Quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHAN THỊ THANH TÂM QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
TẠI HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014


Hà Nội - 2014

MỤC LỤC
STT
Nội dung
Trang

Danh mục chữ viết tắt
i

Danh mục bảng biểu
ii

Mở đầu
1

Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về QSD đất và QLNN
về cấp giấy chứng nhận QSDĐ
10
1.1.
Đặc điểm và vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế xã hội
10
1.1.1.
Đặc điểm quan hệ đất đai
10
1.1.2.
Vai trò của đất đai đối với đời sống kinh tế-xã hội
14
1.2.

35
2.1.
Những thuận lợi và khó khăn trong cấp GCNQSDĐ ở huyện
Diễn Châu
35
2.1.1.
Những thuận lợi cơ bản
35
2.1.2.
Những khó khăn chủ yếu
36
2.2.
Tình hình QLNN về cấp GCNQSDĐ tại huyện Diễn Châu hiện
nay
37
2.2.1.
Khái quát thực trạng sử dụng đất tại huyện Diễn châu hiện nay
37
2.2.2.
Hoạt động QLNN về cấp GCNQSDĐ từ năm 2007 đến nay
40
2.3.
Đánh giá chung
53
2.3.1.
Những thành tựu cơ bản
53
2.3.2.
Những hạn chế và nguyên nhân
56

3.2.4.
Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền cho người dân về trách nhiệm
và quyền lợi của họ trong cấp GCNQSDĐ
76
3.2.5.
Công tác quy hoạch, kế hoạch
78
3.2.6.
Quy định trách nhiệm của công chức và xử lý cán bộ vi phạm
80

Kết luận
82

Tài liệu tham khảo
85 i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Stt
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2
KT - XH


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số TT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
38
Bảng 2.2
Bảng tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ từ năm
2007 - năm 2012
43
Bảng 2.3
Kết quả giải quyết cấp GCNQSD đất cho đất
nông nghiệp tính đến năm 2012
45
Bảng 2.4
Kết quả đăng ký cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp
47
Bảng 2.5
Kết quả cấp GCNQSD đất đối với đất ở
49
Bảng 2.6
Những trường hợp chưa đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ đối với đất ở
51

giữa Nhà nước và người sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc sử dụng đất một
cách đầy đủ, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực
hiện các quyền của mình; đồng thời làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước
về đất đai theo quy định của pháp luật, góp phần giải quyết tình trạng tranh
chấp đất đai và phát triển KT-XH của từng địa phương.Trên cơ sở đăng ký

2
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước sẽ phát hiện được những
trường hợp sử dụng trái phép, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó có
những biện pháp xử lý vi phạm kịp thời.
Thông qua đăng ký biến động quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể nắm
được tình hình biến động quỹ đất ở từ đó phân tích, dự đoán được xu hướng
biến động đất trong thời gian tới, từ đó sẽ có phương hướng điều chỉnh hợp lý
và hiệu quả.
Cũng như một số địa phương khác trong cả nước, việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho người dân tại huyện Diễn châu thời gian qua còn gặp
nhiều khó khăn vướng mắc. Việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận còn
chậm, hồ sơ địa chính lập chưa đầy đủ, chưa bổ sung chỉnh lý biến động kịp thời,
việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn chậm, do đó hiện nay vẫn còn khá nhiều
thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận.
Câu hỏi đặt ra cho huyện Diễn châu là cần phải làm gì để tháo gỡ khó
khăn hiện thời, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để
người dân yên tâm khai thác đất đai một cách hiệu quả nhất ? Đó cũng là câu
hỏi nghiên cứu mà đề tài luận văn thạc sỹ “ Quản lý nhà nước về cấp giấy
chứng nhận quyền sử đất tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An ” có nhiệm
vụ phải tìm câu trả lời xác đáng.
2. Tình hình nghiên cứu
Vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tuy không mới, nhưng
vẫn còn là vấn đề có tính thời sự nóng bỏng hiện nay. Đã có nhiều đề tài, các

chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
sẽ giúp các cơ quan quản lý thu thập thông tin, giúp nhà nước quản lý được
quyền sử dụng đất với các đối tượng khác nhau hạn chế tranh chấp, kiện
tụng, hỗ trợ các giao dịch về đất đai. Tác giả phân tích, đánh giá tình hình

4
công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Thành phố
Vinh và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác đăng ký đất đai
và cấp giấy chứng nhận trên địa bàn Thành phố vinh.
-“ Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai ” của Tiến sỹ
Phạm Việt Dũng, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 11 tháng 2 năm
2013. Tác giả đã nêu ra được một số kết quả trong quản lý đất đai những
năm qua đồng thời nêu lên được những hạn chế, bất cập trong quản lý nhà
nước về lĩnh vực này.Từ đó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về đất đai.
- “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu - tỉnh Nghệ
An từ năm 2007 đến nay” Luận văn thạc sỹ của Phan Huy Cường, Trường Đại
học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2012. Luận văn làm rõ
cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai. Sau khi
Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Diễn Châu
tác giả đã rút ra những ưu điểm và tồn tại, những nguyên nhân và các tác động
của nó đến quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu. Qua đó tác
giả đã đưa ra những giải pháp nhằm khai thác tốt tiềm năng về đất đai, phát huy
hiệu quả và hạn chế mặt tiêu cực trong QLNN về đất đai góp phần thúc đẩy sự
phát triển kinh tế xã hội huyện Diễn Châu.
- “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2008 của Huyện Diễn Châu tỉnh
Nghệ An”, Luận văn cử nhân của Hoàng Thị Nga, Trường Đại học Nông
Nghiệp Hà Nội, thực hiện năm 2009. Luận văn đánh giá thực trạng về điều
kiện tự nhiên kinh tế xã hội của huyện Diễn Châu gây áp lực đối với đất đai;
Nắm được xu thế biến động đối với đất đai và phân tích các nguyên nhân gây

Thị Thuý Mai, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà nội, thực hiện năm 2012.
Luận văn đã làm rõ hơn cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng

6
nhận quyền sử dụng đất của một số nước trên thế giới. Tác giả đã đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai thông
qua kết quả đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Xác
định những thuận lợi và khó khăn của công tác này trên địa bàn thành phố
Hưng Yên.
Nhìn chung, các công trình trên đã có những cách tiếp cận khác nhau
hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất trong những năm gần đây. Đó là nguồn tài liệu đáng quý giúp tôi
có được những số liệu và thông tin cần thiết để kế thừa và phát triển trong
luận văn của mình. Tuy nhiên, trong số các công trình đã xuất bản chưa có
công trình nào nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu với tư cách là
luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế. Trong luận văn này, tác giả sẽ cố gắng
nghiên cứu vấn đề này một cách cơ bản và hệ thống.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Thông qua việc tìm hiểu thực trạng quản lý nhà nước về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An từ năm
2007 đến năm 2012, rút ra những thành tựu, hạn chế trong cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, chỉ rõ những nguyên nhân hạn chế và đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực
này tại huyện Diễn Châu đến năm 2020.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, Luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của quản lý nhà

8
5.2. Phương pháp cụ thể: Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng
các phương pháp cụ thể sau:
* Thu thập tài liệu, số liệu về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu. Tìm hiểu các văn bản pháp
luật như: Thông tư, Nghị định, Luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành.
* Phương pháp chuyên gia : Tham khảo ý kiến của Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Diễn Châu, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
huyện Diễn Châu, các chuyên gia về quản lý đất đai tỉnh Nghệ An.
* Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này dùng để thể hiện số
liệu qua hệ thống bảng biểu và phân tích số liệu.
* Phương pháp thống kê, so sánh: Xử lý số liệu thu thập bằng phương
pháp thống kê, so sánh và sử dụng phần mềm Excel.
6. Đóng góp mới của Luận văn
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quyền sử dụng
đất và quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về cấp Giấy chứng
nhận tại huyện Diễn Châu từ năm 2007 đến năm 2012 trên cả hai mặt: thành
tựu và hạn chế, qua đó làm rõ được nguyên nhân, tồn tại trong công tác này.
- Đưa ra một số biện pháp phù hợp với thực tiễn huyên Diễn Châu nhằm
nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất trên địa bàn huyện đến năm 2020
7. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm 3 chương:

9
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận chung về quyền sử dụng đất và quản lý

Thứ hai, đất đai có tính đa dạng và phong phú tùy thuộc vào mục đích sử
dụng đất. Tại Việt nam, theo Luật Đất đai năm 2003, đất đai nước ta được
chia là 3 nhóm:
- Nhóm đất nông nghiệp, gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu
năm, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: Đất ở (gồm đất ở tại nông thôn và đất
ở tại đô thị), đất chuyên dùng (gồm đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng
công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất
tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi, kênh rạch, suối
và mặt nước, đất phi nông nghiệp khác.
- Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi
chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.

11
Sự phân loại đất đai như trên chỉ là tương đối vì mỗi loại đất lại có thể có
nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Tức là, người ta có thể chuyển đổi mục
đích sử dụng đất từ mục đích sử dụng tạo khả năng sinh lời thấp sang mục
đích sử dụng khác tạo khả năng sinh lời cao hơn. Đặc điểm này của đất đai
đặt ra yêu cầu đối với người sử dụng đất là phải khai thác triệt để lợi thế của
mỗi loại đất và sử dụng nó một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.
Thứ ba, giá cả của đất đai phụ thuộc rất lớn vào vị trí của nó. Giá đất ở
đô thị có giá cao hơn ở nông thôn, đất đai ở trung tâm có giá hơn các vùng
khác. Đất sử dụng cho các hoạt động thương mại, dịch vụ có giá cao hơn đất
nông nghiệp. Nói cách khác, vị trí của đất đai, hoặc điều kiện đất đai không
chỉ tạo nên lợi thế thương mại cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, của các
doanh nghiệp, mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với một quốc gia trong quan
hệ kinh tế đối ngoại.
1.1.1.2. Đặc điểm pháp lý – kinh tế
Quan hệ đất đai không phải là quan hệ giữa người với đất mà là quan hệ

hóa. Quyền của người sử dụng đất cũng được tăng thêm, gồm các quyền:
Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho,
thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và được bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất.
* Quyền chi phối ( định đoạt ) đất đai:
Là quyền quyết định số phận pháp lý của đất đai. Quyền định đoạt đất đai
của Nhà nước thể hiện: Nhà nước xác định mục đích sử dụng của từng loại đất.
Người sử dụng đất phải tuân thủ quy định của Nhà nước về mục đích sử dụng
đất. Nhà nước giao đất, cho thuê, thu hồi đất. Nhà nước quy định quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất. Quyền định đoạt đất đai là hoàn toàn phụ
thuộc Nhà nước, không một chủ thể sử dụng đất nào khác có được. Tuy nhiên
Nhà nước không sử dụng toàn bộ đất đai mà chỉ sử dụng một phần nhỏ còn lại
Nhà nước giao quyền sử dụng đất cho người dân. Cho đến nay, qua nhiều lần
sữa đổi luật, quyền sử dụng đất của người dân được mở rộng rất nhiều.

13
Tóm lại, với tư cách là chủ thể quản lý Nhà nước thực hiện quyền đại
diện chủ sở hữu thông qua việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
cho phép chuyển mục đích sử dụng và quy định thời hạn sử dụng đất; quyết
định giá đất; quyết định chính sách điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất
không phải do người sử dụng đất tạo ra; trao quyền sử dụng đất và thu hồi đất.
Quan hệ pháp luật về đất đai không đơn thuần là quan hệ pháp lý mà còn
là quan hệ kinh tế, hành chính, môi trường và xã hội. Quan hệ pháp luật đất
đai ở Việt nam thể hiện ở hai khía cạnh, chủ yếu nhóm quan hệ sở hữu và
nhóm quan hệ sử dụng. Nhóm quan hệ sở hữu là nhóm quan hệ phát sinh
trong lĩnh vực sở hữu đất đai hay là trong quá trình quản lý nhà nước về đất
đai bao gồm những quan hệ phát sinh giữa cơ quan quản lý nhà nước với
nhau. Các quan hệ đất đai thuộc nhóm này rất đa dạng và phức tạp. Nhà nước
không chỉ đơn thuần chỉ là chủ thể sở hữu đất đai, mà còn là chủ thể thực hiện
các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt đối với đất đai.

sống mình. Đất đai luôn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, không có đất đai thì không thể có sự sống [30].
Đất đai chính là địa bàn sinh sống của con người. Nó là địa bàn xây dựng các
thành phố, làng mạc, nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống con người.
1.1.2.2. Vai trò của đất đai đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Đất đai có trước lao động và ngày càng trở thành một yếu tố vô cùng
quan trọng đối với toàn bộ quá trình phát triển của nền kinh tế. Đất đai tham
gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất xã hội như là một tư liệu sản xuất
đặc biệt. Có thể nói: Đất đai là nguồn gốc của của cải vật chất như Adam
Smith đã chỉ ra: Đất đai là mẹ còn lao động là cha của của cải vật chất. Tuy
nhiên vai trò của đất đai đối với mỗi ngành sản xuất khác nhau trong nền kinh
tế thì lại thể hiện khác nhau. Đặc biệt đối với ngành sản xuất nông nghiệp, đất

15
đai có vị trí vô cùng quan trọng. Nó là yếu tố hàng đầu của ngành sản xuất
này. Bởi vì đất đai không chỉ là chỗ tựa, chỗ đứng để lao động mà còn là
nguồn cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi. Mọi tác động của con người
vào cây trồng đều dựa vào đất đai và thông qua đất đai. Trong trường hợp
này, đất đai còn đóng vai trò như là một công cụ sản xuất của con người [18].
Mặt khác, trong quá trình tiến hành sản xuất của mình thì con người tác
động vào ruộng đất nhằm làm thay đổi chất lượng của đất đai, tạo điều kiện
thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Tức là thông qua những
hoạt động của mình con người đã cải tạo, biến đổi từ những mảnh đất kém
màu mỡ thành những mảnh đất có màu mỡ hơn. Trong quá trình này thì đất
đai đóng vai trò như là một đối tượng lao động. Bởi vậy, có thể nói: đối với
nông nghiệp thì không có đất đai thì không thể có các hoạt động sản xuất
nông nghiệp. Đất đai là tư liệu đặc biệt, chủ yếu và không thể thay thế được.
Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là công cụ lao động của con người.
Đối với các ngành sản xuất khác thì đất đai là nơi xây dựng các công
xưởng, nhà máy, kho tàng, bến bãi và là địa điểm để tiến hành các hoạt động

1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nước về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1.1. Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền được lợi dụng các tính năng của đất để phục
vụ cho lợi ích kinh tế và đời sống của con người theo quy định của pháp luật.
Đất đai là tài sản đặc biệt, Nhà nước giao một phần đất cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân sử dụng. Người sử dụng đất có nghĩa vụ đối với Nhà nước
như nộp thuế sử dụng đất và tuân thủ những quy định của Nhà nước về sử
dụng đất [18].

17
Từ đó vấn đề đặt ra là phải xác lập một cơ chế thể hiện quyền sở hữu đất
đai sao cho phù hợp, có nghĩa là xác lập cách thức tạo ra sự thống nhất giữa
hai quyền năng là quyền sở hữu pháp lý và quyền sử dụng thực tế về đất đai.
Người sử dụng đất có các quyền sau đây:
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
- Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất
nông nghiệp.
- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
- Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử
dụng đất hợp pháp của mình.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình.
- Người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho
thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bão lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
1.2.1.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo luật đất đai năm 2003, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là

dụng đất của Nhà nước đối với diện tích đất mà người sử dụng đất đã đăng ký
quyền sử dụng đất. Qua đó người sử dụng đất sẽ được Nhà nước bảo hộ với
diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được đảm bảo
thực hiện các quyền đối với diện tích đó.
Do có sự thay đổi của Luật pháp về quyền sử dụng đất, nên hiện nay
đang tồn tại 4 loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là:

Trích đoạn Định hƣớng, mục tiêu nâng cao hiệu quả QLNN về cấp giấy CNQSDĐ đến năn Đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nâng cao năng lực trình độ cán bộ địa chính xã và cán bộ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền cho người dân về trách nhiệm và quyền lợi của họ trong cấp GCNQSD đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status