Bùi Tấn Thạnh
Quy trình ñăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất tại huyện Lai Vung
iv
MỤC LỤC
Trang
- PHẦN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN i
- LỜI CẢM ƠN ii
- ðẶT VẤN ð
Ề
iii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ_XÃ HỘI 1
1.1.1 ðiều kiện tự nhiên 1
3.1.1 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất lần ñầu cho hô gia ñình, cá
nhân, cộng ñồng dân cư ñang sử dụng ñất 22
3.1.2 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho trường hợp trúng ñấu giá
quyền sử dựng ñất, trúng ñấu thầu dự án mà bên trúng ñấu giá ñấu thầu là
hộ gia ñình, cá nhân 23
3.1.3 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho trường hợp cấp lại, cấp
ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (kể cả trường hợp cấp, ñổi giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất theo bản ñồ ñịa chính quy có lưới tọa ñộ) 24
3.1.4 Cấp giấy chứng nhận trong trường hợp ñăng ký biến ñộng về sử dụng
ñất do ñổi tên, giảm diện tích thửa ñất do sạt lở tự nhiên, thay ñổi về quyền,
thay ñổi về nghĩa vụ tài chính 25
3.2 QUY TRÌNH ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN LAI VUNG 26
3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ðẾN VIỆC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 29
KẾT LUẬN
VÀ KIẾN NGHỊ 32
1. Nhận xét về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Lai
Vung 32
2. Nhận xét về bản thân 34
3. Kết luận 35
4. Kiến nghị 36
vi
ðẶT VẤN ðỀ Trong những năm gần ñây có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương
.
Về hành chính, huyện có 12 ñơn vị hành chính bao gồm 01 thị trấn và 11 xã.
Toạ ñộ ñịa lý:
+ Từ 10
o
08’ ñến 10
o
24’ vĩ ñộ Bắc
+ Từ 105
o
33’ ñến 105
o
44’ kinh ñộ ðông.
Tứ cận:
+ Phía Bắc giáp huyện Lấp Vò;
+ Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long;
+ Phía ðông giáp thị xã Sa ðéc và huyện Châu Thành;
+ Phía Tây giáp Thành phố Cần Thơ;
Nhìn chung vị trí ñịa lý của huyện thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội
nói chung và tình hình sôi ñộng nhấtt nói riêng, ñồng thời cũng là sức ép không
nhỏ trong sử dụng ñất.
(1) Nằm giáp sông Hậu thuận lợi cho việc giao thông thủy, cung cấp
nguồn nước ngọt, bồi ñắp phù sa cho ñồng ruộng. Huyện có các trục giao thông
quan trọng như kênh mương khai, tuyến vận tải thủy quốc gia rạch Sa ðéc, rạch
Lấp Vò nói với cảng ðồng Tháp, cảng Sa ðéc, cảng Cần Thơ và Thành Phố Hồ
Chí Minh tạo ñiều kiện vận chuyển nông sản, vật tư phục vụ phát triển kinh tế –
xã hội của huyện.
(2) Quốc lộ 80, quốc lộ 54 ñi qua huyện, ñược nâng cấp sẽ thuận lợi cho sự
phát triển hệ thống giao thông bộ gắn chặtt với Thành Phố Hồ Chí Minh, Cần
Thơ, Vĩnh Long, An Giang và các ñịa bàn kinh tế trọng ñiểm phía Nam khác.
10.417,79 43,79
SP2
5. ðất phèn tiềm tàng sâu Sulfic fluvaquents 43,00 0,19
Sj1 6. ðất phèn hoạt ñộng nông Typic sulfaquents 1.580,00 6,64
Sj2 7. ðấtt phèn hoạt ñộng sâu Sufic Tropaquepts 8.794,79 36,96
B/. Sông, rạch
2.329,76 9,79 3
* ðặc tính của từng nhóm ñất như sau:
Nhóm ñất phù sa:
- Diện tích 11.046 ha, chiếm 46,42% diện tích tự nhiên.
- Phân bố gần khắp các xã, thị trấn trong huyện (trừ xã Long Thắng).
- Tính chất ñất phù sa: Chất hữu cơ khá cao, tương ứng lượng ñạm tổng số
rất giàu (0,25 - 0,3%), hàm lượng Kali vào loại khá nhưng nghèo lân. Cation
kiềm trao ñổi cao và cân ñối giữa Ca++ và Mg++ (Ca++: 4-5 me/100g; Mg++: 2-
3me/g), tỷ lệ Ca++/Mg++>1, CEC tương ñối cao (15-20 me/100g). Phản ứng
dung dịch chất chua (PH KCL: 4-4,5). ðất phù sa có thành phần cấp hạt thay ñổi
nhưng nhìn chung có sa cấu từ sét ñến thịt nặng.
ðất phù sa Gley (Pg)
- Diện tích 3.748, chiếm 15,75% diện tích tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở xã Tân Phước, Long Hậu, ðịnh Hòa.
- Phân bố ở ñịa hình thấp, ngập nước, quá trình Gley hóa ở ngay tầng mặt,
chất lượng ñất khá cao, thích hợp cho trồng lúa.
Nhóm ñất phèn:
- Diện tích 10.417,79 ha, chiếm 43,79% diện tích ñất tự nhiên.
- Phân bố chủ yếu ở các khu vực xa sông, ñịa hình tương ñối thấp trũng ở
ñịa hình thấp, ngập nước, quá trình Gley hóa ở ngay tầng mặt, chất lượng ñất khá
cao, thích hợp cho trồng lúa.
Tính chất của ñất phèn: trị số PH thấp, hàm lượng SO4
-
-
nhìn chung vaò
loại trung bình (lớn hơn 0,10 –0,20 %) ñất phèn có hàm lượng chất hữu cơ rất
giàu (4 –11% OM), tương ñương lượng ñạm tổng số cao (N: 0,15 – 0,25%), rất
giàu Kali (0,5 – 1,5%) lân tổng số hơi nghèo (0,05 – 0,07%). Các Cation kiềm
trao ñổi khá cao, kể cả Ca++ và Mg++.
ðất phèn tiềm tàng sâu (Sp2)
- Diện tích 43,00 ha, chiếm 0,19% diện tích ñất tự nhiên.
- Phân bố ở xã Long Hậu. ðất có tầng sinh phèn xuất hiện sâu > 50 cm, gây
ñộc hại cho cây trồng nhưng không ơ mức nguy hiểm.
ðất phèn hoạt ñộng nông (Sj1)
theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ
sản.
Mặc dù sản xuất còn gặp một số khó khăn khách quan như thiên tai, sâu
bệnh nhưng nhờ sự chỉ ñạo kịp thời và có hiệu quả của các cấp chính quyền
trong việc ñầu tư, nâng cấp, hoàn thiện các công trình thủy lợi, sử dụng giống
mới ngành trồng trọt vẫn giữ thế phát triển ổn ñịnh .
Năm 2008 diện tích ñất trồng lúa 3 vụ có 37.325 ha, trong ñó vụ mùa thực
hiện ñược 14.442,7 ha, vụ ñông 11.316,9 ha và vụ hè thu 11.565,4 ha; năng suất
lúa bình quân cả năm ñạt 41,64 tạ/ha, sản lượng lúa 155.422 tấn. Cây rau màu,
thực phẩm có diện tích 1.655 ha với các cây trồng có giá trị như: Dưa hấu, bắp
vàng, sản lượng ñạt 16023 tấn các loại.Ngoài ra trên ñịa bàn huyện còn 464,17 ha
ñất trồng cây ăn quả và khoảng 1243,16 ha dừa.
Trong những năm qua ñàn gia súc, gia cầm của huyện chủ yếu phát triển ở
hình thức chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ, vừa sử dụng thức ăn tổng hợp
chế biến sẵn ñồng thời tận dụng các chế phụ phẩm trong nông nghiệp. Các loại
vật nuôi chính gồm:
+ ðàn lợn có 36.562 con, tăng 4.317 con (13,39%) so với năm 2007.
+ ðàn bò có 32.665 con, tăng 5.473 con (20,13%) so với năm 2007.
+ ðàn trâu có 1.997 con, giảm 25 con (1,24%) so với năm 2007.
6
+ ðàn gia cầm có 865 ngàn con, tăng 20,58 ngàn con (2,44%) so với năm 2007.
Một số xã như Long Thắng, Hoà Long, Phong Hoà, có ñàn bò tăng
nhanh, hiện nay mô hình trồng cỏ nuôi bò ñang phát triển mạnh ở hầu hết các xã
trong huyện góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho
lao ñộng nông nhàn.
Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ñặc biệt là nuôi cá. Diện tích nuôi
trồng thuỷ sản các loại là 4.655,15 ha, trong ñó có 3.967 ha chuyên nuôi thuỷ sản
và 688.15 ha nuôi kết hợp theo vụ.
huyện tuy có phát triển nhưng còn chậm, do xuất phát ñiểm thấp, thiết bị công
nghệ sản xuất còn lạc hậu, mặt hàng chưa phong phú ña dạng, chất lượng sản
phẩm chưa ñủ sức cạnh tranh trên thị trường, các mặt hàng xuất khẩu còn hạn
chế.
Ngành Thương mại - Dịch vụ
Trong những năm gần ñây ngành Thương mại - Dịch vụ của huyện phát
triển khá nhanh và ña dạng về loại hình. Năm 2008, huyện có 3.247 cơ sở kinh
doanh thương mại, du lịch và khách sạn nhà hàng, tăng gấp 3 lần số cơ sở so với
năm 2000; trong ñó chủ yếu là hộ kinh doanh tư nhân và cá thể. Tổng mức bán lẻ
và doanh thu của ngành thương mại - dịch vụ năm 2007 ñạt 494,584 tỷ ñồng,
tăng gấp 2,45 lần so với năm 2000.
Các hoạt ñộng dịch vụ thương mại, giao thông vận tải, tài chính, ngân
hàng cũng từng bước phát triển, dần ñáp ứng ñược yêu cầu của nhân dân, phát
huy ñược mọi thành phần kinh tế tham gia, trong ñó kinh tế Nhà nước ñóng vai
trò chủ ñạo.
Hệ thống chợ phát triển cả trong khu vực ñô thị và nông thôn với tổng số
43 chợ, trong ñó có 1 chợ loại I tại thị trấn Lai Vung, 2 chợ loại II tại An Ngãi
Trung và Mỹ Chánh, còn lại là các chợ loại III, tuy nhiên cơ sở hạ tầng của nhiều
chợ còn chắp vá, chưa ñược ñầu tư cải tạo, ảnh hưởng ñến quá trình lưu thông
hàng hoá tại ñịa phương.
Các hoạt ñộng tài chính, tiền tệ ñã tích cực khai thác các nguồn thu, ñảm
bảo cân ñối ngân sách, tập trung ñầu tư cho các nhu cầu thiết yếu và các công
trình trọng ñiểm.
Tuy nhiên hình thức tổ chức khai thác các loại hình thương mại - dịch vụ
trên ñịa bàn huyện chưa thật phong phú, cơ sở vật chất chưa ñược ñầu tư ñúng
mức, chưa phát triển tiềm năng du lịch của ñịa phương vì vậy trong quá trình
khai thác hiệu quả ñạt ñược.
+ Tổ thẩm ñịnh
+ Tổ dịch vụ 9
Hình 1: Sơ ñồ thể hiện cơ cấu nhân sự của Văn Phòng ðăng ký Quyền sử dụng
ñất huyện Lai Vung.
Tổ Dịch Vụ
toàn diện, trực tiếp của UBND huyện, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo hướng dẫn, kiểm
tra về chuyên môn nghiệp vụ của Phòng Tài nguyên và Môi trường.
Nhiệm vụ:
+ Văn Phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất thực hiện việc ñăng ký quyền sử
dụng ñất ñối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết ñịnh của UBND cùng cấp.
+ Lập và quản lý hồ sơ ñịa chính gốc, bản sao hồ sơ biến ñộng ñất ñai cho
Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Thực hiện nhiệm vụ trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính,
dịch vụ cung cấp thông tin ñất ñai.
+ Thu phí, lệ phí cho quản lý sử dụng ñất ñai và các khoản thu khác có liên
quan ñến việc ñăng ký quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật và nộp vào
kho bạc nhà nước.
1.3 NỘI DUNG LIÊN QUAN ðẾN TIỂU LUẬN
- Quy trình ñăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại huyện Lai
Vung, tỉnh ðồng Tháp ñể cụ thể hoá việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
trên ñịa bàn huyện nhằm xác ñịnh các nguyên nhân, những thuận lợi và khó khăn
ñang tồn tại trong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñể từ ñó ñề ra
giải pháp tốt nhất ñể khắc phục, ñồng thời tạo ñiều kiện cho nhà nước thực hiện
hiệu quả hơn công tác quản lý nhà nước về ñất ñai.
- ðánh giá ñược hiệu quả của Quy trình ñăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất tại huyện Lai Vung, tỉnh ðồng Tháp.
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra việc cấp giấy chứng nhận còn tồn ñọng từ
ñó ñề xuất phương pháp cấp nhanh chóng và có thể ứng dụng cho thời gian tới.11
Ngoài ra ta cần chủ ñộng ñề xuất ra những biện pháp và phương hướng ñể
+ ðược Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm ñến quền sử dụng
ñất hợp pháp của mình;
+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng ñất
hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm Pháp Luật về ñất ñai;
12
Nghĩa vụ của người sử dụng ñất
+ Sử dụng ñúng mục ñích, ñúng ganh giới thửa ñất, ñúng quy ñịnh về sử
dụng ñộ sâu trong lòng ñất và chiều cao trên không, bảo vệ công trình công cộng
trong lòng ñất và tuân thủ theo quy ñịnh của pháp luật;
+ ðăng ký quyền sử dụng ñất, làm ñầy ñủ thủ tục khi chuyển ñổi, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp,
gớp vốn bằng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy ñịnh của pháp luật;
+ Thực hiện các biện pháp bảo vệ ñất;
+ Tuân theo các quy ñịnh về bảo vệ Môi Trường không làm hại ñến lợi ích
hợp pháp của người sử dụng ñất có liên quan;
+ Tuân theo các quy ñịnh của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng ñất;
+ Giao lại ñất khi Nhà nước có quyết ñịnh thu hồi ñất hoặc khi hết thời hạn
sử dụng ñất.
+ Diện tích ñược cấp.
+ Số giấy ñược cấp.
+ Diện tích còn lại phải cấp.
- Phân tích khó khăn, vướng mắc và hướng khắc phục trong quá trình
cấp giấy.
- ðề xuất các giải pháp tăng cường công tác cấp giấy, những kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSD ñất.
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp ñiều tra phân tích tổng hợp: tổng hợp các số liệu về tình
hình cấp giấy ở từng xã ñể ñưa ra nhận xét chung
- Phương pháp so sánh: so sánh tình hình cấp giấy, kết quả ñạt ñược qua
các năm, rút ra những bài học kinh nghiệm, những thuận lợi và khó khăn tồn
tại.
- Phương pháp thống kê: Thống kê các nguồn số liệu về kinh tế_ xã hội,
tình hình quản lý nhà nước về ñất ñai, tình hình cấp GCNQSD ñất từ năm 2005
ñến nay. 14
2.2 PHƯƠNG TI
ỆN
2.2.1 Chính sách pháp luật và các quy ñịnh có liên quan ñến việc cấp giấy
Các văn bản pháp quy:
Các văn bản Pháp luật có liên quan ñến công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất gồm:
Các quy ñịnh chung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý xác nhận mối
quan hệ hợp pháp giữa nhà nước và người sử dụng ñất.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ñạt ñược mục ñích và
yêu cầu sau ñây:
- Xác lập căn cứ pháp lý ñầy ñủ:
+ Nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước ñối với ñất ñai.
+ Người sử dụng ñất an tâm sử dụng tối ña mọi tiềm năng của ñất ñai.
- Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñể nhà nước nắm
chắc tài nguyên ñất ñai và sử dụng ñất hiệu quả và chấp hành ñúng pháp luật ñất
ñai.
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phải ñảm bảo các yêu cầu
sau ñây:
+ Thể hiện ñầy ñủ, ñúng quy cách của giấy chứng nhận, nội dung
không có thông tin phải gạch bỏ bằng một nét ngang (-).
+ Các nội dung viết giấy phải chính xác, thống nhất với ñơn ñăng ký
ñã ñược duyệt và quyết ñịnh cấp giấy chứng nhận, sổ ñịa chính.
+ Trên trang 2 của giấy chứng nhận chỉ viết một kiểu chữ, một loại
mực theo ngôn ngữ tiếng việt, chữ viết rõ ràng, không sửa chữa.
ðối tượng ñược cấp giấy chứng nhận:
Theo luật ñất ñai năm 2003 thì mọi tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử
dụng ñất hợp pháp sẽ ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Trong trường hợp thửa ñất có nhiều cá nhân, hộ gia ñình và tổ chức sẽ
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất do cơ quan tôn
giáo ñang sử dụng.
ðiều kiện cấp giấy chứng nhận:
- Phải có bản ñồ ñịa chính (ñối với các xã vùng ñồng bằng và bản ñồ
tổng quan ñối với các xã miền núi).
- Phải có sổ ñịa chính nhà nước.
- Có cán bộ ñịa chính xã.
- Người sử dụng ñất, Doanh nghiệp sử dụng ñất muốn ñược cấp quyền
sử dụng ñất phải có hai ñiều kiện như sau:
17
+ Khu ñất ñang sử dụng phải thể hiện rõ trên bản ñồ về hình thể thửa
ñất, vị trí ranh giới sử dụng, loại, hạng ñất.
+ Diện tích ñất ñang sử dụng ñã ñược ghi vào sổ ñịa chính, ñến nay
vẫn chưa có biến ñộng, tức là ñã xác ñịnh quyền lợi hợp pháp ñến thời ñiểm cấp
giấy.
Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
1.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ñịnh cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy ñịnh tại khoản 2
ðiều này.
2.Ủy ban nhân dân huyện, quận thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân, cộng ñồng dân cư,
người Việt Nam ñịnh cư nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở.
3.Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất quy
của cơ quan cấp giấy chứng nhận, số vào sổ giấy chứng nhận.
- Trang 4 màu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ màu ñen ñể ghi những
thay ñổi về sử dụng ñất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất hết chỗ ghi thì
lập trang bổ sung. Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất có kích
thước, nội dung như trang 4, in hoặc viết thêm số liệu thửa ñất, số phát hành giấy
chứng nhận và số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của trang, trang bổ
sung phải ñược ñánh số thứ tự và ñóng dấu giáp lai với 4 trang của giấy chứng
nhận. Nội dung quy ñịnh tại các ñiểm trên ñược thể hiện cụ thể trên mẫu giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất ban hành kèm theo quyết ñịnh này.
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cấp theo từng thửa ñất gồm 2 bản,
một bản cấp cho người sử dụng ñất và một bản lưu tại văn phòng ñăng ký quyền
sử dụng ñất của cơ quan Tài nguyên và Môi trường trực thuộc UBND có thẩm
quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
2.2.2 Những trường hợp ñược cấp và xem xét cấp ñổi, cấp lại giấy chứng
nhận quy
ền sử dụng ñất.
Những trường hợp ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Người sử dụng ñất có 1 trong các loại giấy tờ sau ñây thì ñược cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất:
- Quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai.
- Những giấy tờ ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ñất, cho thuê
ñất cấp trong quá trình thực hiện các chính sách ñất ñai trong từng thời kỳ của
dựng.
Người sử dụng ñất có một trong các giấy tờ quy ñịnh trên mà ñất ñó nằm trong
phạm vi bảo vệ an toàn công trình nhưng chưa có quyết ñịnh thu hồi ñất thì ñược
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nhưng phải chấp hành ñúng các quy ñịnh
về bảo vệ an toàn công trình theo quy ñịnh của pháp luật.
20
Những trường hợp ñược xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
- Người sử dụng ñất có một trong các giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1, 2, 5
ðiều 50 Luật ñất ñai mà trên giấy tờ ñó ghi tên người khác (Do chưa làm thủ tục
chuyển quyền theo quy ñịnh của pháp luật), ñược Ủy ban nhân dân xã nơi có ñất
xác nhận không có tranh chấp.
- Người sử dụng ñất không có các giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1, 2, 5 ðiều
50 Luật ñất ñai ñược Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là không có
tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt.
Trong trường hợp sử dụng ñất không có các giấy tờ quy ñịnh tại khoản 1, 2,
5 ðiều 50 Luật ñất ñai mà trên mà ñất ñó nằm trong quy hoạch sử dụng vào mục
ñích khác ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không ñược cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
Những trường hợp ñược giao ñất, thuê ñất từ sau ngày thông tư số
1990/2001/TT-TCðC ngày 30/11/2001 của Tổng cục ðịa chính có hiệu lực thì
không phải thực hiện kê khai quyền sử dụng ñất, người sử dụng ñất ñược cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất sau khi ñã hoàn tất thủ tục giao ñất, cho thuê
ñất.
ñất tìm thấy giấy chứng nhận ñã mất thì phải nộp cho UBND xã nơi có ñất
chuyển về cơ quan Tài nguyên và Môi trường thuộc cấp có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất ñể hủy bỏ.
2.2.3 ðăng ký ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
- Việc ñăng ký ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thực hiện cho những
trường hợp sau ñây:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất bị nhòe, ố, rách, mục nát hoặc không
thể ghi biến ñộng ñất ñai.
+ Người có nhu cầu ñổi một giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (cấp cho
nhiều thửa) thành nhiều giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất (cấp cho từng thửa
ñất).