i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN THẲNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT SẢN
XUẤT LÚA Ở HUYỆN CHÂU THÀNH - TỈNH
AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115 Cần Thơ - 2013
ii
Trong suốt bốn năm học tại Trƣờng Đại Học Cần Thơ, em đã đƣợc quý
thầy cô của trƣờng nói chung và quý thầy cô của khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh nói riêng đã truyền đạt những kiến thức xã hội và những kiến thức về
chuyên môn vô cùng quí giá cả về lý thuyết lẫn thực tiễn. Những kiến thức
hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em trƣởng thành và tự tin bƣớc vào
cuộc sống. Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến quí thầy cô trƣờng Đại
Học Cần Thơ và quí thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh lòng biết ơn
sâu sắc. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Quốc Hùng đã tạo
điều kiện thuận lợi, hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp này. Đồng thời em xin
đƣợc gửi lời cảm ơn đến toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong phòng nông
nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối cùng em xin chúc tất cả quí Thầy Cô cùng
các Cô, Chú, Anh, Chị ở phòng nông nghiệp thật nhiều sức khỏe và công tác
tốt.
Em xin chân thành cảm ơn. Cần Thơ, Ngày …. tháng …. năm 2013
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Nguyễn Văn Thẳng v
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên ngƣời nhận xét: Ths. Phạm Quốc Hùng
Chuyên ngành:
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hƣớng dẫn
Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: Nguyễn Văn Thẳng MSSV: 4105155
Lớp: Kinh tế nông nghiệp khóa 36, KT1023A2
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang
Cơ sở đào tạo: Bộ môn kinh tế nông nghiệp, khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh
Doanh, trƣờng Đại học Cần Thơ.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
Cần Thơ, ngày … tháng …. năm 2013
NGƢỜI NHẬN XÉT
vii
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu 3
CHƢƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ 4
2.1.2 Các khái niệm trong nông nghiệp 5
2.1.3 Những yếu tố đầu vào 10
2.1.4 Những yếu tố đầu ra 12
2.2 CÁC CHỈ SỐ TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ 13
2.2.1 Khái niệm hiệu quả, hiệu quả sản xuất 13
2.2.2 Các khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 13
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA
NÔNG DÂN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG 38
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT LÚA HUYỆN CHÂU
THÀNH, TỈNH AN GIANG 38
4.1.1 Mô tả mẫu điều tra 38
4.1.2 Đặc điểm chung của nông hộ 39
4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA VỤ ĐÔNG XUÂN Ở HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH AN GIANG 42
4.2.1 Phân tích chi phí 42
ix
4.2.2 Phân tích đầu ra 48
4.3 HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU
QUẢ KỸ THUẬT 51
5.1 KẾT LUẬN 63
5.2. KIẾN NGHỊ 63
5.2.1 Đối với chính quyền địa phƣơng 63
5.2.2 Đối với nhà nƣớc 64
5.2.3 Đối với các nhà doanh nghiệp 64
5.2.4 Đối với các nhà khoa học 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 1 68
PHỤ LỤC 2 70
Bảng 4.9: Thu nhập và các chỉ tiêu tài chính của hoạt động sản xuất lúa của
các nông hộ và so sánh nghiên cứu của Trần Tấn Vƣơng (2012) trên cùng địa
bàn 50
Bảng 4.10: Kết quả ƣớc lƣợng MLE trong mô hình sản xuất biên COBB-
DOUGLAS cho 60 nông hộ sản xuất lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
52
Bảng 4.11: Phân phối mức hiệu quả kỹ thuật giữa các vụ 57 xi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Các giai đoạn phát triển của cây lúa 6
Hình 2.2: Cấu tạo bảng so màu lá lúa 10
Hình 3.1: Bản đồ hành chính các huyện của tỉnh An Giang 22
Hình 4.1: Chi phí sản xuất trung bình trên 1 công đất lúa 43
XK Xuất khẩu 1
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ ngàn đời nay, cây lúa đã gắn bó với con ngƣời, làng quê Việt Nam,
đồng thời cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn minh lúa
nƣớc. Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong
đời sống văn hoá tinh thần của ngƣời Việt. Hạt lúa và ngƣời nông dân cần cù,
mộc mạc là mảng màu không thể thiếu trong bức tranh của làng quê Việt Nam
bây giờ và mãi mãi sau này. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ
thuật, cây lúa cũng đang có những biến đổi để thích ứng với nhu cầu thực tế.
quốc gia và tăng trƣởng kinh tế (Hạnh Châu, 2011) . Tuy nhiên, vùng ĐBSCL
hiện nay nói chung và tỉnh An Giang nói riêng đang đối mặt với những thách
thức ngày càng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu toàn cầu làm nƣớc biển dâng
cao, gây ngập úng sâu hơn lâu hơn, nƣớc mặn ngày càng có xu hƣớng xâm
nhập sâu hơn vào đất liền. Khó khăn lớn của vùng là sản xuất và thu hoạch còn
phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Mùa mƣa vùng trũng bị ngập úng, nhiều trà
lúa non bị chết, mùa khô nhiều nơi khô hạn và bị nƣớc mặn xâm nhập, độc
canh cây lúa còn phổ biến, sâu bệnh đe dọa thƣờng xuyên trên đồng ruộng,giá
các vật tƣ nông nghiệp nhƣ: phân bón thuốc trừ sâu không ổn định Việc
tiêu thụ lúa hàng hóa sau thu hoạch lại hoàn toàn phụ thuộc vào giá cả trên thị
trƣờng. Giá các vật tƣ nông nghiệp tăng nên làm ra hạt lúa nhƣng ngƣời nông
dân không có quyền quyết định giá bán và họ lại rơi vào cảnh "đƣợc mùa rớt
giá" từ vụ này sang vụ khác, năm này qua năm khác. Nhƣng về mặt kỹ thuật
thì lại khác. Nếu bà con nông dân chịu học hỏi áp dụng tốt các biện pháp kỹ
thuật nhƣ: làm đất, sạ hàng,bón phân hợp lý, áp dụng cơ giới hóa vào đồng
ruộng…thì năng suất và sản lƣợng lúa sẽ đƣợc nâng cao, góp phần giảm chi
phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho ngƣời trồng lúa. Đƣợc sự quan tâm của các
cấp, chính quyền, địa phƣơng. Công tác khuyến nông cùng với các chƣơng
trình đƣợc tổ chức tập huấn cho nông dân nhƣng nông dân vẫn còn sản xuất lúa
theo kinh nghiệm truyền thống do vậy các hộ nông dân sản xuất chƣa đạt đƣợc
hiệu quả kỹ thuật cao trong sản xuất.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “ Phân tích hiệu quả kỹ thuật sản xuất
lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang ” hy vọng có thể giúp các nông
dân, các cơ quan, ban ngành, … thấy đƣợc thực trạng sản xuất lúa ở huyện
Châu Thành, mức hiệu quả kinh tế, phân phối và hiệu quả kỹ thuật đạt đƣợc và
những yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kỹ thuật. Từ đó, đề xuất những phƣơng
pháp nhằm cải thiện hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất góp phần nâng cao thu
nhập cho nông dân.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng sản xuất lúa trên địa bàn và mức hiệu quả kỹ thuật mà nông
hộ đạt đƣợc.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những nông hộ sản xuất lúa Đông
Xuân và Hè Thu trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
4
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ và kinh tế hộ
2.1.1.1 Khái niệm kinh tế hộ
Hộ là những ngƣời cùng sống chung dƣới một mái nhà, cùng ăn chung và
có chung một ngân quỹ. Hay nói khác hơn, hộ sản xuất là hình thức liên kết
giữa các thành viên của nó thông qua hình thức sống chung, sở hữu chung,
hoạt động kinh tế chung và hƣởng thụ chung các tài sản và thành quả sản xuất
của hộ gia đình. Hộ có những đặc trƣng đặc biệt, không giống nhƣ là các đơn
vị kinh tế khác.
Nông hộ là một đơn vị kinh doanh xã hội khá đặc biệt, là những hộ nông
dân làm nông ngƣ nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, hoặc kết hợp nhiều
ngành nghề, sử dụng lao động, vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh
doanh.
Trong cấu trúc nội tại của hộ, các thành viên cùng huyết tộc là chủ thể
đích thực của hộ. Do đó, hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản
lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao
bỏ ra, làm nghĩa vụ đối với nhà nƣớc theo qui định của pháp luật, phần thu
nhập còn lại trang trải cho các mục tiêu sinh hoạt thƣờng xuyên của gia đình và
tái sản xuất lại. Nếu kết quả sản xuất không khả quan ngƣời chủ hộ chịu trách
nhiệm cao nhất và đồng trách nhiệm là các thành viên trong gia đình
2.1.2 Các khái niệm trong nông nghiệp
2.1.2.1 Tìm hiểu về cây lúa
Hai loài lúa trồng hiện nay là Oryza sativa L. ở Châu Á và Oryza
glaberrima Steud. ở Châu Phi.Hai loài này cung cấp hơn 1/5 toàn bộ
lƣợng calo tiêu thụ bởi con ngƣời.
Lúa là các loài thực vật sống một năm, có thể cao tới 1-1,8 m, đôi khi cao
hơn, với các lá mỏng, hẹp bản (2-2,5 cm) và dài 50–100 cm. Các hoa nhỏ tự
thụ phấn mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 30–
50 cm. Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5–
12 mm và dày 2–3 mm. Cây lúa non đƣợc gọi là mạ. Sau khi ngâm ủ, ngƣời ta
có thể gieo thẳng các hạt thóc đã nảy mầm vào ruộng lúa đã đƣợc cày, bừa kỹ
hoặc qua giai đoạn gieo mạ trên ruộng riêng để cây lúa non có sức phát triển
tốt, sau một khoảng thời gian thì nhổ mạ để cấy trong ruộng lúa chính. Sản
phẩm thu đƣợc từ cây lúa là thóc. Sau khi xát bỏ lớp vỏ ngoài thu đƣợc sản
phẩm chính là gạo và các phụ phẩm là cám và trấu. Gạo là nguồn lƣơng thực
chủ yếu của hơn một nửa dân số thế giới (chủ yếu ở châu Á và châu Mỹ La
tinh), điều này làm cho nó trở thành loại lƣơng thực đƣợc con ngƣời tiêu thụ
6
nhiều nhất.Trong tiếng Anh, từ rice (lúa, gạo) có nguồn gốc từ arisi trong tiếng
Tamil (Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia)
Cây lúa trồng hiện nay đã trải qua một lịch sử tiến hóa rất lâu dài và khá
phức tạp, với nhiều thay đổi rất lớn về đặc điểm hình thái, nông học, sinh lý và
sinh thái để thích nghi với điều kiện khác nhau của môi trƣờng thay đổi theo
không gian và thời gian. Sự tiến hoá nầy bị ảnh hƣởng rất lớn bởi 2 tiến trình
chọn lọc: chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Hiểu biết về nguồn gốc cây
5
6
7
8
9
10
11
12
Đông
Xuân
Hè
Thu
2.1.2.4 Tài nguyên của nông hộ
Tài nguyên nông hộ là những nguồn lực mà nông hộ có để sử dụng vào
việc sản xuất nông nghiệp của mình nhƣ : Đất đai, lao động, tài chính, kỹ thuật
sản xuất chúng có mối quan hệ lẫn nhau giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa
chăn nuôi và thủy sản, giữa sản xuất và dịch vụ. Nông hộ khi đã sử dụng các
nguồn lực này một cách triệt để để tạo nên một chu kỳ khép kín trong sản xuất
và sẽ nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng các nguồn lực của mình, làm tăng thu
nhập cho nông hộ (Trần Tấn Vƣơng, 2012).
2.1.2.5 Mô hình sản xuất
Là sự bố trí thời vụ ổn định trong hoạt động sản xuất nông nghiệp của
nông hộ, thích hợp với điều kiện nhất định về mặt vật lý, sinh học, kinh tế, phù
hợp với mục tiêu và các nguồn tài nguyên. Những yếu tố này phối hợp tác
động đến sản phẩm làm ra và phƣơng án sản xuất.
8
2.1.2.6 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Là sự thay đổi mô hình sản xuất nhằm điều chỉnh tăng giảm diện tích,
năng suất, sản lƣợng của các sản phẩm nông nghiệp. Mục tiêu của quá trình
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là:
+ Tối ƣu hóa việc sử dụng tài nguyên tại chỗ của từng địa phƣơng sao cho
mang lại hiệu quả cao, phù hợp với chủ trƣơng, chính sách phát triển nông
nghiệp của địa phƣơng và điều kiện sản xuất của nông dân.
+ Nâng cao năng suất, hiệu quả kinh tế đồng thời đảm bảo tính lâu bền về
độ phì nhiêu của đất đai, về khí hậu và môi trƣờng sống của địa phƣơng.
2.1.2.7 Chương trình “ 3 giảm, 3 tăng”
Chƣơng trình “3 giảm, 3 tăng” là tiến bộ kỹ thuật về lĩnh vực bảo vệ thực
vật nhằm quản lý dinh dƣỡng và dịch hại tổng hợp trên cây lúa một cách khoa
học.
3 giảm trong sản xuất lúa tức là phải:
- Giảm lƣợng giống gieo sạ.
- Giảm thất thoát trong và sau thu hoạch: Ứng dụng thu hoạch bằng máy
gặt đập liên hợp và sử dụng biện pháp sấy lúa.
2.1.2.9 Quản lý dịch hại tổng hợp
Quản lý dịch hại tổng hợp là một hệ thống quản lý dịch hại mà trong
khung cảnh cụ thể của môi trƣờng và những biến động quần thể của các loài
gây hại, sử dụng tất cả các kỹ thuật và biện pháp thích hợp có thể đƣợc, nhằm
duy trì mật độ của các loài gây hại ở dƣới mức gây ra những thiệt hại kinh tế.
Cụm từ tiếng Anh viết tắt:
IPM
I (Integrated) P (Pest) M (Management)
- Năm nguyên tắc cơ bản trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
+ Trồng và chăm cây khoẻ
+Thƣờng xuyên thăm đồng
+ Nông dân trở thành chuyên gia đồng ruộng
+ Phòng trừ dịch hại
+ Bảo vệ thiên địch
2.1.2.10 Bảng so màu lá lúa
Trong bón phân cho lúa, khi bón thừa phân đạm sẽ gây nên đổ ngã giai
đoạn trổ và hình thành hạt. Khi lúa đổ năng suất giảm lúc thu hoạch và còn
10
gây ra lúa lép nhiều, chất lƣợng gạo kém, giá bán thấp, lợi nhuận giảm. Đặc
biệt, trong giai đoạn sinh trƣởng lúa bị sâu bệnh tấn công nhiều, gây thiệt hại
nặng về kinh tế cho nông dân cũng nhƣ môi trƣờng do phải sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật để phòng trừ sâu bệnh. Thừa đạm còn gây ô nhiễm môi trƣờng do
lƣợng nitrat chảy vào trong nguồn nƣớc hoặc tồn dƣ nitrat trên hạt sẽ không đủ
tiêu chuẩn xuất khẩu.
chất trên đƣợc tính bằng: lƣợng phân hỗn hợp mà nông hộ sử dụng nhân cho
%N, %P, %K có trong các loại phân hỗn hợp đó nhƣ: NPK (16-16-8), NPK
(20-20-15), NPK (25-25-5), Urea (46%N), DAP (18-46-0), Kali (55% KCl) và
Lân (P
2
O
5
).
* Nông dƣợc: Chi phí thuốc nông dƣợc sử dụng, đƣợc tính bằng tổng chi
phí các loại thuốc cỏ, thuốc trừ sâu, thuốc bệnh và thuốc dƣỡng. Do vậy, đơn vị
tính là ngàn đồng/1000m
2
. Biến số này đƣợc sử dụng để thay thế cho các biến
số về nồng độ nguyên chất các loại thuốc mà việc tính toán chúng hầu nhƣ
không thể thực hiện đƣợc do nông dân sử dụng quá nhiều loại thuốc khác nhau
và đơn vị tính nồng độ nguyên chất của chúng cũng không đồng nhất. Chi phí
bằng tiền cho thuốc nông dƣợc có thể là biến thay thế tốt do chúng mang tính
tƣơng đồng giữa các hộ.
* Giống lúa: Chỉ các loại giống lúa khác nhau đƣợc ngƣời nông dân sử
dụng để canh tác. Giống lúa cấp xác nhận đƣợc sản xuất từ giống lúa nguyên
chủng, nếu đƣợc gieo trồng sẽ cho năng suất cao, có khả năng chống chịu dịch
hại tốt hơn. Việc lựa chọn giống lúa nào còn tùy thuộc vào đặc tích của giống
nhƣ giống ngắn ngày, dài ngày, giống kháng sâu bệnh, giống lúa thơm hay
không thơm.
* Lƣợng giống: Để chỉ tổng số lƣợng lúa giống gieo sạ cho 1 công, đơn
vị tính là kg/1000m
2
. Yếu tố này phản ánh ảnh hƣởng của mật độ sạ đến năng
suất lúa.
* Diện tích trồng lúa: để chỉ diện tích đất dùng để sản xuất lúa, đơn vị
* Tập huấn: Biến giả chỉ việc tham gia tập huấn của nông hộ. Biến này có
giá trị là 1 nếu nông dân có tham gia các lớp tập huấn và 0 nếu không tham gia.
Tập huấn là sự hƣớng dẫn về kỹ thuật trồng lúa của các cán bộ kỹ thuật cho
nông dân. Những nội dung tập huấn chủ yếu là IPM, kỹ thuật 3 giảm 3 tăng.
Ngoài ra nông hộ còn tham gia các lớp nhƣ: kỹ thuật trồng lúa, sử dụng thuốc
BVTV theo nguyên tắc “4 đúng”.
* Phƣơng pháp sạ: Biến giả chỉ kỹ thuật gieo sạ của nông hộ. Biến này có
ý nghĩa là 1 nếu nông dân sạ bằng phƣơng pháp sạ hàng và 0 nếu nông hộ sử
dụng các kỹ thuật sạ khác (sạ tay, cấy,…).
2.1.4 Những yếu tố đầu ra
Tổng sản phẩm: Chỉ sản lƣợng thực sự của cây trồng, vật nuôi và phần
còn lại ( tái sử dụng), đƣợc sản xuất ra trên một đơn vị diện tích, đƣợc tính nhƣ
sau:
Tổng sản phẩm = Sản phẩm chính + sản phẩm đƣợc tạo ra do tận
dụng phần còn lại.
Sản lƣợng lúa: Chỉ đầu ra của lúa trên 1 đơn vị diện tích, thể hiện bằng
kg/1000m
2
. Sản lƣợng là phần mong đợi nhất của ngƣời nông dân sau một vụ
mùa. Nó đánh giá sự khác biệt giữa kỹ thuật canh tác giữa các nông hộ với
nhau.
Năng suất lúa: Để chỉ sản lƣợng lúa trên một đơn vị trung bình, đƣợc thể
hiện dƣới dạng kg/1000m
2
. Năng suất là phần mong đợi, là kết quả lao động
và sản xuất của một vụ mùa. Năng suất không những chịu ảnh hƣởng từ các
yếu tố đầu vào mà còn bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố khác nhƣ: thời tiết, đất
13
đai, thời vụ…Năng suất cao cho thấy việc nông dân sự dụng tốt các yếu tố
2.2.2.1 Tổng doanh thu
Là toàn bộ giá trị của sản phẩm cho một đơn vị diện tích bằng năng suất
nhân với đơn giá của sản phẩm cho một đơn vị diện tích.