Phân tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở Đồng Tháp - Pdf 33

Caàn Thô, 7 - 2007
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP Ở
ðỒNG THÁP
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS.



























ðược tham gia ñề tài khoa ñể thực hiện ñề tài tốt nghiệp là sự mong muốn
của rất nhiều sinh viên, trong ñó có bản thân em. Tuy nhiên, ñể có thể hoàn thành
tốt luận văn tốt nghiệp là cả một quá trình phấn ñấu, phải mất rất nhiều thời gian
và công sức ñể nghiên cứu, ñồng thời còn phải ñược sự hướng dẫn nhiệt tình của


ii
LỜI CAM ðOAN


Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ
ñề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 01 tháng 07 năm 2007
Sinh viên thực hiện

Trang Kim Tuyền

Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp

GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN




Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp

GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN............................................................................... 7
2.1.1 Một số khái niệm về hình thức chăn nuôi, khái niệm về chi phí, doanh thu
và lợi nhuận......................................................................................................... 7
2.1.2 Cơ sở lý luận về kênh phân phối.............................................................. 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................. 10
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu ..................................................... 10
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 10
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 12
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ GÀ THỊT CÔNG NGHIỆP Ở ðỒNG THÁP...................... 15
3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TỈNH ðỒNG THÁP..................................... 15
3.1.1 Vị trí ñịa lý............................................................................................ 15
3.1.2 Khí hậu và thời tiết................................................................................ 15
3.1.3 ðiều kiện kinh tế xã hội ...................................................................... 15
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp

GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

vi
3.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ CỦA CÁC HỘ Ở TỈNH
ðỒNG THÁP.................................................................................................... 16
3.2.1 Các yếu tố quyết ñịnh hiệu quả chăn nuôi gà của các hộ ở ðồng Tháp.. 17
3.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chăn nuôi của các trại nhỏ
lẻ và trại lớn. ..................................................................................................... 23
3.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA CÁC HỘ CHĂN NUÔI GÀ THỊT CÔNG
NGHIỆP Ở ðỒNG THÁP................................................................................. 24
3.3.1 Phân tích chi phí chăn nuôi ................................................................... 24
3.3.2 Kết quả chăn nuôi gà thịt Ở ðồng Tháp............................................... 30
3.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY TƯƠNG QUAN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ðẾN TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN.................................................. 31

6.2.1 ðối với các hộ chăn nuôi....................................................................... 54
6.2.2 ðối với hộ thu gom............................................................................... 55
6.2.3 ðối với lò giết mổ................................................................................. 55
6.2.4 ðối với nhà nước và các cấp chính quyền............................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp

GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình nuôi gia cầm ở các vùng trọng ñiểm trong cả nước................ 2
Bảng 2: Tình hình chăn nuôi gia cầm ở các tỉnh ðBSCL.....................................3
Bảng 3: Số lượng gia cầm ñược nuôi của tỉnh ðồng Tháp................................. 3
Bảng 4: Tình hình chăn nuôi gà của các huyện vào cuối quý I năm 2007 ..........11
Bảng 5: Tình hình nuôi gà ở các huyện của tỉnh ðồng Tháp..............................17
Bảng 6: Tổng hợp hình thức và diện tích chuồng nuôi.......................................19
Bảng 7: Tổng hợp trình ñộ người nuôi...............................................................21
Bảng 8: Bảng tổng hợp số lượng lao ñộng trung bình ở các trại và tỷ lệ lao ñộng
nhà có thể tìm ñược việc làm ở ñịa phương .......................................................26

Hình 2: Sơ ñồ kênh phân phối gà thịt công nghiệp ............................................37
Hình 3: ðồ thị so sánh lợi nhuận của các tác nhân trong chuỗi hàng................. 46

CÁC TỪ VIẾT TẮT

ðBSCL: ðồng Bằng Sông Cửu Long
CCA: phân tích chuỗi hàng hóa
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp

GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền

x
TÓM TẮT

ðồng Tháp là một trong những tỉnh của ðồng Bằng Sông Cửu Long chịu
ảnh hưởng nặng nề của ñại dịch cúm gia cầm. Vấn ñề ñặt ra hiện nay của tỉnh là
làm sao phát triển ñàn gia cầm sau dịch cúm ñược ổn ñịnh, tăng về số lượng và
chất lượng, ñặt biệt là gà công nghiệp chiếm số lượng lớn trong tổng ñàn gia cầm
. Bên cạnh cần ñảm bảo việc tiêu thụ an toàn nhằm ñem lại hiệu quả kinh tế cao
cho hộ chăn nuôi và tạo tâm lý an toàn cho người tiêu dùng. Nên ñề tài “Phân
tích hiệu quả sản xuất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp” ñược nghiên
cứu ñể phần nào phản ánh ñược kết quả sản xuất của các hộ chăn nuôi gà thịt
công nghiệp và tìm hiểu về con ñường tiêu thụ của thịt gà công nghiệp qua
những trung gian nào và hiệu quả của từng trung gian ñó ra sao?
Bằng các phương pháp phân tích trong kinh tế ñể giải thích rõ từng vấn
ñề, phương pháp phỏng vấn trực tiếp ñược sử dụng ñể thu thập số liệu sơ cấp làm
cơ sở xây dựng số liệu cho ñề tài, phương pháp phân tích chi phí theo cách tính
chi phí trung bình nhằm phân tích hiệu quả ñạt ñược của các hộ chăn nuôi thông
qua các chi phí và lợi nhuận thu ñược. ðể xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi
nhuận của hộ chăn nuôi cần mô hình hồi quy tuyến tính ñược thực hiện trên

ñược sản xuất và tiêu thụ chiếm số lượng lớn trong tổng ñàn gà của tỉnh. Nên vấn
ñề “Sản xuất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp” ñược chọn ñể nghiên cứu nhằm
xác ñịnh hiệu quả trong sản xuất và tiêu thụ nhằm ñảm bảo an toàn cho người
tiêu dùng ñó là ñiều hết sức quan trọng và cần thiết trong giai ñoạn hiện nay.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Dịch cúm gia cầm xảy ra từ năm 2003 kéo dài ñến nay ñã gây tổn thất lớn
cho ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà công nghiệp nói riêng.
Tổng số gia cầm bị giết và tiêu hủy gần 2 triệu con, trong ñó gà chiếm hơn 50%.
Các tác ñộng của dịch cúm gia cầm ñã ảnh hưởng xấu ñến nền kinh tế, xã hội,
môi trường và sức khỏe của nhân dân. Bà con nông dân ñang gặp rất nhiều khó
khăn về ñời sống vì gia cầm không tiêu thụ ñược. Hoặc do bị tiêu hủy không phù
hợp gây tác ñộng xấu ñến tình hình kinh tế-xã hội, nông dân bị mất trắng và lâm
vào cảnh cùng cực. Vì vậy ñề tài ñược nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp
hữu hiệu khắc phục hậu quả do dịch cúm gia cầm gây ra mục ñích mang lại hiệu
quả kinh tế cho người nuôi, nhà thu gom, nhà giết mổ và an toàn cho người tiêu
dùng, mang lại lợi ích cho xã hội.
Nhìn chung tỉ lệ các hộ nuôi gia cầm ở ðBSCL khá lớn gần 16% tổng gia
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền 2
cầm cả nước suốt 3 năm liền (xem bảng 1) dẫn ñến việc tiêu thụ gia cầm chiếm
số lượng nhiều trong tổng lượng thực phẩm ñáp ứng nhu cầu xã hội của cả nước.
Riêng tỉnh ðồng Tháp chiếm tỉ lệ gần 10% (xem bảng 2) trong 13 tỉnh thuộc khu
vực ðBSCL, ñây là tỷ lệ khá cao trong vấn ñề sản xuất gia cầm của vùng. Vì vậy
việc sản xuất và tiêu thụ gia cầm của tỉnh cũng là vấn ñề ñáng quan tâm, ñặc biệt
với việc sản xuất và tiêu thụ gà thịt của tỉnh từ năm 2004 trở lại ñây có phần
giảm mạnh do ảnh hưởng của dịch cúm nhưng cũng còn chiếm tỷ lệ cao trong
tổng ñàn gia cầm của tỉnh gần 30% (xem bảng 3) trong ñó có phần nhiều của gà
công nghiệp. ðiều này cũng gây ảnh hưởng rất nhiều ñến tình hình sản xuất và
tiêu thụ lượng gia cầm trong tỉnh và của khu vực.
ðể hoàn thành ñề tài nghiên cứu một cách tốt nhất cần vận dụng một số

NĂM 2003 2004 2005
TỈNH
SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
SL
Tỷ lệ %
Vĩnh Long 5.834 10,91 5.952 15,84 4.607 13,81
Tiền Giang 5.801 10,85 4.597 12,24 4.078 12,23
Bến Tre 5.622 10,52 2.705 7,20 2.660 7,98
Kiên Giang 5.360 10,03 3.044 8,10 2.858 8,57
Cần Thơ 5.150 9,63 1.553 4,13 1.216 3,65
Long An 5.092 9,52 2.117 5,64 1.917 5,75
Trà Vinh 4.080 7,63 3.458 9,21 2.431 7,29
ðồng Tháp 3.801 7,11 3.086 8,22 3.100 9,29
An Giang 3.698 6,92 2.606 6,94 2.835 8,50
Sóc Trăng 3.506 6,56 1.917 5,10 2.132 6,39
Bạc Liêu 2.192 4,10 1.401 3,73 1.116 3,35
Cà Mau 1.327 2,48 822 2,19 647 1,94
Hậu Giang - - 2.303 6,13 1.750 5,25
Tổng cộng 53.466 100 37.565 100 33.352 100
(Nguồn: Niên giám thông kê 2005)

Bảng 3: Số lượng gia cầm ñược nuôi của tỉnh ðồng tháp
ðVT: con
NĂM 2004 2005 2006
ðối tượng
SL % SL % SL %
Gà 1.353.243 43,81 1.075.744 34,68 1.019.098 27,68

người sản xuất gà thịt công nghiệp cao hay thấp?
- Sản phẩm gà thịt công nghiệp từ người sản xuất ñến người tiêu thụ qua
những trung gian nào? Lợi ích kinh tế và hiệu quả của các khâu tham gia vào quá
trình tiêu thụ ñó như thế nào?
- Làm thế nào ñể có sản phẩm thịt gà thịt sạch tiêu thụ ở ðồng Tháp?
- Hình thức tiêu thụ gà thịt là gì? Những khó khăn trong tiêu thụ gà thịt?
- Sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gà thịt công nghiệp hiệu quả kinh tế-xã hội
sẽ như thế nào?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược thực hiện tại các xã, huyện, thị thuộc tỉnh ðồng Tháp với các
số liệu ñược ñiều tra trực tiếp tại các xã, huyện, thị ñược chọn.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
- Thời gian số liệu: những thông tin về số liệu lấy thứ cấp của ñề tài ñược
lấy từ năm 2004 về sau. Và số liệu sơ cấp ñược lấy trực tiếp từ ñiều tra bằng các
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền 5
bảng câu hỏi trong thời gian thực hiện ñề tài.
- Thời gian thực hiện ñề tài: từ 05/03/2007 ñến 11/06/2007
1.4.3 ðối tượng nghiên cứu
- Nhà sản xuất, nhà trung gian mua bán gà thịt.
- Lò mổ, các nhà chế biến sản phẩm gà thịt, và một số ñối tượng liên quan
khác.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
- Mai Văn Nam, 2003; “Economic inefficiency and its determinant in the
pig industry in South Vietnam”, UPLB, the Philippines; phương pháp hàm lợi
nhuận chuẩn hóa (normalized profit function) và hàm probit ñược sử dụng trong
nghiên cứu. Kết quả của nghiên cứu cho thấy yếu tố thể chế và chính sách có tác
ñộng ñến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ ngành hàng heo thịt ở Việt Nam (ðông
Nam Bộ)

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về hình thức chăn nuôi, khái niệm về chi phí,
doanh thu và lợi nhuận
2.1.1.1 Các hình thức chăn nuôi
ðối với gà, hiện nay ðồng Tháp ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi chủ
yếu ñó là: Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ (chăn nuôi quảng canh), chăn nuôi bán
công nghiệp (qui mô vừa, thả vườn), chăn nuôi công nghiệp (quy mô lớn, tập
trung).
a) Chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ:
ðây là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời. ðặc ñiểm là gia cầm ñược
nuôi thả rong, gia cầm tự ấp và nuôi con, tự tìm kiếm thức ăn là chính. Do vậy
môi trường chăn nuôi không ñảm bảo nên gia cầm dễ mắc bệnh, dễ lây lan mỗi
khi có dịch xảy ra, tỷ lệ nuôi sống thấp (chỉ ñạt 50-55%) và hiệu quả kinh tế
không cao. Tuy vậy, phương thức chăn nuôi này không cần ñầu tư lớn, phù hợp
với các giống gia cầm ñịa phương và chất lượng thịt ngon.
b) Phương thức chăn nuôi bán công nghiệp:
ðây là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp những kinh nghiệm chăn
nuôi truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến. ðặc ñiểm của phương thức
này là quy mô ñàn gia cầm từ 100 – 300 con, vừa kết hợp nuôi thả vườn, vừa bổ
sung thức ăn công nghiệp, ñồng thời áp dụng các quy trình phòng bệnh nên tỷ lệ
nuôi sống và hiệu quả chăn nuôi cao hơn phương thức trên. Thời gian nuôi rút
ngắn, vòng quay vốn nhanh hơn so với chăn nuôi nhỏ lẻ.
c) Phương thức chăn nuôi công nghiệp:
Ở tỉnh ðồng Tháp chưa có trại nuôi gia cầm giống. Nhìn chung chăn nuôi
gia cầm theo phương thức công nghiệp của tỉnh vẫn chưa phát triển, vẫn còn
trong tình trạng thấp kém cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.

ñộ hoạt ñộng của người nuôi. Nếu xét trên tổng chi phí, ñịnh phí không thay ñổi,
ngược lại, nếu quan sát chúng trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng, ñịnh phí tỉ lệ
nghịch với mức ñộ hoạt ñộng. Như vậy dù người nuôi có tiếp tục nuôi hay không
tiếp tục nuôi (sau khi nuôi vụ 1 mà chưa khấu hao hết) thì vẫn tồn tại ñịnh phí,
ngược lại khi người nuôi tăng mức ñộ chăn nuôi lên thì ñịnh phí trên một mức ñộ
sẽ giảm dần.
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền 9
Từ ñịnh nghĩa trên thì ñịnh phí trong nuôi gà công nghiệp bao gồm: chi
phí xây dựng chuồng trại, chi phí mua thiết bị và công cụ chăn nuôi, chi phí ñiện
thoại liên lạc, chi phí lãi vay, và một số ñịnh phí khác (nếu có).
c) Chi phí hỗn hợp (mixed cost)
Chi phí hỗn hợp là những mục chi phí bao gồm các yếu tố biến phí và
ñịnh phí pha trộn lẫn nhau.
d) Chi phí cơ hội (opportunity cost)
Chi phí cơ hội là một phần thu nhập tiềm tàng bị mất ñi hay phải hy sinh
ñể lựa chọn, thực hiện một hành ñộng này thay thế một hành ñộng khác.
2.1.1.3 Doanh thu và lợi nhuận trong chăn nuôi gà
a) Doanh thu
Doanh thu của người nuôi là toàn bộ số tiền mà người nuôi có ñược sau
khi bán sản phẩm gà thịt trong mỗi ñợt xuất gà xong. Ngoài ra, doanh thu của
người nuôi còn có thêm một số khoản thu nhập khác từ tiền bán các sản phẩm
phụ của việc chăn nuôi gà thịt như: thu từ việc bán chất ñộn chuồng (bao gồm
trấu và phân), thu từ việc chăn nuôi thêm ñể tận dụng những lợi phẩm thu ñược
từ việc nuôi gà. Ví dụ: nuôi cá (tận dụng nguồn phân gà làm thức ăn cho cá),
nuôi trăn, cá sấu (tận dụng số gà chết ñể cho ăn)…
b) Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của việc chăn
nuôi. Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, bao gồm các nhân tố khách
quan và chủ quan. Vì vậy việc tính lợi nhuận trong chăn nuôi sẽ bằng tất cả các

tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch về mặt tính chất của luồng vật chất trong chuỗi
hàng. Các thành viên ñứng sau thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các
thành viên ñứng trước kề nó cho ñến khi chức năng của thành viên cuối cùng ở
từng luồng hàng kết thúc thì ta có sản phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.1.2.5 Sản phẩm
Trong chuỗi hàng hóa, mỗi thành viên ñều tạo ra ñược sản phẩm riêng của
mình. Sản phẩm của thành viên trước là chi phí trung gian của các thành viên kề
sau nó. Sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng là sản
phẩm cuối cùng của chuỗi hàng.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
- Chọn một số huyện ñặc trưng có liên quan ñến chăn nuôi và tiêu thụ gà
thịt trong tỉnh ðồng Tháp. Theo cách chọn vùng ngẫu nhiên ñúng với phương
pháp nghiên cứu thì ta chọn ra 3 huyện ñại diện cho các huyện trong tỉnh căn cứ
Phân tích hiệu quả sản suất và tiêu thụ gà thịt công nghiệp ở ðồng Tháp
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Trang Kim Tuyền 11
vào số lượng nuôi của mỗi huyện: Chọn huyện có số lượng nuôi cao nhất, trung
bình và thấp nhất trong tỉnh.
- Theo bảng 4, các huyện ñược chọn là: huyện Hồng Ngự, huyện Châu
Thành và thị xã Sa ðéc.

Bảng 4: Tình hình chăn nuôi gà của các huyện vào cuối quý I năm 2007
ðVT: con
HUYỆN/THỊ XÃ SỐ LƯỢNG TỶ LỆ %
TX Cao Lãnh 35.228 4,95
TX Sa ðéc 12.284 1,73
Tân Hồng 44.446 6,24
Hồng Ngự 156.721 22,02
Tam Nông 57.198 8,04
Thanh Bình 65.627 9,22

2.2.3.1 Phương trình hồi quy tuyến tính
Mục ñích của việc thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính là tìm ra các
nhân tố ảnh hưởng ñến một chỉ tiêu quan trọng nào ñó (chẳng hạn như lợi
nhuận/kg), chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ ñó phát huy nhân tố có
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có tác ñộng xấu.
Phương trình hồi quy có dạng:

kk
XXXY
ββββ
++++= .....
22110

Trong ñó:
Y là biến phụ thuộc
X
i
(i=1, 2, 3…, k) là biến ñộc lập.
Các tham số
k10
...., ,,
βββ
ñược tính toán từ phần mềm Excel
Kết quả in ra từ phần mềm Excel có các thông số sau:
- Multiple R: hệ số tương quan bội (Multiple correlation coefficient), nói
lên mối liên hệ chặt chẽ giữa biến phu thuộc Y và các biến ñộc lập X, R càng lớn,
mối liên hệ càng chặt chẽ.
- R
2
: hệ số xác ñịnh (Multiple coefficient of determination): tỷ lệ (%) biến

lượng biến ñộng của Y ñược giải thích bởi ñường hồi quy.
- SSE (error sum of squares): Phần biến ñộng còn lại (còn gọi là dư số): là
ñại lượng biến ñộng tổng gộp của các nguồn biến ñộng do các nhân tố khác gây
ra mà không hiện diện trong mô hình hồi quy và phần biến ñộng ngẫu nhiên.
- SST (total sum of squares): tổng biến ñộng của Y
SST = SSR + SSE
- SSR càng lớn, mô hình hồi quy càng có ñộ tin cậy cao trong việc giải
thích biến ñộng của Y.
* ðối với việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến tổng sản lượng
xuất chuồng thì:
Y: Tổng trọng lượng xuất chuồng
X
1
:

Số lượng gà chăn nuôi của mỗi vụ
X
2
: Số lượng gà bị chết.
X
3
:

Số lao ñộng
X
4
: Lượng thức ăn
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến tổng trọng lượng xuất chuồng của các
trại nuôi nhưng yếu tố số lượng gà ñược chăn nuôi, số lượng gà bị chết ở mỗi vụ
là những yếu tố chủ yếu làm tăng hoặc giảm tổng trọng lượng gà xuất chuồng.

X
8
: Chi phí thuốc thú y
Các chi phí cao bao giờ cũng làm giảm lợi nhuận của người nuôi vì vậy
trong chăn nuôi gà công nghiệp lấy thịt thì việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng
ñến lợi nhuận rất cần thiết nhằm giảm ñược chi phí trong chăn nuôi ñể người
nuôi thu ñược lợi nhuận cao hơn. Có rất nhiều loại chi phí ảnh hưởng ñến thu
nhập ñiển hình là các chi phí vừa nêu trên thường gây ra sự tăng, giảm rất lớn
ñến lợi nhuận của người nuôi.

2.2.3.2 Phương pháp tính trung bình các chi phí và lợi nhuận
ðây là phương pháp dùng ñể ñánh giá từng mức chi phí trung bình mà
người chăn nuôi, người thu gom, lò mổ bỏ ra ñể có ñược sản phẩm sau cùng
Phương pháp này tìm ra kết luận về hiệu quả sản xuất và tiêu thụ của gà công
nghiệp thịt, từ ñó xác ñịnh hướng phát triển trong chăn nuôi và trong tiêu thụ là
cần duy trì những nhân tố có ích, hạn chế những nhân tố có hại nhằm giảm ñược
chi phí và tăng ñược lợi nhuận cho người dân góp phần phát triển xã hội.
Phương pháp tính chi phí trung bình ñược sử dụng trong ñề tài chính là
việc so sánh giữa các chi phí mà người nuôi sử dụng trong việc chăn nuôi với thu
nhập (hay lợi nhuận) mà người nuôi nhận ñược của mỗi ñợt nuôi. ðể từ ñó tìm ra
ñược sự lựa chọn tối ưu cho việc chăn nuôi (nếu lợi nhuận thu ñược lớn hơn chi
phí bỏ ra thì khuyến khích các hộ nuôi tiếp tục chăn nuôi, còn ngược lại thì ñề
xuất các giải pháp khắc phục ñể nâng cao lợi ích hay chuyển ñổi sang các
phương án sản xuất, chăn nuôi khác thu ñược lợi nhuận cao hơn).
2.2.3.3 Phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm (CCA:Commodity Chain
Analysis)
Là phương pháp phân tích chuỗi sản phẩm liên tiếp từ khâu sản xuất ñến
khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Với cách tiếp cận phân tích sản phẩm cho
phép phân tích toàn bộ quá trình vận hành của chuỗi sản phẩm, chỉ ra ñược
những ưu nhược ñiểm của toàn bộ quá trình từ sản suất ñến tiêu thụ sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status