Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết cần nghiên cứu
Trong bối cảnh đại dịch cúm gia cầm đang lan rộng và gây nhiều ảnh
hưởng nặng nề đến nền kinh tế nhiều nơi ở nước ta. Trong đó Đồng Tháp là một
trong những tỉnh của Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) chịu nhiều thiệt hại
của dịch cúm. Nó không chỉ gây nhiều ảnh hưởng trực tiếp đến ngành chăn nuôi
gia cầm mà còn để lại nhiều hậu quả không nhỏ cho các lĩnh vực có liên quan:
công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, các ngành dịch vụ và ảnh hưởng trực tiếp
đến đời sống và tính mạng của nhân dân. Do đó việc nghiên cứu về tình hình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm gia cầm trong lúc dịch cúm gia cầm còn tái diễn là đề tài
mang tính nóng bỏng và thiết thực nhất. Đặc biệt, gà công nghiệp là loại gia cầm
được sản xuất và tiêu thụ chiếm số lượng lớn trong tổng đàn gà của tỉnh. Nên vấn
đề “Sản xuất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp” được chọn để nghiên cứu nhằm
xác định hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu
dùng đó là điều hết sức quan trọng và cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dịch cúm gia cầm xảy ra từ năm 2003 kéo dài đến nay đã gây tổn thất lớn
cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng.
Tổng số gia cầm bị giết và tiêu hủy gần 2 triệu con, trong đó gà chiếm hơn 50%.
Các tác động của dịch cúm gia cầm đã ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, xã hội, môi
trường và sức khỏe của nhân dân. Bà con nông dân đang gặp rất nhiều khó khăn
về đời sống vì gia cầm không tiêu thụ được. Hoặc do bị tiêu hủy không phù hợp
gây tác động xấu đến tình hình kinh tế-xã hội, và nông dân bị mất trắng và lâm vào
cảnh cùng cực. Vì vậy đề tài được nghiên nhằm tìm ra những biện pháp hữu hiệu
khắc phục hậu quả do dịch cúm gia cầm gây ra nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
cho người nuôi, nhà thu gom, nhà giết mổ và an toàn cho người tiêu dùng, mang
lại lợi ích cho xã hội.
Nhìn chung tỉ lệ các hộ nuôi gia cầm ở ĐBSCL khá lớn gần 20% tổng gia
16.192 6,31 14.797 6,72 13.851 6.,24
Tây Nguyên 10.059 3,92 8.682 3,94 8.729 3,93
Đông Nam Bộ 24.674 9,62 17.050 7,74 16.125 7,27
Đông Bằng
Sông Cửu Long
53.466 20,84 37.565 17,06 33.352 15,03
Tổng Cộng 256.613 100 220.158 100 221.915 100
(Nguồn: Niên giám thống kê 2005)
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền2
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi gia cầm ở các tỉnh ĐBSCL
ĐVT: 1000 con
NĂM 2003 2004 2005
TỈNH SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
Vĩnh Long 5.834 10,91 5.952 15,84 4.607 13,81
Tiền Giang 5.801 10,85 4.597 12,24 4.078 12,23
Bến Tre 5.622 10,52 2.705 7,20 2.660 7,98
Kiên Giang 5.360 10,03 3.044 8,10 2.858 8,57
Cần Thơ 5.150 9,63 1.553 4,13 1.216 3,65
Long An 5.092 9,52 2.117 5,64 1.917 5,75
Trà Vinh 4.080 7,63 3.458 9,21 2.431 7,29
Đồng Tháp 3.801 7,11 3.086 8,22 3.100 9,29
An Giang 3.698 6,92 2.606 6,94 2.835 8,50
Sóc Trăng 3.506 6,56 1.917 5,10 2.132 6,39
Bạc Liêu 2.192 4,10 1.401 3,73 1.116 3,35
thịt.
- Giả thiết mức tiêu thụ của người tiêu dùng đối với sản phẩm thịt gà không
đổi trong lúc dịch cúm gia cầm xảy ra.
- Giả thiết kênh phân phối gà trong tỉnh mạnh hơn kênh phân phối sản
phẩm gà thịt ngoài tỉnh.
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Gà thịt được sản xuất như thế nào? Hiệu quả kinh tế của người sản xuất
gà thịt cao hay thấp?
- Sản phẩm gà thịt từ người sản xuất đến người tiêu thụ qua những trung
gian nào? Lợi ích kinh tế và hiệu quả của các khâu tham gia vào quá trình tiêu thụ
đó như thế nào?
- Làm thế nào để có sản phẩm thịt gà thịt sạch tiêu thụ ở Đồng Tháp?
- Hình thức tiêu thụ gà thịt là gì? Những khó khăn trong tiêu thụ gà thịt?
- Sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gà thịt hiệu quả kinh tế-xã hội sẽ như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại các xã, huyện, thị thuộc tỉnh Đồng Tháp với các
số liệu được điều tra trực tiếp tại các xã, huyện, thị được chọn.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian số liệu: những thông tin về số liệu lấy thứ cấp của đề tài được
lấy từ năm 2004 về sau. Và số liệu sơ cấp được lấy trực tiếp từ điều tra bằng các
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền4
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
bảng câu hỏi trong thời gian thực hiện đề tài.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 05/03/2007 đến 11/06/2007
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
- Nhà sản xuất, nhà trung gian mua bán gà thịt.
- Lò mổ, các nhà chế biến sản phẩm gà thịt, và một số đối tượng liên quan
khác.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
tích chi phí – lợi ích (CBA), phương trình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu
cho thấy hiệu quả của các trại nuôi gà công nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến
hiệu quả chăn nuôi gà công nghiệp theo hình thức gia công.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền6
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về hình thức chăn nuôi, khái niệm về chi phí,
doanh thu và lợi nhuận
2.1.1.1 Các hình thức chăn nuôi
Đối với gà, hiện nay Đồng Tháp đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi chủ
yếu đó là: Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ (chăn nuôi quảng canh), chăn nuôi bán
công nghiệp (qui mô vừa, thả vườn), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập
trung).
a) Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ:
Đây là phương thức chăn nuôi có từ lâu đời. Đặc điểm là gia cầm được
nuôi thả rong, gia cầm tự ấp và nuôi con, tự tìm kiếm thức ăn là chính. Do vậy môi
trường chăn nuôi không đảm bảo nên gia cầm dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi khi có
dịch xảy ra, tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ đạt 50-55%) và hiệu quả kinh tế không cao.
Tuy vậy, phương thức chăn nuôi này không cần đầu tư lớn, phù hợp với các giống
gia cầm địa phương và chất lượng thịt ngon.
b) Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp:
Đây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn nuôi
truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. Đặc điểm của phương thức này là
quy mô đàn gia cầm từ 100 – 300 con, vừa kết hợp nuôi thả vườn, vừa bổ sung
thức ăn công nghiệp, đồng thời áp dụng các quy trình phòng bệnh nên tỷ lệ nuôi
sống và hiệu quả chăn nuôi cao hơn phương thức trên. Thời gian nuôi rút ngắn,
vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ.
c) Phương thức chăn nuôi công nghiệp:
Định phí là những mục chi phí ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ
hoạt động của người nuôi. Nếu xét trên tổng chi phí, định phí không thay đổi,
ngược lại, nếu quan sát chúng trên một đơn vị mức độ hoạt động, định phí tỉ lệ
nghịch với mức độ hoạt động. Như vậy dù người nuôi có tiếp tục nuôi hay không
tiếp tục nuôi (sau khi nuôi vụ 1 mà chưa khấu hao hết) thì vẫn tồn tại định phí,
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền8
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
ngược lại khi người nuôi tăng mức độ chăn nuôi lên thì định phí trên một mức độ
sẽ giảm dần.
Từ định nghĩa trên thì định phí trong nuôi gà công nghiệp bao gồm: chi phí
xây dựng chuồng trại, chi phí mua thiết bị và công cụ chăn nuôi, chi phí điện thoại
liên lạc, chi phí lãi vay, và một số định phí khác (nếu có).
c) Chi phí hỗn hợp (mixed cost)
Chi phí hỗn hợp là những mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và định
phí pha trộn lẫn nhau.
d) Chi phí cơ hội (opportunity cost)
Chi phí cơ hội là một phần thu nhập tiềm tàng bị mất đi hay phải hy sinh để
lựa chọn, thực hiện một hành động này thay thế một hành động khác.
2.1.1.3 Doanh thu và lợi nhuận trong chăn nuôi gà
a) Doanh thu
Doanh thu của người nuôi là toàn bộ số tiền mà người nuôi có được sau khi
bán sản phẩm gà thịt trong mỗi đợt xuất gà xong. Ngoài ra, doanh thu của người
nuôi còn có thêm một số khoản thu nhập khác từ tiền bán các sản phẩm phụ của
việc chăn nuôi gà thịt như: thu từ việc bán chất độn chuồng (bao gồm trấu và
phân), thu từ việc chăn nuôi thêm để tận dụng những lợi phẩm thu được từ việc
nuôi gà. Ví dụ: nuôi cá (tận dụng nguồn phân gà làm thức ăn cho cá), nuôi trăn, cá
sấu (tận dụng số gà chết để cho ăn)…
b) Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của việc chăn
nuôi. Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, bao gồm các nhân tố khách
Các thành viên đứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các thành
viên đứng trước kề nó cho đến khi chức năng của thành viên cuối cùng ở từng
luồng hàng kết thúc thì ta có sản phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.1.2.5 Sản phẩm
Trong chuỗi hàng hóa, mỗi thành viên đều tạo ra được sản phẩm riêng của
mình. Sản phẩm của thành viên trước là chi phí trung gian của các thành viên kề
sau nó. Sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng là sản
phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền10
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
- Chọn một số huyện đặc trưng có liên quan chăn nuôi và tiêu thụ gà thịt
trong tỉnh Đồng Tháp. Theo cách chọn vùng ngẫu nhiên đúng với phương pháp
nghiên cứu thì ta chọn ra 3 huyện đại diện cho các huyện trong tỉnh căn cứ vào số
lượng nuôi của mỗi huyện: Chọn huyện có số lượng nuôi cao nhất, trung bình và
thấp nhất trong tỉnh.
- Theo bảng 4, các huyện được chọn là: huyện Hồng Ngự, huyện Châu
Thành và thị xã Sa Đéc.
Bảng 4: Tình hình chăn nuôi gà của các huyện vào cuối quý I năm 2007
ĐVT: con
HUYỆN/THỊ XÃ SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %
TX Cao Lãnh 35.228 4,95
TX Sa Đéc 12.284 1,73
Tân Hồng 44.446 6,24
Hồng Ngự 156.721 22,02
Tam Nông 57.198 8,04
Thanh Bình 65.627 9,22
Tháp Mười 59.889 8,41
Cao Lãnh 86.387 12,14
nhuận/kg), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố có
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có ảnh hưởng xấu.
Phương trình hồi quy có dạng:
kk
XXXY
ββββ
++++= .....
22110
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc
X
i
(i=1, 2, 3…, k) là biến độc lập.
Các tham số
k10
...., ,,
βββ
được tính toán từ phần mềm Excel
Kết quả in ra từ phần mềm Excel có các thông số sau:
- Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple correlation coefficient), nói
lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến phu thuộc Y và các biến độc lập X, R càng lớn,
mối liên hệ càng chặt chẽ.
- R
2
: hệ số xác định (Multiple coefficient of determination): tỷ lệ (%) biến
động của Y được giải thích bởi các X
i
.
- R
2
* Đối với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản lượng
xuất chuồng thì:
Y: Tổng trọng lượng xuất chuồng
X
1
:
Số lượng gà chăn nuôi của mỗi vụ
X
2
: Số lượng gà bị chết.
X
3
:
Số lao động
X
4
: Lượng thức ăn
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến tổng trọng lượng xuất chuồng của các
trại nuôi nhưng yếu tố số lượng gà được chăn nuôi, số lượng gà bị chết ở mỗi vụ là
những yếu tố chủ yếu làm tăng hoặc giảm tổng trọng lượng gà xuất chuồng.
* Đối với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của
người chăn nuôi thì:
Y: Lợi nhuận của người nuôi
X
1
:
Chi phí con giống
thụ là cần duy trì những nhân tố có ích, hạn chế những nhân tố có hại nhằm giảm
được chi phí và tăng được lợi nhuận cho người dân góp phần phát triển xã hội.
Phương pháp tính chi phí trung bình được sử dụng trong đề tài chính là
việc so sánh giữa các chi phí mà người nuôi sử dụng trong việc chăn nuôi với thu
nhập (hay lợi nhuận) mà người nuôi nhận được của mỗi đợt nuôi. Để từ đó tìm ra
được sự lựa chọn tối ưu cho việc chăn nuôi (nếu lợi nhuận thu được lớn hơn chi
phí bỏ ra thì khuyến khích các hộ nuôi tiếp tục chăn nuôi, còn ngược lại thì đề xuất
các giải pháp khắc phục để nâng cao lợi ích hay chuyển đổi sang các phương án
sản xuất, chăn nuôi khác thu được lợi nhuận cao hơn).
2.2.3.3 Phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm (CCA:Commodity Chain
Analysis)
Là phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm liên tiếp từ khâu sản xuất đến
khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Với cách tiếp cận phân tích sản phẩm cho
phép phân tích toàn bộ quá trình vận hành của chuỗi sản phẩm, chỉ ra được những
ưu nhược điểm của toàn bộ quá trình từ sản suất đến tiêu thụ sản phẩm.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền14
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Chương 3
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP Ở ĐỒNG THÁP
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ĐỒNG THÁP
3.1.1 Vị trí địa lý
- Đồng Tháp là tỉnh nằm ở đầu nguồn sông MêKông. Phía Bắc giáp
Campuchia, Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long. Phía Đông giáp tỉnh Long An và Tiền
Giang. Phía Tây giáp tỉnh An Giang và Cần Thơ. Với Thành phố Cao Lãnh (loại
3) vừa được chính phủ xác nhận vào năm 2006 và Thị xã Sa Đéc là 2 đô thị lớn.
Đồng Tháp cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 150km đường bộ.
- Diện tích: 3.374 km² (năm 2006)
- Dân số: 1.669.900 người (năm 2006).
3.1.2 Khí hậu và thời tiết
lớn, điều này được chứng minh qua việc không có các trang trại lớn quy mô công
nghiệp từ 10.000 đến 15.000 con, hình thức nuôi gia công cho các công ty cũng
chưa thấy xuất hiện. Có thể gà công nghiệp là một lĩnh vực mới mẽ và chưa thu
hút được nhiều sự chú ý của người dân. Do đó các hộ chăn nuôi được nghiên cứu
đa phần là họ nuôi theo dự án tái tạo đàn gà của trong tỉnh mỗi hộ từ 100 đến 200
con. Nhiều hộ chưa có sự chủ động đầu tư nuôi gà công nghiệp trong thời gian dài
nên số năm kinh nghiệm ít. Chỉ có một số các hộ nuôi với số lượng lớn hơn từ
1.000 đến 3.000 con nhưng các hộ này chiếm với số lượng rất ít, mỗi huyện chiếm
từ 1 đến 2 trại nuôi với số lượng từ 1000 đến 3000 con.
Các hộ nuôi nhỏ lẻ thường thì họ chỉ mới bắt đầu nuôi được 1 đến 2 vụ, tức
là họ bắt đầu nuôi từ đầu tháng 1 năm 2007. Còn các trại lớn họ đã nuôi được một
thời gian dài, ít nhất là 1 năm còn nhiều nhất là 8 năm. Để việc so sánh hiệu quả
chăn nuôi của trại lớn và trại nhỏ được rõ ràng, cụ thể thì số liệu được lấy ở vụ
nuôi gần nhất.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền16
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
Bảng 5: Tình hình nuôi gà ở các huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp
ĐVT: con
(Nguồn:Phòng kế hoạch của cục thống kê tỉnh Đồng Tháp)
3.2.1 Các yếu tố quyết định hiệu quả chăn nuôi gà của các hộ ở Đồng
Tháp
3.2.1.1 Giống gà
Hiện nay ở Đồng Tháp các hộ chăn nuôi 4 giống gà chính là: Tam Hoàng
(Trung Quốc), Lương Phượng (Trung Quốc), Gà Tây (Pháp), Gà Sao (Hungari)…
các giống gà này mang lại năng suất cao, thời gian nuôi ngắn, tiết kiệm chi phí,
mang lai hiệu quả kinh tế cao.
Riêng giống gà Lương Phượng và Tam Hoàng có nguồn gốc từ Trung Quốc
được bà con chọn nuôi khá nhiều trong tỉnh, theo số liệu điều tra có 80% các hộ
chăn nuôi gà Lương Phượng , 20% hộ chăn nuôi gà Tam hoàng. Ngoài yếu tố năng
54.770 25.863 116.158 (28.907) (2,14) 61.388 4,54
Châu Thành
141.489 146.017 117.713 4.528 0,33 (23.776) (1,76)
Tổng cộng
1.353.24
3
1.075.74
4
1.019.09
8
(277.500) (20,51) (334.147) (24,69)
17
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
- Chân và mỏ màu vàng, ngực rộng, thân hình bầu dẹp, đặc biệt là đuôi gà
rất ngắn, đùi dài. Gà không to lắm, trọng lượng đạt từ 1,2 đến 2,4kg, lớn nhanh sau
60 đến ngày nuôi cho xuất chuồng.
- Tỷ lệ nuôi sống đạt 90%.
* Đặc điểm của gà Tam Hoàng
- Gà có lông màu nâu, mượt, da gà màu vàng tươi, chân cao. Gần giống gà
thả vườn của các hộ nông dân, mào cờ.
- Chân và mỏ cũng màu vàng nhạt, có đuôi dài. Sau 60 đến 70 ngày tuổi gà
đạt trọng lượng từ 1,5 đến 3kg.
- Tỷ lệ nuôi đạt 95%.
Hai giống gà Lương Phượng và Tam Hoàng nhập vào Việt Nam từ rất sớm,
thích nghi tốt, đang nuôi phổ biến được người chăn nuôi ưa chuộng, được tỉnh
Đồng Tháp chọn để nuôi nhằm tái tạo đàn gà trong tỉnh sau dịch cúm gia cầm. Do
chúng có đặc điểm giống gà nhà, thịt ngon nên các thương lái thường lợi dụng
điểm này để thu lợi cao hơn.
3.2.1.2 Kỹ thuật chuồng trại và dụng cụ chăn nuôi
*
lượng từ 1000 con gà trở lên cũng chưa chọn kiểu chuồng kín chứng tỏ người nuôi
chưa mạnh dạng đầu tư để phát triển gà công nghiệp còn các hộ chăn nuôi nhỏ với
số lượng vài trăm con thì họ xây dựng chuồng tạm bợ, tận dụng nguồn nguyên liệu
nhà sẵn có nhằm giảm chi phí, bên cạnh việc chăn nuôi chỉ là nghề phụ cho gia
đình nên họ chưa dám đầu tư nhiều. Điều này gây ảnh hưởng rất nhiều đến năng
suất và hiệu quả kinh tế.
*
Dụng cụ chăn nuôi
- Chụp úm gà con: dùng để sưởi ấm cho gà con từ 1 – 14 ngày tuổi. Chụp
úm bằng bóng đèn điện.
- Dụng cụ cho gà con ăn (Khay cho gà con ăn): dùng trong thời kỳ từ 1 – 10
ngày tuổi.
- Dụng cụ cho gà lớn ăn (Máng ăn treo tròn): dùng cho gà từ 10 ngày tuổi
trở lên. Thường dùng phổ biến loại máng bằng nhựa do dễ sử dụng, sạch sẽ và ít bị
rơi vãi ra ngoài.
- Máng uống cho gà nhỏ: sử dụng loại bình nước bằng nhựa, dung tích 4 lít
cho gà từ 1 đến 10 ngày tuổi.
- Máng uống cho gà lớn: cũng sử dụng loại bình nước bằng nhựa, dung
tích 8 lít cho gà từ 10 ngày tuổi trở lên.
- Màn che: được dùng để che mưa, che gió từ lúc bắt đầu úm cho đến khi
gà lớn. màn che được làm bằng vải, bao thức ăn hoặc bằng nhựa.
- Hệ thống đèn chiếu sáng: bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang.
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền19
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
3.2.1.3 Thức ăn và thuốc thú y
- Thức ăn: thức ăn sử dụng trong chăn nuôi do kiến thức học được từ lớp
hướng dẫn của trạm khuyến nông, bạn bè, cửa hàng và kinh nghiệm sẵn có. Đa
phần các hộ đều sử dụng thức ăn tổng hợp hiệu Vina.
- Nước uống: tất cả đều sử dụng nước máy và nước sông sẵn có. Nhưng
nước sông sẵn có được các hộ sử dụng nhiều hơn vì có những vùng không có nước
Sau ĐH 0 0 0 0
Tổng cộng 17 100 11 100
(Nguồn: điều tra trực tiếp ở tỉnh Đồng Tháp năm 2007)
3.2.1.5 Những kinh nghiệm được rút ra từ các trại chăn nuôi gà thịt công
nghiệp đạt hiệu quả.
Đây là kinh nghiệm của những trại gà nuôi với quy mô lớn thường xuyên
thu được lợi nhuận cao trong chăn nuôi gà thịt, đặc biệt là giống gà Lương Phượng
mà người chăn nuôi gà thịt công nghiệp cần học hỏi và vận dụng vào quy trình
chăn nuôi của mình để đạt hiệu quả chăn nuôi cao hơn.
* Điều kiện trước tiên là cần được hướng dẫn hoặc tập huấn kiến thức cơ
bản về cách làm chuồng, chọn giống gà và cách cho ăn v.v… cho người nuôi
trước khi nuôi.
* Chuẩn bị về chuồng trại và công cụ, dụng cụ
- Chuẩn bị chuồng trại cao thoáng, đông ấm, hè mát, chuồng nuôi được rãi
chất độn bằng trấu hay rơm khô và phải có kích thước phù hợp với số lượng nuôi.
- Các thiết bị và công cụ chăn nuôi phải chuẩn bị đầy đủ và sạch sẽ, tất cả
phải được tẩy uế trước 5 đến 7 ngày trước khi nhốt gà, gà cần được sưởi ấm 33
0
đến 35
0
C.
* Chọn con giống
- Chọn con giống nhanh nhẹn, mắt sáng, lông mượt, bụng gọn, chân
mập, trọng lượng gà đạt 350 gam/con. Tránh chọn con khô chân, vẹo mỏ, hở rốn,
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền21
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
bụng xệ… từ 1 đến 3 ngày đầu gà con cần nhiệt độ 32 đến 33
O
C. Sau đó gà lớn lên
thì giảm dần nhiệt độ, khi đủ ấm thì gà tản ra đều thành tốp 3 đến 5 con, khi thiếu
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
3.2.2.1 Những thuận lợi
Các trại chăn nuôi gà công nghiệp có những điểm thuận lợi sau:
- Con giống được nhà nước hỗ trợ cùng với thức ăn, vắc xin, thuốc trị
bệnh, kỹ thuật chăn nuôi…cho gà công nghiệp đến 20 ngày tuổi.
- Các hộ được tập huấn kỹ thuật nuôi trước khi nhận gà về nuôi và
nuôi theo đồng vốn sẵn có của họ.
- Được tư vấn và hỗ trợ thường xuyên của cán bộ thú y của các trạm
xã, huyện.
- Sau khi dịch cúm gia cầm lắng dịu đi một thời gian thì trong thời gian
này thị trường tiêu thụ gia cầm và thủy cầm rất mạnh nhất là những gia cầm được
bảo đảm là sạch.
- Hầu hết các trại lớn thì chăn nuôi là nguồn thu nhập chính trong gia
đình nên họ thường có kết quả nuôi tốt, thu nhập khá đã giúp người chăn nuôi cải
thiện được chất lượng cuộc sống của gia đình các trại nuôi.
- Nếu xảy ra bị tiêu hủy hay xử lý toàn bộ cho lứa gà đang nuôi thì
người chăn nuôi được nhà nước hỗ trợ một phần, trung bình 5000/con. Chính sách
này cũng tạo sự khuyến khích rất nhiều cho các trại nuôi, họ bớt đi phần lỗ khi xảy
ra tiêu hủy.
3.2.2.2 Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi vừa nêu trên thì việc chăn nuôi của các trại
nuôi cũng gặp một số khó khăn sau:
- Khí hậu và thời tiết thay đổi bất thường, đa phần các chuồng nuôi là
hở nên khi nhiệt độ thay đổi bất thường sẽ làm cho gà dễ nhiễm bệnh và chết làm
tăng chi phí và giảm thu nhập của các trại nuôi.
- Do dịch cúm gia cầm chưa chấm dứt hẳn nên thời gian mà dịch cúm
xảy ra các trại có thể bị kiểm dịch và tiêm phòng thường xuyên, thậm chí các trại
phải tạm nghỉ nuôi một thời gian theo quy định của nhà nước mà các trại lớn lại là
nguồn thu nhập chính của họ. Nghỉ nuôi một thời gian dài sẽ đẩy các trại nuôi lâm
vào cảnh khó khăn, phải tìm việc khác để kiếm thu nhập cho gia đình.
Với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ theo dự án tái tạo đàn gà của tỉnh Đồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền24
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp
thì con giống được cơ quan nhà nước hỗ trợ nên họ không phải chịu khoản chi phí
này. Nếu các hộ nhỏ lẻ trực tiếp đầu tư con giống thì chi phí con giống cũng bằng
với chi phí con giống của các hộ chăn nuôi lớn.
*
Về chi phí thức ăn, thuốc thú y:
- Đa số các hộ chăn nuôi nhỏ sử dụng thức ăn tổng hợp của công ty Vina và
một số hộ vì muốn tiết kiệm chi phí nên có tận dụng nguồn thức ăn nhà như cám,
gạo, cơm nguội…Điều này gây ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả chăn nuôi vì
gà công nghiệp không giống như gà nhà thả lan của nông dân nên gây chậm lớn và
chết nhiều. Và các hộ nuôi cũng rút được kinh nghiệm cho vụ sau.
- Các hộ nuôi lớn thì họ rất quan tâm đến vấn đề thức ăn của gà và luôn sử
dụng đúng kỹ thuật và theo kinh nghiệm của họ trong chăn nuôi. Thức ăn tổng hợp
Vina là loại thức ăn được các hộ này sử dụng nhiều nhất.
Vấn đề mà hầu hết các hộ chăn nuôi gà công nghiệp quan tâm là giá cả, họ
luôn mong muốn có một mức giá hợp lý để họ có thể giảm được một phần chi phí
trong chăn nuôi và tiếp tục duy trì hình thức chăn nuôi khi thu được lợi nhuận.
- Thuốc thú y của các trại gà nhỏ được nhà nhà nước hỗ trợ một phần khi
gà được 20 ngày tuổi và được cán bộ thú y thường xuyên tiêm phòng văc xin
hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc trong chăn nuôi. Và các trại lớn cũng được sự quan
tâm thường xuyên của các cán bộ thú y huyện, xã trong công tác chăn nuôi nhằm
sử dụng đúng thuốc và ngăn chặn dịch bệnh kịp thời.
*
Chi phí xây dựng chuồng trại và công cụ thiết bị:
Do các trại lớn nuôi với số lượng nhiều nên họ đầu tư vào việc xây dựng
chuồng trại một khoảng chi phí khá lớn nhằm đảm bảo đúng kỹ thuật và đem lại
hiệu quả cao trong chăn nuôi. Còn các hộ chăn nuôi nhỏ họ thường xây dựng bằng
cách tận dụng cây cối, thiết bị có sẵn của hộ gia đình nên chi phí xây dựng chuồng