Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
Mở đầu
Ngành than chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, cung cấp
nguyên nhiên liệu cho ngành công nghiệp và đời sống, đặc biệt trong công cuộc công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, đồng thời là ngành xuất khẩu thu ngoại tệ tơng đối
lớn , nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Để đáp ứng đợc nhu cầu than của nền kinh tế ngày càng tăng cao đòi hỏi
ngành than ngày phải phấn đấu đa tiến bộ khoa học và công nghệ mới vào sản xuất
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trớc sự phát triển nhanh chóng của
khoa học công nghệ và xu thế hội nhập quốc tế và khu vực, để ổn định và phát triển
bền vững thì yêu cầu cấp bách đặt ra hiện nay với ngành than nói chung là phải có
biến chuyển mạnh mẽ trong việc tổ chức sắp xếp các doanh nghiệp, đẩy mạnh đầu t
đổi mới công nghệ cải tiến công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Công ty Tuyển Than
Hòn Gai là một doanh nghiệp thành viên hoạch toán phụ thuộc Tập Đoàn Công nghiệp
Than Khoáng sản Việt Nam cũng không nằm ngoài sự vận động đó.
Bớc vào thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2008. năm thế giới có
nhiều biến động đặc biệt là cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hởng đến nền kinh
tế đất nớc, ảnh hởng nhiều đến tình hình SXKD của Tập đoàn kinh tế, các doanh
nghiệp trong nớc, trong đó có Tập đoàn Than- Khoáng sản Việt Nam. Công ty Tuyển
Than Hòn Gai đã giảm nhiều khó khăn. Riêng hệ thống hồ bùn chứa đợc đầy đủ, bến
cảng rót than còn hẹp với phụ thuộc vào thuỷ triều. Trong khi đó kế hoạch của Tập
đoàn giao tăng từ 25 đến 40% so với năm 2007. Nhng CBCNV không ngại khó mà đã
tin vào sự lãnh đạo của Tập Đoàn CN Than KS Việt Nam, yên tâm gắn bó với
doanh nghiệp, đoàn kết vợt khó, lao động sáng tạo, cần kiệm, thi đua phát huy nội lực
thực hiện mục tiêu An toàn - Tăng trởng Hiệu quả. Vì vậy, Công ty đã hoàn
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
hiệp than Hòn Gai.
- Từ năm 1995 1997 gọi là Xí nghiệp Tuyển Than Hòn Gai trực thuộc Công
ty Than Hòn Gai là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Than Việt Nam ( nay là Tập
đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam).
- Từ năm 1997-14/10/2001 tên gọi là Xí Nghiệp Tuyển Than Hòn Gai, doanh
nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty than Việt Nam.
- Từ năm 15/ 10/ 2001 đến nay gọi là Công ty Tuyển Than Hòn Gai, doanh
nghiệp thành viên hoạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản
Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế : hon gai selecting coal company
Viết tắt : hgcwe
Địa chỉ : 46 - Đoàn Thị Điểm Ph.Bạch Đằng TP.Hạ Long Q.Ninh.
Số điện thoại: 0333835323
Số Fax: 0333825324
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
* Chức năng, nhiệm vụ chính :
Là doanh nghiệp Nhà nớc, đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp
Than Khoáng sản Việt Nam, Công ty Tuyển than Hòn Gai nằm ở khâu cuối cùng
trong dây chuyền sản xuất và tiêu thụ than vùng Hòn Gai, có nhiệm vụ: vận chuyển
than nguyên khai từ các mỏ trong vùng gồm : Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm, Tân Lập về
sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than qua Cảng Nam cầu trắng của Công ty.
* Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của nhà máy Tuyển Than.
Nhà máy Tuyển than Hòn Gai trớc kia nằm ở trung tâm địa phận thị xã Hòn Gai
( nay là thành phố Hạ Long ). Đầu những năm thập kỷ 90 của thế kỷ trớc đợc sự đồng
ý của Thủ tớng Chính phủ, Bộ năng lợng và ubnd tỉnh Quảng Ninh, Nhà máy Tuyển
chuyển ra địa điểm Nam Cầu Trắng cách trung tâm khoảng 9 km. Toàn bộ mặt bằng
Chuẩn bị than nguyên khai
Tất cả than nguyên khai đợc đa xuống hệ thống cấp liêu lắc gồm 3 cấp liệu đ-
ờng sắt và 2 cấp liệu ôtô ( Nhà máy có sử dụng biện pháp chạy từng loại than riêng
biệt giữa than hầm lò và than lộ thiên mục đích để tách các loại sản phẩm than cục).
Từ các cấp liệu lắc, than nguyên khai đợc đa xuống một băng tải RCB có chiều rộng
1000 mm và cấp tải cho hai sàng sơ bộ lắp 1 tầng lới, tại đây có 2 loại sản phẩm :
- Sản phẩm trên lới ( Than cục và đá thải + 50mm ) đợc đa xuống hai băng
nhặt tay nếu trờng hợp ít đá thì nhặt đá ra khỏi than và ngợc lại. Tất cả than cục +50 đ-
ợc nhặt ra trong hai trờng hợp trên đợc đa xuồng 1 máy nghiền búa, nghiền thành cục
5 và cám. Còn lợng đá đợc đa xuống bunke và đem đổ thải bằng +tô.
- Sản phẩm dới lới ( -50mm ) đnc đa xuống băng tải RC1 sản phẩm này đợc
nhập với sản phẩm của máy nghiền búa tại băng tải RC2 và đổ vào bunke 60 tấn.
Tách sản phẩm cám khô.
Từ bunke 40 tấn ( cấp hạt 50mm ) than đợc đa xuống 2 hệ thống cấp liệu
rune và qua 2 sàng rung có 3 tầng lới ( 35mm; 18mm;8mm ). Tuỳ theo loại than có độ
ẩm khác nhau và yêu cầu tiêu thụ khác nhau mà Nhà máy lắp từng loại lới có kích thớc
lỗ khác nhau. Tại đây có 2 loại sản phẩm :
Sản phẩm trên lới ( cấp hạt 8mm đến 50mm) đợc đa xuống băng RC4,
sàng băng RC5 vào bunke 150 tấn để đa vào tuyển .
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
Sản phẩm dới lới ( cấp hạt- 8mm) đợc đa xuống băng RC3. Tới đầu băng C3
có 1 cửa lật có thể đa sàng tuyển nhờ băng BC5 vào bunke 150 tấn ( yếu tố này phụ
thuộc vào than đầu vào các loại nào để quyết định tách khô hay không tách khô). Nếu
tách khô thì đầu băng RC3 đợc lật và sang băng RC10 và đổ vào bunke 300 tấn cám
khô. Sản phẩm này đợc xả xuống xe ôtô hoặc toa xe 30 tấn và vận chuyển bằng đờng
sắt đi tiêu thụ hoặc đổ đống. Sản phẩm này thờng có độ ẩm từ 10 đến 12%.
tăng nhanh tốc độ lắng của các hạt mịn và làm trong nớc bể. Phần cân lắng xuống đáy
bể cô đặc đợc bơm chuyển đến hồ lắng ngoài trời, sau một thời gian bùn than sẽ đợc
bóc dỡ dể tiêu thụ.
Nớc tràn qua bể cô đặc đợc đa vào bể chứa và sử dụng làm nớc tuần hoàn phục
vụ sản xuất. Nói chung dây chuyền công nghệ tuyển với thiết bị của úc do hãng
BMCH (ôxtrâylia) thiết kế và lắp đặt tơng đối hoàn thiện, hiên đại có thể chủ động
sàng tách cám khô điều tiết thành phần và năng suất cấp than nguyên khai vào máy
tuyển không phân cấp tuỳ theo nhu cầu của khách hàng tiêu thụ.
2. Trang thiết bị kỹ thuật của Công ty:
Với trên 15 nhà xởng và các thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công nghệ sàng
tuyển và tiêu thụ than đợc phân thành các nhóm ở các bảng I-1
Qua bảng I-1 cho thấy :
+ Dây chuyền sản xuất chính : gồm các trang thiết bị hiện đại của ôxtrâylia
+ Nhóm thiết bị vận tải : Các trang thiết bị chủ yếu gồm có : ôtô vận tải để
chuyên chở than, đất đá thải, các đầu máy diezen với sức kéo trung bình 400CV với số
lợng 500 toa xe các loại vận chuyển than nguyên khai từ các mỏ, các loại xe chở ngời
vv
+ Nhóm thiết bị phục vụ bốc rót, tiêu thụ : Bao gồm các loại băng tải than, cẩu
Đex, pooctich để dỡ than nhập kho và xuất kho, các loại máy xúc , máy gạt phục vụ
cho kho bãi vv
+Nhóm gia công cơ khí : Nhóm này đợc trang bị các thiết bị công nghệ về tạo
phôi (rèn, đúc) cắt gọt cơ khí có khả năng chế tạo, phục hồi các chi tiết phục vụ cho
việc sửa chữa các thiết bị .
Nhìn chung các thiết bị của nhà máy phần lớn đều là thiết bị mới trang bị từ
năm 1994 đến nay, chỉ có loạt đầu máy TY7E là trang bị từ những năm 1990 trở về tr-
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
" 1 1 -
9 Cẩu bđk 251
" 3 3 -
1
0
Cẩu povetie
" 6 6 -
1
1
Xe tới nớc
" 1 1 -
1
2
ô tô chở ngời
" 8 8 -
1
3
đầu máy ty-79
" 24 24 -
1
4
Toa xe 20t, 30t
" 510 485 25
1
5
Máu tiện các loại
" 8 8 -
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
8
2
3
Máy nén khí
" 4 4 -
2
4
Thiết bị cân điện tử
" 3 3 -
2
5
Lò đốt mẫu than
" 6 6 -
2
6
Thiết bị kiểm nghiệm than
" 2 2 -
2
8
Các thiết bị khác
" 18 15 3
3. Tình hình tập trung chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất :
Các phân xởng trong Công ty Tuyển Than Hòn Gai cũng đợc tổ chức chuyên
môn hoá theo từng công đoạn từ công đoạn kéo than nguyên khai từ các mỏ về đến
công đoạn tiêu thụ, tình hình tổ chức quá trình sản xuất trong Công ty Tuyển Than
Hòn Gai đợc thể hiện qua sơ đồ I-3, trong đó các phân xởng sản xuất chính gồm: Phân
xởng Sàng tuyển Than, Phân xởng Vận tải, Phân xởng Cơ giới, Phân xởng Kho than,
Phân xởng Cảng, Phân xởng KCS.
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
9
Than
Hà
Tu
Ô Tô
Vận
chuyển
Kho
Than nguyên
khai
Nhà máy sảng tuyển
Nam Cầu Trắng
Tiêu thụ
Cảng
C
ác phân
xưởng
phụ trợ;
P
X Cơ
khí,
Phân
xưởng
Cầu đư
ờng,
Phân
xưởng
Xây
dựng,
Phân
xưởng
Khoa Quản trị kinh doanh
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
xuất khi đi vắng, trực tiếp chỉ đạo phòng kỹ thuật cơ điện vận tải, làm Chủ tịch hội
đồng sáng kiến.
- Phó giám đốc Kỹ thuật - vận tải : Chịu trách nhiệm chỉ đạo công tác vận tải an
toàn lao động, an ninh quân sự, quản lý sửa chữa thiết bị vận tải, làm Chủ tịch hội
đồng nâng bậc kèm cặp công nhân kỹ thuật, Chủ tịch hội đồng xét kỷ luật.
- Phó giám đốc sản xuất tiêu thụ : Trực tiếp chỉ đạo phòng Điều khiển sản xuất,
phòng Kế hoạch tiêu thụ, điều hành dây chuyền sản xuất nhịp nhàng, giải quyết các
yêu cầu trong dây chuyền sản xuất cùng với các biện pháp an toàn của Công ty, chỉ
đạo nhập kho than và kéo than các mỏ đảm bảo sản lợng, chất lợng sản phẩm để phục
vụ cho tiêu thụ và kịp thời theo tiến độ đề ra. Phó giám đốc sản xuất kiêm nhiệm công
việc của Giám đốc khi đi vắng.
- Kế toán trởng : Là ngời giúp việc cho Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn
bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty theo cơ
chế quản lý mới. Đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nớc
tại Công ty.
- Các phòng ban chức năng : Là bộ phận trung gian trong mô hình trực tuyến
chức năng có mối quan hệ với cả nhà quản lý doanh nghiệp ( Ban Giám đốc, Kế toán
trởng ) và nhà quản lý các phân xởng.
- Phòng ban là cơ cấu chức năng đợc chuyên môn hoá, có trách nhiệm tham mu
cho Giám đốc trong quá trình ra quyết định. Mỗi phòng ban có một trởng phòng có
trách nhiệm trực tiếp quản lý nhân viên và các công việc trong phòng mình. Các phòng
ban này đợc tổ chức theo yêu cầu của quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty trong
từng giai đoạn nhất định, thờng xuyên có sự thay đổi cho phù hợp với tình hình sản
xuất kinh doanh.
- Trong phân xởng, Quản đốc thông qua Phó quản đốc điều khiển quá trình sản
xuất. Quản đốc có nhân viên kinh tế giúp việc tại xởng.
phẩm, phù hợp với trình độ chuyên môn của Công ty.
6. Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch:
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
a. Xây dựng kế hoạch.
Công ty Tuyển than Hòn Gai là một đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ( gọi tắt là TKV ). Hàng năm vào cuối quý III các
phòng ban kỹ thuật nghiệp vụ căn cứ vào tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của
Công ty 9 tháng đầu năm, những thông tin mang tính chất dự báo mà Công ty nắm bắt
đợc, các thông tin định hớng của TKV về nhu cầu thị trờng và năng lực sản xuất của
các đơn vị thành viên căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật do cấp trên ban hành,
căn cứ vào năng lực sản xuất và lực lợng lao động, lập dự thảo kế hoạch cho năm sau
(kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch tài chính, lao động tiền lơng và giá
thành, kế hoạch vật t, kế hoạch sử dụng năng lợng, huy động sử dụng và sửa chữa lớn
trang thiết bị, kế hoạch môi trờng...) Dự thảo kế hoạch phải đảm bảo đáp ứng đợc nhu
cầu thị trờng và có hiệu quả, đồng thời nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Tiếp theo, dự thảo kế hoạch đợc trình Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản
Việt Nam và đợc Hội đồng Quản trị của Tập đoàn phê duyệt và quyết định giao kế
hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm và hợp đồng trách nhiệm giữa Tổng Giám đốc tập
đoàn và Giám đốc Công ty.
b. Triển khai thực hiện kế hoạch.
Căn cứ vào kế hoạch đã đợc Tập đoàn giao, Công ty lập kế hoạch sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm chi tiết cho các quý, tháng trong năm. Kế hoạch này thờng đợc
thành lập trớc ngày 31/12 năm trớc đồng thời cân đối và cụ thể hoá các kế hoạch khác
trên cơ sở kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm:
Hàng tháng công ty xây dựng kế hoạch tác nghiệp của tháng trên cơ sở tình hình
thực tế của thị trờng và điều kiện sản xuất của Công ty.
đấu hơn nữa để tăng năng suất lao động và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
8. Tình hình tài chính của Công ty :
Bảng I 5 : Tình hình tài chính của Công ty Tuyển than hòn gai năm 2008
T
T
Chỉ tiêu
Gtrị đầu
năm
T
ỷ
trọng
( %)
Gtrị cuối
năm
T
ỷ
trọng
( %)
Giá trị
bình quân
T
ỷ
trọng
( %)
1 Tổng tài sản 309.344 1 300.656 1 305.000 1
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
15
Chuyên đề tốt nghiệp
.806.446
4
0.5
111.661
.463.174
3
7.1
118.438
.634.80
3
8.8
5
Nguồn vốn chủ
sở hữu
184.129
.120.870
5
9.5
188.995
.224.540
6
2.9
186.562
.172.705
6
1.2
Qua số liệu của Bảng I 5 cho thấy : tổng tài sản và tổng nguồn vốn ở đầu năm
là 309.345 triệu đồng, ở cuối kỳ là 300.657 tr.đồng. Nh vậy so với đầu năm, tổng tài
sản và tổng nguồn vốn cuối kỳ giảm so với đầu năm. Trong đó, tài sản lu động ở đầu
năm chiếm 36,6% và cuối năm là 34,8% trong tổng tài sản. TSCĐ đầu năm chiếm
than ở mức cao nhất, tăng doanh thu giải phóng than tồn gây ứ đọng vốn. Chủ động
gặp gỡ bàn bạc và ký kết hợp đồng mua bán than với các mỏ cung cấp đủ nguồn than
đầu vào cho nhà máy tuyển. Bên cạnh đó, Công ty còn phát động phong trào thi đua
lao động sản xuất, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm...
Từ những giải pháp có tính khả thi, Công ty Tuyển than Hòn Gai đã khắc phục
đợc khó khăn đã kéo dài nhiều năm, nâng công suất hoạt động, giải quyết đủ việc làm,
tăng doanh thu cho Công ty và thu nhập cho CBCNV, ổn định đời sống và từng bớc cải
thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động. Năm 2006, kết quả SXKD của Công ty đã
có những chuyển biến rõ rệt và sẽ đợc thể hiện thông qua một số các chỉ tiêu chính từ
2006 đến 2008 nh sau :
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
Bảng I-6 : kết quả hoạt động SXKD trong 3 năm ( 2006 2008 ).
T
T
Chỉ tiêu
Đ
VT
Năm 2006
Nă
m 2007
T.
trởng so
2003 với
2004
Nă
m 2008
13
4,02%
3 Tỷ lệ thu hồi %
71,
5
74,
3
1
03,9%
75
10
0,9%
4
Than tiêu
thụ
T
ấn
1.0
20.576
1.2
25.364
1
20,06%
1.5
95.127
13
0,2%
4
.1
- Xuất khẩu
1
14,71%
643
.746
14
9,4%
6 Thu nhập
bình quân đồng/ ng-
đ 1.6
58.000
1.8
55.520
1
11,9%
2.7
58.386
14
8,7%
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
ời/ tháng
Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận thấy, hoạt động SXKD của Công ty đang
trên đà phát triển, với kết quả sản lợng các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trớc, thậm
chí với tốc độ rất cao, có chỉ tiêu tăng xấp xỉ 150%. Với sự chuyển biến tích cực đó là
sự chủ động bắt nhịp thực hiện kế hoạch ngay từ đầu năm. Mạnh dạn đầu t cơ sở hạ
tầng, máy móc thiết bị, cải tiến hợp lý hoá công nghệ, đồng bộ dây chuyền từ khâu đầu
đến khâu cuối. Tăng cờng và hợp lý hoá công tác quản lý phù hợp với dây chuyền sản
- Mặt bằng Công ty hẹp, vị trí đổ thải không ổn định nên rất khó khăn cho việc
quy hoạch dài hạn.
- Công ty là đơn vị hạch toán phụ thuộc TVN nên hạn chế sự chủ động.
- Cảng tiêu thụ nằm ven bờ Vịnh Hạ Long nên phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định về bảo vệ môi trờng.
Mặt khác than nguyên liệu vùng Hòn Gai xấu, ảnh hởng lớn đến công suất hoạt
động của Nhà máy, ảnh hởng đến chân hàng phục vụ tiêu thụ.
- Kho bãi chứa than thành phẩm là kho ngoài rời nên phần nào cũng ảnh hởng
đến chất lợng than phục vụ tiêu thụ.
Với những khó khăn trên cho thấy phần lớn là khó khăn trong công tác tiêu thụ
than của Công ty. Để đánh giá một cách đầy đủ chính xác và tìm ra biện pháp giải
quyết những khó khăn tồn tại nêu trên nhằm thúc đẩy hoạt động SXKD của Công ty
nói chung và hoạt động tiêu thụ than nói riêng năm 2006 và các năm tiếp theo có hiệu
quả ngày càng cao, hoàn thiện nhiệm vụ cấp trên giao và đáp ứng nhu cầu của nền
kinh tế đất nớc đặt ra hiện nay. Báo cáo chuyên đề sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng
hoạt động tiêu thụ than của Công ty Tuyển than Hòn gai những năm gần đây thông
qua Chơng II của bản báo cáo.
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
Ch ơng II
Phân tích Thực trạng hoạt động sản xuất
và hoàn thiện tổ chức sản xuất tại phân xởng sàng
tuyển của Công ty tuyển than Hòn Gai
Phân tích hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp là nghiên
cứu một cach toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đó trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều
kiện sản xuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất tiêu thụ than, rút ra
ờng sắt vạn chuyển than tiêu thụ đi qua thành phố tới cảng.
-Nhà máy tuyển than Nam Cầu Trắng nằm tại địa điểm phía Nam Cầu Trắng.
Đây là mội khu đất tơng đối bằng phẳng và nguyên là mội phần của mỏ Núi Béo nằm
cách quốc lộ 18A khoảng 200m về phía nam cách trung tâm thàh phố 8Kmvề phía
đông. Địa bàn nhà máy có một số đặc điểm sau:
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
+ Đây là một dải đất hẹp ven biển nằm giữa các dãy núi vôi ở phía đông và phía
tây. phía Bắc là quốc lộ 18A và tuyến đờng sắt Hòn Gai- Lộ Phong, phía nam giáp
vịnh Hạ Long với độ dốc địa bàn theo hớng Bắc- Nam khoảng 5 độ. phía tây nhà máy
là khu dân c tập trung chủ yếu xung quanh khu vực mì con cua,khu vực hai bên quốc
lộ 18A và phía Nam tuyến đờng sắt Hòn Gai Lộ Phong, dân c và nhà cửa ngày một
phát triển nhanh. Với những đặc điểm trên cho they địa bàn nhà máy trật hẹp gây khó
khăn cho việc bố trí quy hoạch mặt bằng thiết bị, kho bãi, hệ thống phụ trợ, nhất là
khâu bóc rót than thành phẩm xuống tàu phải vận chuyển bằng phơng tiện sà lan, khâu
đổ đất đá thải, xử lý bùn nớc Đặc biệt rất nhạy cảm về mắt môi tr ờng dối vơi khu
dân c và vịnh Hạ Long do đó trong quá trình vận hành và phát triển nhà máy cần phải
hết sức chú ý đến các giải pháp bảo vệ môi trờng.
Sản lợng than nguyên khai theo thiết kế tham gia vào nhà máy theo tỷ lệ:
+ Mỏ Hà Tu: Vỉa 16=50%, Vỉa 14=20%.
+ Mỏ Hà Lầm: Vỉa 10=10%, Vỉa 11=10%.
+ Mỏ Tân Lập = 10%
+ Tổng số ngày/năm 365 ngày, số giờ/ ngày 24h
+ Tổng số ngày ngừng máy để bảo dỡng, nghỉ lễ tết 89 ngày
+ Tổng số giờ hoạt động trong một năm 6.624h
+ Hiệu lực của nhà máy là 85%
Công xuất danh nghĩa: 2 triệu tấn/ năm ( 450 tấn/ h nếu tách 50%than cám khô
cầu của mọi khách hàng trong nớc cũng nh nớc ngoài.
+ công nghệ tuyển mềm dẻo khi đã bổ xung cải tiến công nghệ.
+ công nghệ ổn định, dễ vận hành (do vận hành tự động). điều chỉnh đợc năng
suất dễ dang.
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Sinh viên : Đoàn Thu Hơng
+ than nguyên khai cấp vào nhà máy là loại than dễ tuyển ở tỷ trọng phân tuyển
cao ( tuyển trong máy lắng) và khó tuyển với tỷ trọng phân tuyển thấp (tuyển trong
xoáy lốc huyền phù)
+ có thể tuyển than nguyên khai cấp hát từ 0- 50mm sẽ khắc phục đợc hiện tợng
tắc lỗ lơi sàng tách cám trong mùa ma ( tuyển 100%).
b- Nhợc điểm:
Chỉ 01 hệ thống không có dự phòng nên khi trục trặc là ngừng Nhà Máy làm
ảnh hởng đến kế hoạch sản xuất chung của Công Ty.
+ do tính chất than nguyên khai nên cha xử lý triệt để đợc than cấp hạt mịn-
0.5mm gây quá tải khâu bùn nớc.
+ ảnh hởng lớn đến Môi trờng xung quanh Nhà Máy do bùn nớc.
+ Mùa ma khi độ ẩm cao ách tắc nhiều, sản lợng thấp, Nhà Máy làm việc không
tải, tăng chi phí sản xuất nh ( điện, nớc, lao động).
+ Nhiều khu vực cao ảnh hởng đến an toàn lao động.
+ một số linh kiện, thiết bị cha sản xuất đợc trong nớc nên phải mua từ nớc
ngoai, gá thành cao.
Lớp : 6C Hệ hoàn chỉnh kiến thức
Khoa Quản trị kinh doanh
25