Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CỦA VIỆC SẢN XUẤT LÚA THEO
MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN Ở
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
PHAN HẢI ĐỈNH
MSSV: 4094747
Lớp: Kinh tế nông nghiệp 04 – K35
Cần Thơ, tháng 12 – 2012
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
i
SVTH: Phan Hải Đỉnh
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính bản thân thực hiện, số liệu thu
thập và kết quả phân tích là hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất cứ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Sinh viên thực hiện
Phan Hải Đỉnh
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
iii
ii
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
− Giáo viên hướng dẫn: Lê Nguyễn Đoan Khôi
− Học vị: Tiến sĩ
Ts Lê Nguyễn Đoan Khôi
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
iv
iii
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................3
1.3.1. Kiểm định giả thuyết.............................................................................3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........................................................................3
1.4.1. Giới hạn không gian (địa bàn) nghiên cứu.............................................3
1.4.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu ...............................................................4
1.4.3. Giới hạn đối tượng và nội dung nghiên cứu...........................................4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU ...................................................................................................................4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................... 8
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.............................................................................8
2.1.1. Giới thiệu sơ lược về mô hình cánh đồng mẫu lớn ................................8
2.1.1.1. Mô hình CĐML và định hướng phát triển trong tương lai .............8
2.1.1.2. Mô hình CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang...................9
2.1.2. Khái niệm hiệu quả .............................................................................11
2.1.2.1. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.............................................11
2.1.2.2. Khái niệm sản xuất......................................................................12
2.1.3. Một số chỉ tiêu kinh tế cần phân tích...................................................12
2.1.3.1. Chi phí sản xuất ..........................................................................12
2.1.3.2. Tổng thu nhập .............................................................................13
2.1.3.3. Thu nhập ròng (lợi nhuận)...........................................................13
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
vi
SVTH: Phan Hải Đỉnh
3.2.1.3. Địa chính – xây dựng – môi trường .............................................29
3.2.1.4. Kế hoạch – Giao thông – Thủy lợi...............................................30
3.2.1.5. Thương mại, dịch vụ ...................................................................30
3.2.2. Văn hóa xã hội....................................................................................30
3.2.2.1. Giáo dục .....................................................................................30
3.2.2.2. Y tế – Dân số – KHHGĐ.............................................................30
3.2.2.3. Chính sách, lao động, dạy nghề – TB&XH..................................31
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
vii
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
3.3. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH AN GIANG ...........................................................................................31
3.3.1. Sơ lược về tình hình sản xuất lúa gạo của huyện Châu Thành giai đoạn
2009 – 2011.......................................................................................................31
3.3.1.1. Diện tích .....................................................................................32
3.3.1.2. Năng suất ....................................................................................32
3.3.1.3. Sản lượng....................................................................................34
3.3.2. Lịch thời vụ và cơ cấu giống lúa ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang....
..........................................................................................................................35
3.3.2.1. Lịch thời vụ của cây lúa ở ĐBSCL..............................................35
3.3.2.2. Lịch thời vụ và cơ cấu giống ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang..
..........................................................................................................................36
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG GIÚP MÔ HÌNH CÁNH
ĐỒNG MẪU LỚN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG TƯƠNG LAI
................................................................................................................. 56
5.1. PHÂN TÍCH SWOT CỦA MÔ HÌNH CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN ........56
5.1.1. Phân tích những điểm mạnh (S) ..........................................................56
5.1.2. Phân tích những điểm yếu (W)............................................................57
5.1.3. Phân tích cơ hội (O)............................................................................57
5.1.4. Nhận diện thách thức và mối đe dọa (T)..............................................58
5.2. MA TRẬN SWOT CHO VIỆC SẢN XUẤT LÚA THEO MÔ HÌNH
CĐML ..............................................................................................................59
5.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP CHO MÔ HÌNH CĐML PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG .....................................................................................................61
5.3.1. Một số giải pháp tương ứng với chiến lược SO ...................................61
5.3.2. Một số giải pháp tương ứng với chiến lược WO..................................61
5.3.3. Một số giải pháp tương ứng với chiến lược ST....................................62
5.3.4. Một số giải pháp tương ứng với chiến lược WT ..................................62
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................... 64
6.1. KẾT LUẬN ...............................................................................................64
6.2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................65
6.2.1. Đối với chính quyền địa phương .........................................................65
6.2.2. Đối với Công ty gạo Vĩnh Bình...........................................................66
6.2.3. Đối với các nhà khoa học....................................................................66
6.2.4. Đối với nông dân ................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................... 68
PHỤ LỤC................................................................................................ 71
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
nghiên cứu.........................................................................................................51
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
x
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ lược về ma trận SWOT .................................................................22
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.......................24
Hình 3.2: Lịch gieo trồng các vụ lúa trong năm ở ĐBSCL.................................35
Hình 4.1: Quy trình thu mua lúa của công ty gạo Vĩnh Bình..............................42
Hình 4.2: Cơ cấu chi phí vụ Đông – Xuân .........................................................47
Hình 5.1: Ma trận SWOT cho việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML ...............60
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
xi
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhiều năm trôi qua nhưng người dân Việt Nam vẫn thấy rùng mình khi
nhắc đến nạn đói năm 1945 khiến hơn 2 triệu đồng bào chết đói. Từ thời điểm đó
cho đến nay, trải qua hơn 60 năm đấu tranh và phát triển, ngành nông nghiệp của
Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn. Sản lượng lúa năm 2011 đạt 42,5
triệu tấn. Theo tin từ Hiệp hội lương thực Việt Nam cho (VFA), xuất khẩu gạo
năm 2011 đã lập kỷ lục mới với 7,105 triệu tấn, mang về kim ngạch 3,651 tỷ
USD, cao hơn nhiều so với mức 6,754 triệu tấn và 2,912 tỷ USD của năm 2010,
và dự đoán trong năm 2012 nước ta sẽ trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới, phấn đấu đến năm 2015 Việt Nam sẽ xuất khẩu trên 9 triệu tấn gạo. Trong
đó phải kể đến khu vực ĐBSCL – vựa lúa lớn nhất cả nước, đóng góp trên 90%
sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước. Thành công của ngành lúa gạo Việt Nam
được kỳ vọng sẽ đóng góp không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực trước
dự báo nguy cơ khủng hoảng lương thực toàn cầu.
Vị thế của ngành lúa gạo Việt Nam không phải tự nhiên mà có được,
những vụ mùa bội thu liên tiếp bỏ qua những bất lợi về thời tiết, rầy bệnh là do
sự đồng tâm cộng lực của 4 nhà: Nhà nông, nhà quản lí, nhà khoa học, nhà doanh
nghiệp. Từ những cuộc vận động toàn diện, xuống giống đúng lịch đến các
chương trình ba giảm ba tăng, một phải năm giảm, đã giúp người nông dân mạnh
dạn giả từ thói quen làm đồng theo kinh nghiệm để tiếp cận với khoa học kỹ
thuật trong canh tác lúa. Trong đó nổi bật nhất hiện nay là mô hình liên kết sản
xuất “cánh đồng mẫu lớn” (CĐML). Mô hình là lời giải cho bài toán liên kết làm
ăn lớn, là nơi áp dụng tất cả những thành tựu tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhằm gia
tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí và tăng thu nhập cho người dân.
Là tỉnh đi đầu trong hoạt động sản xuất lúa gạo, nhiều năm là có sản lượng
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất của việc sản xuất lúa theo mô hình
CĐML ở huyện Châu Thành, tỉnh An Giang. Tìm hiểu những bất cập trong việc
thực hiện mô hình. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững
của mô hình trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung nói trên, nội dung đề tài sẽ lần lượt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
− Mục tiêu 1: Tìm hiểu thực trạng sản xuất lúa của các hộ nông dân sản xuất
lúa theo mô hình CĐML tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.
− Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất của việc sản xuất lúa theo mô hình
CĐML.
− Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuận của việc sản xuất
lúa theo mô hình CĐML.
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
14
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
− Mục tiêu 4: Phân tích SWOT của việc sản xuất lúa theo mô hình CĐML.
− Mục tiêu 5: Đưa ra một số giải pháp giúp mô hình phát triển bền vững
trong thời gian tới.
1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Kiểm định giả thuyết
Các nhân tố: Diện tích (ha), kinh nghiệm sản xuất (số năm tham gia sản
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
1.4.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
Các thông tin về số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2009 đến năm 2011.
Các thông tin về số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra phỏng
vấn trực tiếp nông hộ trong vụ Đông – Xuân 2011 – 2012.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2012 đến tháng 12/2012.
1.4.3. Giới hạn đối tượng và nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ nông dân trồng lúa ở huyện Châu Thành,
tỉnh An Giang. Cụ thể là 60 hộ trồng lúa theo mô hình CĐML ở huyện Châu
Thành, tỉnh An Giang.
Đề tài tập trung đánh giá hiệu quả sản xuất lúa thông qua các chỉ tiêu tài
chính. Sử dụng hàm hồi quy tuyến tính để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận của hộ trồng lúa. Đề tài sẽ tập trung phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và đe dọa đối với mô hình liên kết sản xuất giữa công ty gạo Vĩnh Bình và
người dân ở huyện Châu Thành. Qua đó đề xuất các biện pháp giúp cho mô hình
CĐML phát triển bền vững trong tương lai, đồng thời cũng để cho những địa
phương khác rút kinh nghiệm trong việc liên kết sản xuất nhằm mang lại lợi
nhuận cao cho người dân, góp phần xây dựng thương hiệu gạo Việt Nam trên thị
trường quốc tế.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
Đỗ Văn Xê, Đặng Thị Kim Phượng (2011), “So sánh hiệu quả sản xuất
giữa hai mô hình độc canh lúa ba vụ và lúa luân canh với màu tại huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang”, tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của đề tài
nhằm đánh giá hiệu quả của việc luân canh lúa – màu – lúa so với mô hình độc
canh cây lúa; đề tài thực hiện phân tích, so sánh, đánh giá hiệu quả sản xuất giữa
hai mô hình lúa ba vụ và lúa luân canh với màu để cung cấp thông tin cho các
hiệu quả sản xuất. Ngoài ra, đề tài còn so sánh hiệu quả sản xuất của hai mô hình
sản xuất lúa chính trên địa bàn huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long là mô hình lúa
IR50404 và mô hình lúa chất lượng cao gồm OM4900, Jasmine 85, OM5451 và
TN 100. Từ đó, giúp nông dân đánh giá và lựa chọn mô hình sản xuất lúa đạt
hiệu quả sản xuất tốt nhất.
Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích bằng hàm sản xuất Cobb –
Douglas để phân tích hiệu quả sản xuất. Kết quả cho thấy các yếu tố đầu vào
như: Tổng diện tích lúa, mật độ gieo sạ, lượng phân đạm nguyên chất, lượng
phân lân nguyên chất, số ngày công lao động và chi phí thuốc BVTV ảnh hưởng
đến năng suất lúa của nông dân; sử dụng phương pháp phân tích nhân tố bằng hồi
quy để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa. Kết quả cho thấy có
01 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lúa của nông dân ở huyện Bình Tân tỉnh
Vĩnh Long, đó là loại giống; ngoài ra tác giả còn sử dụng kiểm định t – test và
kiểm định ANOVA để kiểm định sự khác nhau về năng suất, chi phí, tổng thu
nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa IR50404 và mô hình lúa chất lượng cao.
Kết quả cho thấy mô hình lúa IR50404 có năng suất cao hơn mô hình lúa chất
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
17
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
lượng cao, chi phí đầu vào sử dụng cho 2 mô hình không chênh lệch nhiều; tuy
nhiên, tổng thu nhập và thu nhập ròng của mô hình lúa chất lượng cao cao hơn
mô hình lúa IR50404.
18
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
động có ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trồng lúa 3 vụ. Khi phân tích về
hiệu quả kinh tế thì vụ Đông – Xuân có hiệu quả cao hơn so với 2 vụ còn lại.
Nguyễn Phương Thảo Nghi (2012), “Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa ở huyện Châu Thành – tỉnh An Giang”, luận văn tốt nghiệp Đại học. Mục tiêu
chung của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế của nông dân trồng lúa 2 vụ Đông
– Xuân và Hè – Thu tại huyện Châu Thành, tỉnh An Giang và đề xuất một số giải
pháp nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất lúa và thu nhập của nông hộ; tác giả đã sử
dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng sản xuất lúa 2 vụ/năm ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang; sử dụng phương pháp phân tích hồi quy
tuyến tính phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông
hộ ở vùng nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy hiệu quả đầu tư của vụ Đông –
Xuân đạt cao hơn so với vụ Hè – Thu. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất lúa vụ
Đông – Xuân và Hè – Thu của nông hộ phụ thuộc vào các yếu tố: Diện tích, kinh
nghiệm và chi phí mua giống đầu vào.
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
19
SVTH: Phan Hải Đỉnh
với kế hoạch đề ra và có sự tham gia của 6.400 hộ nông dân. Giá thành sản xuất
mỗi kg lúa theo mô hình đã giảm 120 – 360 đồng, riêng ở Trà Vinh đã giảm 500
– 600 đồng. Hầu hết nông dân tham gia mô hình đã có lợi nhuận tăng thêm trên 2
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
20
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
– 3 triệu đồng/ha so với sản xuất ngoài mô hình, riêng ở Trà Vinh con số này là 7
– 7,5 triệu đồng/ha. Điều đó cũng đồng nghĩa lợi nhuận tối thiểu có thể đạt tới
60% so với 30% của sản xuất nhỏ lẻ. Từ kết quả đạt được và nhận thấy tính khả
thi của mô hình, Bộ NN & PTNT đã chỉ đạo ngay từ vụ Đông – Xuân 2011 –
2012 việc thực hiện mô hình CĐML sẽ dựa trên tiêu chí hướng dẫn do Cục
Trồng trọt ban hành và cần có sự liên kết chặt chẽ hơn nữa với các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp thu mua lúa. Về lâu dài, từ mô hình “Cánh đồng mẫu lớn”
sẽ tiến tới hình thành vùng nguyên liệu lúa xuất khẩu đạt đến 1,0 triệu ha. Định
hướng của Bộ NN & PTNT, đến hết năm 2012 có từ 40 đến 80 ngàn ha, năm
2013 đạt 100 đến 200 ngàn ha, tiến tới vùng sản xuất lúa nguyên liệu 1,0 triệu ha
vào năm 2015.
Từ những kết quả trên cho thấy rằng:
− Mục tiêu của CĐML là nhằm sản xuất lúa gạo theo hướng xuất khẩu ổn
định, bền vững, có hiệu quả kinh tế và môi trường cao, đảm bảo lợi ích cho người
trồng lúa và doanh nghiệp xuất khẩu, phát huy lợi thế canh tranh của lúa gạo
vùng ĐBSCL nói riêng và của cả nước nói chung trên thị trường quốc tế, từng
Chợ Mới, Châu Phú, Thoại Sơn và Tịnh Biên. Một số xã có mô hình cánh đồng
mẫu lớn nổi bật như xã Long Điền A (Chợ Mới), Mỹ Khánh (TP. Long Xuyên),
xã Bình Hòa, Vĩnh Hanh (Châu Thành), Thị xã Châu Đốc,… mỗi xã từ 100 –
250 ha.
Đối với mô hình CĐML ở An Giang do công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật
An Giang thực hiện tại một số huyện như: Châu Thành, Thoại Sơn, Chợ Mới,…
Xuất phát từ chương trình “Cùng nông dân ra đồng”, công ty đã liên kết các hộ
nông dân trồng lúa lân cận nhau thành một cánh đồng rộng lớn và sản xuất theo
nguyên tắc: cùng xuống giống một ngày, chăm sóc theo cùng một quy trình
“sạch”,… Nông dân tham gia vào mô hình sẽ được công ty đầu tư giống, phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật không tính lãi. Đồng thời công ty sẽ cử cán bộ kỹ
thuật xuống trực tiếp sản xuất với nông dân. Khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ
chi phí vận chuyển, lưu kho và được công ty thu mua với giá bằng hoặc cao hơn
ngoài thị trường.
Đối với huyện Châu Thành, công ty Cổ phần BVTV An Giang đã cho xây
dựng nhà máy gạo Vĩnh Bình ở trung tâm xã Vĩnh Bình công suất 100.000 tấn
gạo/năm và tổ chức ký hợp đồng liên kết sản xuất với quy mô diện tích 1.100 ha
trong vụ Đông Xuân 2010 – 2011 với nông dân 2 huyện Châu Thành và Thoại
Sơn. Trong đó thực hiện cung ứng giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho nông dân
với lãi suất 0% và trừ lại khi nông dân bán lúa cho công ty. Trong quá trình canh
tác, nông dân được đội ngũ cán bộ kỹ thuật của công ty thực hiện tư vấn canh tác
với mỗi cán bộ kỹ thuật của công ty sẽ phụ trách hướng dẫn kỹ thuật cho nông
dân trên diện tích 50 ha. Sau khi thu hoạch, nông dân được hỗ trợ chi phí vận
chuyển, chi phí sấy và lưu kho trong vòng 30 ngày và mua theo giá thị trường.
Vụ Đông – Xuân 2010 – 2011, nông dân tham gia mô hình có chi phí sản
xuất trung bình thấp hơn nông dân không tham gia mô hình. Những hộ tham gia
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
22
mà không dựa vào một tiêu chí nhất định.
Tóm lại, trong quá trình sản xuất người ta thường đề cập đến ba nội dung
cơ bản đó là: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối. Trong
nội dung bài viết này tác giả chỉ đề cập đến hiệu quả về mặt kinh tế.
2.1.2.1. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được
so với lượng chi phí bỏ ra. Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thật ra là giá trị. Có nghĩa
là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại.
GVHD: Ts. Lê Nguyễn Đoan Khôi
23
SVTH: Phan Hải Đỉnh
Phân tích hiệu quả sản xuất lúa theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở
huyện Châu Thành, tỉnh An Giang
Trong một số trường hợp thì hiệu quả kinh tế sẽ trở thành không hiệu quả khi
đánh giá theo những tiêu chí khác nhau.
Ví dụ: Vào cuối những năm 60, một cộng trình thủy điện ở New York
được xây dựng tại núi Storm King, công trình này thực ra là một trạm bơm dùng
để bơm nước lên hồ dự trữ ở trên núi vào ban đêm. Đồng thời, vào ban ngày họ
sẽ cho nước từ hồ dự trữ chảy ngược xuống chân núi để sản xuất điện. Xét về
mặt vật lý thì cho thấy rằng tốn nhiều lượng điện để bơm nước lên hồ dự trữ hơn
lượng điện mà dòng chảy đó tạo ra. Vì vậy, dự án sẽ không có hiệu quả về mặt
năng lượng; nhưng công trình này vẫn được tiến hành vì họ tin rằng nó mang lại
hiệu quả kinh tế bởi vì cho rằng việc sử dụng điện vào ban ngày sẽ mang lại giá
trị cao hơn thời điểm khác.
Hiệu quả xã hội là mối tuơng quan so sánh giữa lượng kết quả mà xã hội
nghiệp và trang thiết bị kĩ thuật) + Chi phí lao động (bao gồm lao động thuê và
lao động gia đình (LĐGĐ)) + Chi phí khác.
2.1.3.2. Tổng thu nhập
Tổng thu nhập: Là số tiền mà nhà sản xuất hay doanh nghiệp thu được do
bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Đối
với nông hộ thì đây là số tiền mà hộ thu được từ việc bán lúa.
Tổng thu nhập = Sản lượng lúa x đơn giá
2.1.3.3. Thu nhập ròng (lợi nhuận)
Thu nhập ròng: Là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi
phí (chưa tính chi phí ngày công LĐGĐ).
Thu nhập ròng = Tổng thu nhập – Tổng chi phí sản xuất
2.1.3.4. Thu nhập
Thu nhập: Là phần lợi nhuận thu được cộng với chi phí lao động gia đình
đã bỏ ra.
Thu nhập = Thu nhập ròng + Chi phí ngày công LĐGĐ
Lao động gia đình: Đuợc hiểu là số ngày công lao động trực tiếp sản xuất
mà nông hộ bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi.
Chi phí công LĐGĐ trong một vụ sản xuất = Số ngày công lao động gia
đình trong một vụ sản xuất x Chi phí thuê lao động trung bình theo ngày tại địa
phương.
Trong đó:
Số ngày công LĐGĐ trong một vụ sản xuất được tính theo công thức:
Số giờ ra đồng
Số ngày công lao động gia
đình trong một vụ sản xuất
=
Số ngày ra đồng