số lao động
X

X
6
: Chi phí công cụ, dụng cụ
Các chi phí cao bao giờ cũng làm giảm lợi nhuận của người nuôi vì vậy
trong chăn nuôi gà công nghiệp lấy thịt thì việc xác định các nhân tố ảnh hưởng
đến lợi nhuận rất cần thiết nhằm giảm được chi phí trong chăn nuôi để người nuôi
thu được lợi nhuận cao hơn. Có rất nhiều loại chi phí ảnh hưởng đến thu nhập điển
hình là các chi phí vừa nêu trên thường gây ra sự tăng giảm rất lớn đến thu nhập
của người nuôi.
2.2.3.2 Phương pháp tính trung bình các chi phí và lợi nhuận
Đây là phương pháp dùng để đánh giá từng mức chi phí trung bình mà
người chăn nuôi, người thu gom, lò mổ bỏ ra để có được sản phẩm sau cùng
Phương pháp này tìm ra kết luận về hiệu quả sản xuất và tiêu thụ của gà công
nghiệp thịt, từ đó xác định phương hướng phát triển trong chăn nuôi và trong tiêu
thụ là cần duy trì những nhân tố có ích, hạn chế những nhân tố có hại nhằm giảm
được chi phí và tăng được lợi nhuận cho người dân góp phần phát triển xã hội.
Phương pháp tính chi phí trung bình được sử dụng trong đề tài chính là
việc so sánh giữa các chi phí mà người nuôi sử dụng trong việc chăn nuôi với thu
nhập (hay lợi nhuận) mà người nuôi nhận được của mỗi đợt nuôi. Để từ đó tìm ra
được sự lựa chọn tối ưu cho việc chăn nuôi (nếu lợi nhuận thu được lớn hơn chi
phí bỏ ra thì khuyến khích các hộ nuôi tiếp tục chăn nuôi, còn ngược lại thì đề xuất
các giải pháp khắc phục để nâng cao lợi ích hay chuyển đổi sang các phương án
sản xuất, chăn nuôi khác thu được lợi nhuận cao hơn).
2.2.3.3 Phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm (CCA:Commodity Chain
Analysis)
Là phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm liên tiếp từ khâu sản xuất đến
khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Với cách tiếp cận phân tích sản phẩm cho
phép phân tích toàn bộ quá trình vận hành của chuỗi sản phẩm, chỉ ra được những
ưu nhược điểm của toàn bộ quá trình từ sản suất đến tiêu thụ sản phẩm.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

mạnh thứ hai sau cây lúa.Năm 2007, sản lượng thủy sản dự kiến trên 234.000 tấn,
chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh, đàn heo gấp 1,74 lần, đàn
bò gấp 9,3 lần, sản lượng thủy sản nuôi trồng gấp 3,4 lần so với năm 2000 kim
ngạch xuất khẩu đạt trên 150 triệu USD, vườn cây ăn trái, hoa và cây kiểng các
loại .vv. .. (Nguồn: Phòng hành chính của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Tháp).
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
15
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
3.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ CỦA CÁC HỘ Ở TỈNH
ĐỒNG THÁP
Đàn gà trong tỉnh Đồng Tháp trong các năm qua, từ năm 2004 đến 2006
liên tục giảm. Số lượng gà năm 2005 giảm gần 300.000 con so với năm 2004 và
năm 2006 đàn gà tiếp tục giảm hơn 50.000 con. Do ảnh hưởng của dịch cúm và
phương thức chăn nuôi chủ yếu là nuôi nhỏ lẻ dẫn đến việc khôi phục đàn gà chậm
và gặp nhiều khó khăn. (xem Bảng 5)
Đồng Tháp chưa phát triển vấn đề chăn nuôi gà công nghiệp trên quy mô
lớn, điều này được chứng minh qua việc không có các trang trại lớn quy mô công
nghiệp từ 10.000 đến 15.000 con, hình thức nuôi gia công cho các công ty cũng
chưa thấy xuất hiện. Có thể gà công nghiệp là một lĩnh vực mới mẽ và chưa thu
hút được nhiều sự chú ý của người dân. Do đó các hộ chăn nuôi được nghiên cứu
đa phần là họ nuôi theo dự án tái tạo đàn gà của trong tỉnh mỗi hộ từ 100 đến 200
con. Nhiều hộ chưa có sự chủ động đầu tư nuôi gà công nghiệp trong thời gian dài
nên số năm kinh nghiệm ít. Chỉ có một số các hộ nuôi với số lượng lớn hơn từ
1.000 đến 3.000 con nhưng các hộ này chiếm với số lượng rất ít, mỗi huyện chiếm
từ 1 đến 2 trại nuôi với số lượng từ 1000 đến 3000 con.
Các hộ nuôi nhỏ lẻ thường thì họ chỉ mới bắt đầu nuôi được 1 đến 2 vụ, tức
là họ bắt đầu nuôi từ đầu tháng 1 năm 2007. Còn các trại lớn họ đã nuôi được một
thời gian dài, ít nhất là 1 năm còn nhiều nhất là 8 năm. Để việc so sánh hiệu quả
chăn nuôi của trại lớn và trại nhỏ được rõ ràng, cụ thể thì số liệu được lấy ở vụ
nuôi gần nhất.

TX Sa Đéc
152.969 121.005 17.555 (31.964) (2,36) (135.414) (10,01)
Tân Hồng
102.449 69.757 63.517 (32.692) (2,42) (38.932) (2, 88)
Hồng Ngự
88.360 106.064 223.966 17.704 1,31 135.606 10,02
Tam Nông
254.652 135.000 81.740 (119.652) (8,84) (172.912) (12,78)
Thanh Bình
99.641 97.344 93.786 (2.297) (0,17) (5.855) (0,43)
Tháp Mười
69.946 76.582 85.586 6.636 0,49 15.640 1,16
Cao Lãnh
12.000 18.096 50.343 6.096 0,45 38.343 2,83
Lấp Vò
114.781 108.893 43.275 (5.888) (0,44) (71.506) (5,28)
Lai Vung
54.770 25.863 116.158 (28.907) (2,14) 61.388 4,54
Châu Thành
141.489 146.017 117.713 4.528 0,33 (23.776) (1,76)
Tổng cộng
1.353.243
1.075.74
4
1.019.098 (277.500) (20,51) (334.147) (24,69)
17
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
- Chân và mỏ màu vàng, ngực rộng, thân hình bầu dẹp, đặc biệt là đuôi gà
rất ngắn, đùi dài. Gà không to lắm, trọng lượng đạt từ 1,2 đến 2,4kg, lớn nhanh sau
60 đến ngày nuôi cho xuất chuồng.

LOẠI
TRẠI
SỐ
LƯỢNG
HÌNH THỨC CHUỒNG
Hở Kín
Trại nhỏ 17 17 (từ 8 đến 30 m
2
) 0
Trại lớn 11 11 (từ 72 đến 250m
2
) 0
(Nguồn: điều tra trực tiếp ở tỉnh Đồng Tháp năm 2007)
Nhìn chung người chăn nuôi đều chọn kiểu chuồng hở vì người dân sản
xuất với quy mô nhỏ, có ít vốn, kỹ thuật nuôi chưa cao. Các hộ chăn nuôi với số
lượng từ 1000 con gà trở lên cũng chưa chọn kiểu chuồng kín chứng tỏ người nuôi
chưa mạnh dạng đầu tư để phát triển gà công nghiệp còn các hộ chăn nuôi nhỏ với
số lượng vài trăm con thì họ xây dựng chuồng tạm bợ, tận dụng nguồn nguyên liệu
nhà sẵn có nhằm giảm chi phí, bên cạnh việc chăn nuôi chỉ là nghề phụ cho gia
đình nên họ chưa dám đầu tư nhiều. Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều đến năng
suất và hiệu quả kinh tế.
*
Dụng cụ chăn nuôi
- Chụp úm gà con: dùng để sưởi ấm cho gà con từ 1 – 14 ngày tuổi. Chụp
úm bằng bóng đèn điện.
- Dụng cụ cho gà con ăn (Khay cho gà con ăn): dùng trong thời kỳ từ 1 – 10
ngày tuổi.
- Dụng cụ cho gà lớn ăn (Máng ăn treo tròn): dùng cho gà từ 10 ngày tuổi
trở lên. Thường dùng phổ biến loại máng bằng nhựa do dễ sử dụng, sạch sẽ và ít bị
rơi vãi ra ngoài.

ảnh hưởng đến năng suất nuôi và hiệu quả kinh tế sau các vụ nuôi. Các trại lớn
trình độ học vấn cao hơn các trại nhỏ điều này liên quan đến khả năng tiếp thu kỹ
thuật của các hộ nuôi lớn bao giờ cũng tốt và nhanh hơn các hộ chăn nuôi nhỏ, bên
cạnh các trại nuôi lớn luôn vận dụng kỹ thuật tốt hơn ở các hộ nuôi nhỏ rất nhiều.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
20
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Bảng 7: Tổng hợp trình độ người nuôi
TRÌNH ĐỘ VĂN
HÓA
TRẠI NHỎ TRẠI LỚN
Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ %
Mù chữ 0 0 0 0
Tiểu học 7 41,18 0 0
THCS 5 29,41 4 36,36
THPT 5 29,41 7 63,64
Cao Đẳng, Đại học 0 0 0 0
Sau ĐH 0 0 0 0
Tổng cộng 17 100 11 100
(Nguồn: điều tra trực tiếp ở tỉnh Đồng Tháp năm 2007)
3.2.1.5 Những kinh nghiệm được rút ra từ các trại chăn nuôi gà thịt công
nghiệp đạt hiệu quả.
Đây là kinh nghiệm của những trại gà nuôi với quy mô lớn thường xuyên
thu được lợi nhuận cao trong chăn nuôi gà thịt, đặc biệt là giống gà Lương Phượng
mà người chăn nuôi gà thịt công nghiệp cần học hỏi và vận dụng vào quy trình
chăn nuôi của mình để đạt hiệu quả chăn nuôi cao hơn.
* Điều kiện trước tiên là cần được hướng dẫn hoặc tập huấn kiến thức cơ
bản về cách làm chuồng, chọn giống gà và cách cho ăn v.v… cho người nuôi
trước khi nuôi.
* Chuẩn bị về chuồng trại và công cụ, dụng cụ

đến trạm thú y trình bày và mua thuốc giải quyết kịp thời.
- Phải có khu chuồng gà con riêng, gà dò riêng, chuồng phải khô.
* Phòng bệnh
Để gà trách được bệnh thi phải tiêm phòng bệnh cho gà.
- 3 ngày tuổi thì nhỏ lasota hệ 1.
- 7 ngày tuổi nhỏ chủng đậu.
- 10 ngày tuổi nhỏ gum bô ro.
- 21 ngày nhỏ lasota hệ 2.
- 30 ngày tuổi tiêm phòng tụ huyết trùng.
- 2 tháng tuổi tiêm Newcatsơn.
Công tác tiêm phòng được cán bộ thú y đến tận nhà hướng dẫn và tiêm cho
đàn gà hay người chăn nuôi cũng có thể trực tiếp tiêm phòng cho đàn gà của mình
sau khi được cán bộ thú y chỉ dẫn.
Gà lương phượng xuất chuồng từ 60 đến 70 ngày tuổi, cân nặng 1,5 đến
1,7kg.
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi của các trại
nhỏ lẻ và trại lớn.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
22
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
3.2.2.1 Những thuận lợi
Các trại chăn nuôi gà công nghiệp có những điểm thuận lợi sau:
- Con giống được nhà nước hỗ trợ cùng với thức ăn, vắc xin, thuốc trị
bệnh, kỹ thuật chăn nuôi…cho gà công nghiệp đến 20 ngày tuổi.
- Các hộ được tập huấn kỹ thuật nuôi trước khi nhận gà về nuôi và
nuôi theo đồng vốn sẵn có của họ.
- Được tư vấn và hỗ trợ thường xuyên của cán bộ thú y của các trạm
xã, huyện.
- Sau khi dịch cúm gia cầm lắng dịu đi một thời gian thì trong thời gian
này thị trường tiêu thụ gia cầm và thủy cầm rất mạnh nhất là những gia cầm được

khó khăn vì đa phần họ không hiểu về thủ tục vay, và tâm lý chỉ muốn sử dụng
nguồn vốn nhỏ sẵn có nên việc duy trì và mở rộng quy mô là điều hết sức khó
khăn.
Hiện tại các cơ quan nhà nước và người chăn nuôi luôn tìm ra những biện
pháp nhằm khắc phục khó khăn còn tồn đọng để vừa nâng cao năng suất trong
chăn nuôi, làm tăng thu nhập cho các trại nuôi, đồng thời đó cũng chính là điều
kiện để nâng cao mức sống của người dân và phát triển kinh tế xã hội.
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI GÀ Ở ĐỒNG
THÁP
Việc thu thập số liệu được tiến hành ở 28 trại, trong đó có 17 trại nhỏ và 11
trại lớn thuộc 5 huyện thị của tỉnh Đồng Tháp: Châu Thành, Sa Đéc, Lai Vung,
Lấp Vò. Nhưng đa phần các trại nhỏ đều nuôi theo dự án tái tạo đàn gà trong tỉnh
nên họ chỉ mới nuôi được xong vụ 1 và đang nuôi vụ 2. Vì vậy việc thu thập số
liệu chỉ tập trung vào vụ vừa nuôi gần nhất nhằm so sánh hiệu quả chăn nuôi của
trại lớn và trại nhỏ được chính xác cao.
3.3.1 Phân tích chi phí chăn nuôi
Trong phân tích chi phí chăn nuôi gà công nghiệp có tất cả các loại chi phí
phát sinh, đã được nêu ở phần cơ sở lý luận.
*
Về chi phí giống:
Với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ theo dự án tái tạo đàn gà của tỉnh Đồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền
24
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
thì con giống được cơ quan nhà nước hỗ trợ nên họ không phải chịu khoản chi phí
này. Nếu các hộ nhỏ lẻ trực tiếp đầu tư con giống thì chi phí con giống cũng bằng
với chi phí con giống của các hộ chăn nuôi lớn.
*
Về chi phí thức ăn, thuốc thú y:
- Đa số các hộ chăn nuôi nhỏ sử dụng thức ăn tổng hợp của công ty Vina và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status