Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÂN THỊ HƢỜNG THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP KHUYẾN NÔNG CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT LÚA
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60-31-10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học :
PGS.TS. Đỗ Thị Bắc
thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện,
Trạm Khuyến nông, phòng Nông nghiệp&PTNT, phòng Thống kê huyện Yên
Thế, cán bộ và nhân dân các xã Bố Hạ, Phồn Xƣơng và Tiến Thắng huyện Yên
Thế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày tháng năm
Tác giả luận văn Thân Thị Hƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
iv
Danh mục chữ viết tắt
viii
Danh mục các bảng
phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam
7
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động và phƣơng pháp khuyến nông
11
1.1.4. Truyền thông khuyến nông
12
1.1.5. Lập kế hoạch và đánh giá các chƣơng trình khuyến nông
13
1.1.6. Khuyến nông với một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
1.2. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
18
1.2.1. Vai trò, đặc điểm và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
18
1.2.2. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh tế
19
1.2.3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh tế sản
xuất lúa
23
1.2.4. Kinh nghiệm khuyến nông với nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất lúa ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam
25
1.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
35
1.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
2.3. Thực trạng hoạt động khuyến nông trong sản xuất và nâng cao
hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn huyện
59
2.3.1.Quá trình hình thành tổ chức khuyến nông huyện Yên Thế
59
2.3.2. Thực trạng các hoạt động khuyến nông trong những năm qua
60
2.3.3. Chất lƣợng đội ngũ CBKN huyện Yên Thế
61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
2.3.4. Về cơ chế chính sách đối với công tác khuyến nông
64
2.3.5. Các chủ trƣơng, chính sách cho hoạt động khuyến nông
của tỉnh và của huyện
64
2.3.6. Một số kết quả hoạt động khuyến nông trong những năm qua
66
2.3.7. Những phƣơng pháp và hoạt động khuyến nông chủ yếu của
huyện Yên Thế đối với sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa
68
2.3.8. Tình hình hoạt động khuyến nông và sản xuất lúa của huyện
Yên Thế
71
2.3.9. Đánh giá hoạt động khuyến nông và hiệu quả kinh tế các
mô hình đƣa giống lúa mới vào sản xuất của huyện Yên Thế
75
Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
92
3.2.1. Những căn cứ chủ yếu về hoạt động khuyến nông nhằm nâng
92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
3.2.2. Những định hƣớng chủ yếu về hoạt động khuyến nông nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
93
3.2.3. Những mục tiêu chủ yếu về hoạt động khuyến nông nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
94
3.3. Những giải pháp khuyến nông chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất lúa tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
95
3.3.1. Đổi mới công tác tổ chức khuyến nông
95
3.3.2. Thực hiện hoạt động khuyến nông một cách có nguyên tắc
100
3.3.3. Đổi mới nội dung hoạt động công tác khuyến nông, chú
trọng hoạt động khuyến nông sản xuất lúa
103
3.3.4. Phƣơng pháp khuyến nông trong sản xuất lúa
106
3.3.5. Làm tốt công tác truyền thông khuyến nông sản xuất lúa
112
Diễn giải
BVTV
Bảo vệ thực vật
CBKN
Cán bộ khuyến nông
CLBKN
Câu lạc bộ khuyến nông
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
HTX
Hợp tác xã
HĐND
Hội đồng nhân dân
IPM
Quản lý dịch hại tổng hợp
KHCN
Khoa học công nghệ
KN
Khuyến nông
KNV
Khuyến nông viên
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTTB
Kỹ thuật tiến bộ
KTXH
Kinh tế xã hội
MHTD
Mô hình trình diễn
NXB
Bảng 1.3: Tổng hợp số hộ điều tra ở các xã nghiên cứu
37
Bảng 2.1: Tình hình đất đai và sử dụng đất đai của huyện Yên Thế giai
đoạn 2007-2009
46
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế giai đoạn
2007-2009
49
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Yên Thế giai đoạn
2007-2009
52
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện Yên Thế giai
đoạn 2007-2009
55
Bảng 2.5: Nguồn nhân lực của Trạm và đội ngũ CBKN cơ sở
62
Bảng 2.6: Tỉ lệ CBKN so với nông dân và tỉ lệ CBKN cơ sở/1 đơn vị
diện tích đất tự nhiên ở huyện Yên Thế năm 2009
63
Bảng 2.7: Các hoạt động khuyến nông trong sản xuất lúa trên địa bàn
huyện Yên Thế giai đoạn 2007-2009
69
Bảng 2.8: Cơ cấu giống, thời vụ gieo cấy lúa vụ xuân năm 2008- 2009
72
Bảng 2.9: Cơ cấu giống, thời vụ gieo cấy lúa vụ mùa năm 2009
73
Bảng 2.10: Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa của huyện Yên Thế
năm 2007-2009
74
Bảng 2.11: Kết quả đƣa các giống lúa mới vào mô hình trồng thử
98
Bảng 3.3: Định mức kỹ thuật đối với lúa N46
98
Bảng 3.4: Dự kiến các hoạt động khuyến nông trong sản xuất lúa trên
địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2010 - 2012
104
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
xi
DANH MỤC CÁC BIỂU
Tên Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu đất đai của huyện Yên Thế năm 2009
47
Biểu đồ 2.2: Nhu cầu về khuyến nông trong nâng cao hiệu quả kinh
tế sản xuất lúa của nông dân trong Huyện
57
Biểu đồ 2.3: Nhu cầu nội dung tập huấn KN của ND trong Huyện
58
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Tên Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 01: Vai trò của công tác khuyến nông
8
Sơ đồ 02: Vai trò của khuyến nông trong phát triển nông nghiệp
9
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp có lực lƣợng lao động xã hội làm việc
trong ngành nông nghiệp là chủ yếu. Phát triển nông nghiệp nông thôn là một
phạm trù rộng lớn và quan trọng, Nhà nƣớc ta đặc biệt quan tâm. Đặc biệt, đối
với cây lúa là loại cây trồng giữ vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Từ khi đất nƣớc chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà
nƣớc. Sản xuất nông nghiệp chịu sự ảnh hƣởng tác động của nhiều yếu tố.
Cây lúa là cây lƣơng thực chủ yếu nên việc phát triển, nâng cao hiệu quả sản
xuất lúa đã trở thành mục tiêu của quốc gia.
Bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng thực tế cho thấy ngƣời nông dân Việt Nam đang thiếu những thông tin
cần thiết, họ cần đƣợc đào tạo, nâng cao kiến thức và kỹ năng phát triển sản
xuất, xoá đói giảm nghèo. Vì vậy tháng 3/1993 Chính phủ ban hành nghị định
13/CP kèm theo thông tƣ liên tịch số 02/LN/TT ngày 02/8/1993 hƣớng dẫn thi
hành Nghị định và các nghị định về công tác khuyến nông - Hệ thống tổ chức
khuyến nông ra đời có nhiệm vụ giúp nông dân giải quyết những nhu cầu cần
thiết [3].
Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang có nhiều tiềm năng
phát triển nông nghiệp, ngƣời dân chủ yếu sản xuất nông nghiệp trong đó sản
xuất lúa là chính. Do vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn, đặc biệt sản xuất
lúa là một trong những mục tiêu quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của
huyện. Tuy nhiên, sản xuất lúa hàng hoá còn ít, hiệu quả kinh tế thấp, đời
sống ngƣời dân còn nhiều khó khăn.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu thực
hiện trên địa bàn với mục tiêu xoá đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội
(KTXH) ở địa phƣơng. Tuy nhiên chƣa có công trình, đề tài nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của ngƣời dân nông thôn, các hộ và cộng
đồng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Phạm vi nghiên cứu bao gồm phạm vi nghiên cứu về không gian, thời
gian và nội dung nghiên cứu.
+ Không gian: Tại huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang
+ Thời gian: Số liệu từ năm 2007-2009.
+ Nội dung: Thực trạng hoạt động khuyến nông trong sản xuất và nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Tuy vậy, hoạt động khuyến nông trong sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế
sản xuất lúa là vấn đề rất rộng nên luận văn tập trung nghiên cứu đối với một
số hoạt động chính và mô hình sản xuất lúa của huyện Yên Thế.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
là tài liệu giúp nông dân, xã, huyện và tỉnh đánh giá sản xuất và nâng cao hiệu
quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, để đƣa
ra đƣợc các giải pháp khuyến nông nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
lúa trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, để sản xuất lúa đạt hiệu quả
cao, có cơ sở khoa học.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động khuyến nông trong sản
xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng II : Thực trạng hoạt động khuyến nông trong sản xuất và nâng
cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
giúp nông dân hình thành các ý kiến hợp lý và tạo ra các quyết định đúng
đắn” (A.W.Va den Ban và H.S Hawkins - khuyến nông, 1988).
“Khuyến nông, khuyến lâm đƣợc xem nhƣ một tiến trình của việc hoà
nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, các quan điểm, kỹ năng để
quyết định cái gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phƣơng sử
dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng
vƣợt qua các trở ngại gặp phải” (D.Sim và H.A.Hilmi -FAO Rorestry Paper
80, 1987, FAO Rome).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
“Khuyến nông, khuyến lâm là làm việc với nông dân, lắng nghe những
khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự quyết định giải quyết vấn đề chính của
họ”(Malla - A Manual for training Field Worrkers, 1989).
“Khuyến nông, khuyến lâm là một quá trình giáo dục. Các hệ thống
khuyến nông khuyến lâm thông báo, thuyết phục và kết nối con ngƣời, thúc
đẩy các dòng thông tin giữa nông dân và các đối tƣợng sử dụng tài nguyên
khác các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và các nhà lãnh đạo” (Falconer, F
Forestry, A Review of Key Issues, Social Forestry Network Paper 4e, 1987,
O.D.I., London).
“Khuyến nông là một từ tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên
quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài
nhà trƣờng, trong đó có ngƣời già và ngƣời trẻ học bằng cách thực hành”
(Thomas, G.Floes).
Qua rất nhiều định nghĩa khác nhau, chúng ta có thể tóm tắt lại và có thể
hiểu khuyến nông theo hai nghĩa:
- Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng, là khái niệm chung để chỉ tất cả những
hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn. Khuyến nông là
Triết lý của khuyến nông về phát triển nông thôn đã đƣợc đề cập đến tại
nhiều cuộc hội thảo khoa học quốc tế và trên nhiều ấn phẩm.
Theo các tác giả Thomas, G.Floers, Pedro, B.Bueno, Lapastora, và Tổ
chức hợp tác quốc tế vì phát triển và đoàn kết (CIDSE) đã đƣa ra triết lý là:
+ Khuyến nông dựa trên quan điểm cho rằng nông dân là những ngƣời
thông minh, có năng lực, mong muốn nhận đƣợc thông tin và kiến thức mới
để phát triển sản xuất nhằm đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho gia đình,
cho cá nhân và cho cộng đồng của mình.
+ Ngƣời nông dân đã sống qua nhiều đời tại địa phƣơng họ, trong môi
trƣờng sinh thái và môi trƣờng xã hội của cộng đồng mình, họ có sự hiểu biết
khá rõ về những yếu tố môi trƣờng xã hội nhƣ phong tục, tập quán, kinh
nghiệm làm ăn ở địa phƣơng. Do đó nếu biết khơi dậy tiềm năng bằng nhiều
yếu tố chủ quan và khách quan thì ƣớc vọng của ngƣời nông dân và cộng
đồng nông thôn đều có thể trở thành hiện thực. Ngƣời nông dân vốn sống gần
thiên nhiên và sống bằng sức lao động của chính mình nên họ có nhiều đức
tính quý là sống chân thành, cởi mở, cần cù siêng năng trong lao động, nhiều
ngƣời lại rất thông minh, ham học hỏi, cầu tiến bộ.
+ Ngƣời nông dân cũng nhƣ các thành phần khác trong xã hội, đều có
một sự mong muốn là đời sống vật chất và tinh thần ngày một đƣợc cải thiện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Điều yếu kém, hạn chế của ngƣời nông dân là thiếu thông tin, thiếu kiến thức
kỹ thuật và cũng có thể do cơ chế tổ chức, cơ chế chính sách chƣa phù hợp.
Do vậy nếu khuyến nông cung cấp đầy đủ thông tin, hƣớng dẫn kỹ thuật, tạo
ra cơ chế thông thoáng phù hợp, ngƣời nông dân hoàn toàn có khả năng giải
quyết các vấn đề của chính họ một cách thành công.
+ Ngƣời cán bộ khuyến nông (CBKN) đƣợc nhận trách nhiệm đƣa thông
trì một tiến trình chung của sự phát triển kinh tế - xã hội. Thiếu một nền sản xuất
nông nghiệp tăng trƣởng vững chắc thì toàn bộ những cố gắng phát triển xã hội
và kinh tế sẽ bị hạn chế nghiêm trọng. Vì vậy công tác khuyến nông cần phải
đƣợc tăng cƣờng củng cố và phát triển, trong mối quan hệ này khuyến nông thực
sự là phƣơng cách hữu hiệu để thực hiện phát triển nông thôn.
Sơ đồ 01: Vai trò của công tác khuyến nông
(Ghi chú: Các mũi tên chỉ sự tác động của các cơ quan, hoạt động ảnh
hưởng đến phát triển nông thôn, nhưng cũng có hướng mũi tên ngược lại do
tác động của hoạt động phát triển nông thôn tới các tổ chức và hoạt động đó)
- Vai trò của khuyến nông trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển
nông nghiệp
Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ mới thƣờng là kết quả
của các cơ quan nghiên cứu khoa học nhƣ viện, trƣờng, trạm… Những tiến bộ
Giao thông
Khuyến nông
học với nông dân.
Sơ đồ 02: Vai trò của khuyến nông trong phát triển nông nghiệp
- Vai trò của khuyến nông đối với Nhà nƣớc
Khuyến nông là một trong những tổ chức giúp Nhà nƣớc thực hiện các
chính sách, chiến lƣợc về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm
nghiệp.
Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện
vọng của nông dân đến các cơ quan Nhà nƣớc, trên cơ sở đó Nhà nƣớc hoạch
định, cải tiến đề ra đƣợc chính sách phù hợp.
* Mục tiêu
Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận thức
của nông dân trƣớc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông không chỉ
nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hƣớng tới sự phát triển toàn
diện của bản thân ngƣời nông dân và nâng cao chất lƣợng cuộc sống ở nông
thôn.
Nhà nghiên cứu.
Viện nghiên cứu.
Trƣờng Đại học Khuyến nông
Nông dân. Cộng
đồng thôn bản
nghiệm điển hình sản xuất giỏi, chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
2. Bồi dƣỡng và phát triển kiến thức quản lý kinh tế cho nông dân để sản
xuất, dịch vụ, kinh doanh; thông tin về thị trƣờng, giá cả nông sản để nông
dân bố trí sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
3. Dịch vụ giống, vật tƣ kỹ thuật để xây dựng mô hình [12].
1.1.3. Nguyên tắc hoạt động và phương pháp khuyến nông
1.1.3.1. Nguyên tắc hoạt động
Hiện nay, hoạt động khuyến nông đang đƣợc mở rộng trên phạm vi
toàn quốc. Nhà nƣớc đã và đang dành nhiều khoản tiền lớn để đào tạo cán
bộ khuyến nông, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho mạng lƣới khuyến
nông và đầu tƣ cho nhiều chƣơng trình và dự án khuyến nông khác nhau.
Tuy vậy để hoạt động có hiệu quả, khuyến nông cần đƣợc dựa trên một số
nguyên tắc sau:
- Khuyến nông cùng làm với dân, không làm thay cho dân
- Khuyến nông là một công việc đầy trách nhiệm
- Khuyến nông là nhịp cầu thông tin hai chiều
Khuyến nông là một nhịp cầu vừa chuyển giao kiến thức KHKT của các
cơ quan nghiên cứu đến cho nông dân, vừa tiếp nhận thông tin của nông dân
chuyển đến các cơ quan nghiên cứu. Sơ đồ 03: Khuyến nông là nhịp cầu nối
+ Phƣơng pháp khuyến nông phát triển hệ thống nông nghiệp.
+ Phƣơng pháp khuyến nông cùng chịu phí tổn.
+ Phƣơng pháp khuyến nông tổ chức giáo dục.
- Phƣơng pháp cá nhân
- Phƣơng pháp khuyến nông theo nhóm
- Hội họp
- Trình diễn
- Hội thảo đầu bờ
- Phƣơng pháp chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân
1.1.4. Truyền thông khuyến nông
Khuyến nông có nhiệm vụ chủ yếu là chuyển giao TBKT và công nghệ
mới… trong sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp đến đại đa số nông dân giúp họ
nâng cao trình độ canh tác, nâng cao đời sống. Đây là cách nhanh nhất rút ngắn
khoảng cách về tri thức, là cách tốt nhất để chớp lấy thời cơ phát triển nhanh
hơn, chống tụt hậu trong sản xuất nông nghiệp so với các nƣớc tiên tiến.
Để có đƣợc nguồn thông tin, CBKN rất cần nhanh chóng tiếp cận với
các phƣơng tiện thông tin hiện đại, đa dạng, còn nông dân Việt Nam rất cần từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
ngƣời CBKN những kiến thức đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng. Để làm tốt việc
chuyển giao TBKT, CBKN cần nắm đƣợc những nguyên tắc cơ bản của
truyền thông và những phƣơng pháp truyền thông.
CÁC CƠ QUAN
KHUYẾN NÔNG
Nội dung:
- Các chủ trƣơng, chính sách
khuyến nông và phát triển
kinh tế nông, lâm nghiệp.
- Các phƣơng thức sản xuất, các
chƣơng trình khuyến nông mới.
- Kỹ thuật sản xuất nông, lâm
nghiệp.
- Các khuyến cáo của Nhà
nƣớc.
Nội dung:
- Những phƣơng thức
sản xuất truyền thống.
- Những kinh nghiệm
sản xuất, các kết quả
từ mô hình, từ thử
nghiệm (thông qua
đánh giá).
- Những nhu cầu,
nguyện vọng và kiến
nghị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
quan, hội họp, chiếu phim… đều là cấu thành của một chƣơng trình khuyến