Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
TÓM LƯỢC
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về kinh tế cùng với
sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và do nhu cầu của xã hội ngày càng
đa dạng, đòi hỏi các donh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồn tại
và phát triển.
Người lao động đóng vai trò rất quan trọng trong việc tái tạo của cải vật chất
cho xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh doanh. Đặc biệt việc tổ chức kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là yếu tố hàng đầu đảm bảo
cuộc sống cho công nhân trong quá trình làm việc của họ tại công ty.
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội
đến từng thành viên.
Kế toán các khoản thanh toán với người lao động là một đề tài không mới
song đây là vấn đề mà được hầu hết các doanh nghiệp đề cập tới vì nó liên quan
tới lợi ích của người lao động cũng như sự phát triển của doanh nghiệp.Trong
phạm vi kiến thức có hạn của mình, em chỉ tập trung nghiên cứu và hệ thống hoá
những lý luận về tiền lương, tiền công, các khoản phải trả và các khoản trích theo
lương của người lao động theo các văn bản pháp luật và quy định hiện hành. Đồng
thời,qua quá trình khảo sát tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu, em đi sâu nghiên
cứu thực trạng để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra các đề xuất khắc phục những
tồn tại trong kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
i
Lớp: K7 – HK1D1
ii
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
MỤC LỤC
Sơ đồ 11: Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ hạch toán........................viii
1.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động và nhiệm vụ kế
toán.......................................................................................................................5
1.1.1.Nội dung các khoản thanh toán với người lao động..............................5
1.1.1.1 Tiền lương, quỹ tiền lương...................................................................5
* Phụ cấp lương.................................................................................................6
* Tiền thưởng:....................................................................................................7
* Thu nhập của người lao động.......................................................................7
1.1.2 Quy định hiện hành về các khoản trích theo tiền lương......................8
1.1.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội.............................................................................8
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế.................................................................................8
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn................................................................................8
1.1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp.............................................................................8
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với NLĐ.................................9
1.2. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quyết định số
15/2006 QĐ-BTC.................................................................................................9
1.2.1.Chứng từ sử dụng......................................................................................9
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng để tính tiền lương cho người lao động...............9
- Chứng từ để tính trả lương theo thời gian là “Bảng chấm công”- Mẫu số
01-LĐTL...............................................................................................................9
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
2.1.1 Tổng quan về Công ty..............................................................................18
2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty CP
Công Nhiệp Á Châu ..........................................................................................18
a) Giới thiệu chung về Công ty........................................................................18
Tên Tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP Á CHÂU....................18
Tên Tiếng Anh : A CHAU INDUSTRIAL JOINT STOCK COMPANY.......18
Tên viết tắt : ASINCO......................................................................................18
Địa chỉ : Số 67, dẫy A1, TT sở GD, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, xã Cổ
Nhuế, Huyện Từ Liêm.....................................................................................18
MST : 0102102459.............................................................................................18
Điện thoại : 0437556766 – DĐ : 0977540599 - Fax : 0437541980............18
Website : http.www.asinco.info.........................................................................18
Vốn điều lệ : 5.000.000.000............................................................................18
2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công Nghiệp Á
Châu ...................................................................................................................20
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới kế toán các khoản phải thanh toán với
người lao động tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu ...................................22
2.1.2.1. Môi trường bên ngoài..........................................................................22
2.1.2.2. Môi trường bên trong..........................................................................23
2.2. Khái quát thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động
tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu ...............................................................24
2.2.1. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động tại Công ty ......24
2.2.1.1 Các hình thức trả lương tại Công ty .................................................24
- Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ
hợp đồng lao động. Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết
trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo cho người lao
+ Bậc 8: trên 80 triệu đồng/tháng : 35%.........................................................27
Mỗi CBCNV trong công ty đều phải làm tờ khai đăng ký thuế thu nhập cá
nhân và giảm trừ gia cảnh, để làm căn cứ cho kế toán tính mức chịu thuế
của CBCNV trong công ty.................................................................................27
b.Các khoản khác..............................................................................................27
- Bồi thường vật chất: khi CBCNV làm hư hại đến tài sản của Công ty thì
giá trị thiệt hại sẽ trừ vào lương của người lao động theo % giá trị của sản
phẩm đó.............................................................................................................27
Ví dụ: ngày 18/3 thu phạt anh An 400.000 đồng (Phụ lục 06: phiếu thu). 27
-Tạm ứng: các khoản CBCNV tạm ứng tiền lương vì lý do công việc mà
chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền lương tháng sẽ được khấu trừ trực
tiếp vào tiền lương. Tiền điện, nước, thuê nhà do công ty trả thay cho
người lao động..................................................................................................27
Ví dụ: Dựa vào phụ lục 09bảng thanh toán tiền lương của công nhân viên
trong công ty tháng 1 thì số tiền tạm ứng kỳ 1 tháng 1/2013 là 45 triệu
đồng...................................................................................................................28
2.2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại
Công ty CP Công Nghiệp Á Châu......................................................................28
2.2.2.1. Chứng từ sử dụng................................................................................28
Chứng từ sử dụng tại công ty gồm :...............................................................28
- Bảng chấm công: Bảng chấm công được dùng để ghi chép thời gian làm
việc và vắng mặt trong tháng thực tế của cán bộ công nhân viên trong
phòng ban...........................................................................................................28
- Bảng tiền lương: : Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ
thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh
toán tiền lương cho người lao động và là căn cứ để thống kê lao động
tiền lương..........................................................................................................28
- Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương: Bảng tổng hợp thanh toán tiền
lương là bảng tổng hợp tiền lương của từng bộ phận. Căn cứ vào đó kế
toán tiền lương lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, sau đó kế toán
Để đảm bảo ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viên của công ty,
việc thanh toán lương được chia làm 2 kỳ:...................................................29
+ Kỳ I tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên vào ngày 15 hàng tháng
theo định khoản:................................................................................................29
Nợ TK 334: 45.000.000.....................................................................................29
Có TK 111: 45.000.000 .....................................................................................29
Phụ lục 11 : Nhật ký chung..............................................................................29
+Kỳ II thanh toán vào ngày 31 hàng tháng, thanh toán số còn lại của tháng
trước au khi đã trừ vào lương các khoản khấu trừ. ( phụ lục 09 bảng thanh
toán tiền lương).................................................................................................29
• Tính các khoản khấu trừ vào lương theo định khoản:..............................29
Nợ TK 334 10.247.650......................................................................................29
Có TK 338 10.247.650.......................................................................................29
Phụ lục 11 : Nhật ký chung..............................................................................29
• Định kỳ, thanh toán lương kỳ II theo định khoản:......................................30
Nợ TK 334: 82.672.350....................................................................................30
Có TK 111: 82.672.350......................................................................................30
Phụ lục 09: Bảng thanh toán tiền lương.........................................................30
• Trong tháng 1công ty đã chi tạm ứng lương cho nhân viên thuê nhân công
nhânvận chuyển tại công ty cổ phần Anh Đức với số tiền : 4.000.000 đồng
, kế toán ghi :.....................................................................................................30
Nợ TK 334: 4.000.000.......................................................................................30
Có TK 111: 4.000.000........................................................................................30
( Phụ lục 05: phiếu chi)....................................................................................30
• Nhưng thực tế nhân viên chỉ chi hết 3.000.000 đồng nên công ty lập
phiếu thu 1000.000 đồng, kế toán ghi vào sổ theo định khoản:..................30
Nợ TK 111: 1.000.000.......................................................................................30
Có TK 334: 1.000.000........................................................................................30
Phụ lục 07 : Phiếu thu.......................................................................................30
• Tiền lương BHXH thay lương phải trả cho nhân viên...............................30
3.1.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại ........................................................34
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao
động tại Công ty CP Công Nghiệp Á Châu.....................................................34
3.2.4 Áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán các khoản thanh toán với
người lao động..................................................................................................35
3.2.5 Một số giải pháp khác.............................................................................36
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho bộ máy kế toán nói chung và
kế toán các khoản thanh toán với người lao động nói riêng........................36
- Trả lương hợp lý có tác dụng khuyến khích công nhân không ngừng tăng
năng suất lao động, sử dụng đầy đủ và hợp lý thời gian lao động, nâng
cao chất lượng sản xuất. Việc tăng lương thỏa đáng, chính sách đãi ngộ
kịp thời có tác dụng khuyến khích công nhân không ngừng tăng năng suất
lao động, sử dụng đầy đủ và hợp lý thời gian lao động, nâng cao hoạt
động kinh doanh và còn gắn giúp người lao động sẽ gắn trách nhiệm hết
mình vì Công ty................................................................................................36
3.3. Điều kiện thực hiện..................................................................................36
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
vii
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
• Sơ đồ 01 : Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả NLĐ
Phụ lục 06
Phụ lục 07
Phụ lục 08
Phụ lục 09
Phụ lục 10
Phụ lục 11
Phụ lục 12
Phụ lục 13
Phụ lục 14
Bảng chấm công của bộ phận văn phòng hành chính
Bảng chấm công của bộ phận kế toán
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
Phiếu thanh toán BHXH
Phiếu chi tiền vận chuyển cho công ty CP Anh Đức
Phiếu thu tiền bồi thường làm hỏng vật tư
Phiếu thu tiền của Công ty Anh Đức do không chi hết tiền
Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền lương
Nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 334
Sổ chi tiết TK 338
Sổ cái TK 334
Sổ cái TK 338
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CP
Cổ phần
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BTC
Bộ tài chính
CNV
Công nhân viên
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
x
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
BHYT, KPCĐ, BHTN… Các quỹ này được xây dựng chủ yếu từ nguồn đóng góp
của người lao động và người sử dụng lao động. Nó không chỉ thể hiện sư quan tâm
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
1
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
cả toàn xã hội đến người lao động mà còn đảm bảo sự công bằng và quyền lợi của
mỗi người lao động trong xã hội. Vì vậy, kế toán các khoản trích theo lương cũng là
một nghiệp vụ cần quan tâm, nghiên cứu.
Qua khảo sát thực tế tại Công ty CP Công Nhiệp Á Châu em nhận thấy kế toán
các khoản thanh toán với NLĐ còn nhiều tồn tại và cần được hoàn thiện hơn nữa để
phù hợp vói những yêu cầu của nền kinh tế đang hội nhập sâu và rộng như hiện nay.
2.Mục tiên nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu lý luận
Đi sâu tìm hiểu rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác k ế toán
các khoản phải thanh toán với người lao động
2.2. Muc̣ tiêu thực tiên
̃
- Làm rõ thực trạng công tác kế toán các khoản phải thanh toán với người lao
động của Công ty.
- Đóng góp một số ý kiến chủ quan của bản thân nhằm thiện hơn nữa công tác
kế toán các khoản thanh toán với người lao động ở Công ty CP Công Nghiệp Á
* Phạm vi về không gian
Nghiên cứu trong phạm vi Công ty CP Công Nhiệp Á Châu.
* Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu, phân tích nội dung công tác kế toán các khoản phải trả về mặt lý
luận và thực tiễn tại Công ty CP Công Nhiệp Á Châu qua đó đánh giá thực trạng
công tác kế toán các khoản phải trả của Công ty đồng thời đề xuất một số giải pháp
nhằm cải thiện công tác này trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài
a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Những đặc điểm về bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình kế toán đã
thu thập từ các phương pháp nếu được cụ thể bằng sơ đồ, hình vẽ thi sẽ rất dễ hiểu
cho người đọc bài khoá luận. Nhưng các phương pháp dưới đây không thể cung cấp
cho tác giả những tài liệu này, vì vậy, em sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Mục đích: Thu thập các thông tin tổng quan về đơn vị
- Đối tượng: Các tài liệu liên quan đến tổng quan về đơn vị
- Nội dung: Tìm hiểu về tổng quan của đơn vị, sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ bộ
máy kế toán của đơn vị…
b) Phương pháp quan sát thực tế
- Mục đích: Qua việc quan sát trực tiếp, tác giả sẽ thu thập được các thông tin
về thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
- Đối tượng: quan sát quá trình thực hiện nghiệp vụ kế toán các khoản thanh
toán với người lao động của nhân viên kế toán tiền lương và nhứng nhân viên khác
trong phòng kế toán.
- Nội dung:
Việc quan sát trực tiếp sẽ giúp tác giả có cái nhìn chính xác về nghiệp vụ kế
toán các khoản phải trả người lao động tại đơn vị. Thông qua việc quan sát trực tiếp,
tác giả phải sao chụp lại các minh chứng về số, chứng từ, báo cáo được sử dụng để
hạch toán các khoản phải trả và các khoản trích theo tiền lương của NLĐ để phục vụ
cho việc viết đề tài.
4
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH
TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Nội dung các khoản thanh toán với người lao động và nhiệm vụ kế toán
1.1.1.Nội dung các khoản thanh toán với người lao động
1.1.1.1 Tiền lương, quỹ tiền lương
a.Tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người lao
động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao
động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có thể biểu
hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm. Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng
nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động,
đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí về lao động,
hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
b. Quỹ tiền lương:
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp
quản lý, sử dụng và chi trả lương. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế và các
khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp khu vực….
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, do những
động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già...Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do
sự đóng góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động,
người lao động và một phần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật nhằm đảm bảo
an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ đồng thời góp phần đảm bảo an
toàn xã hội.
- Bảo hiểm y tế : được trích lập để trợ cấp cho người lao động cho việc khám
chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe người lao động.
- Kinh phí công đoàn : được trích lập để trợ cấp cho các hoạt động của
tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.
- Bảo hiểm thất nghiệp : là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho
người đã đi làm và bị cho thôi việc ngoài ý muốn. BHTN sẽ góp phần ổn định đời
sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa họ trở
lại làm việc.
1.1.1.3 Các khoản thanh toán khác
* Phụ cấp lương
Phụ cấp lương là khoản tiền lương bổ sung cho lương cấp bậc, chức vụ, khi
điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt có các
yếu tố không ổn định. Các chế độ phụ cấp lương do nhà nước Việt Nam quy định
khá đa dạng và có nhiều lần điều chỉnh phù hợp với xu thế đổi mới chính sách tiền
lương. Có các loại phụ cấp mang tính chất lương (gắn liền với kết quả lao động)
như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động, phụ cấp thu hút.
Các loại phụ cấp không mang tính chất lương (không gắn với kết quả lao động) là:
các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có) không được tính trong đơn
giá tiền lương .
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
6
Lớp: K7 – HK1D1
của cá nhân theo một tỉ lệ nhất định, tùy theo mức tổng thu nhập của từng cá nhân
trong công ty.
- Thu nhập không chịu thuế:
Các khoản thu nhập không chịu thuế là các khoản phụ cấp và trợ cấp thôi việc,
mất việc…
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
7
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
1.1.2 Quy định hiện hành về các khoản trích theo tiền lương
1.1.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 24% trên tổng
quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợp CNV bị ốm đau,
thai sản, tai nạn, mất sức lao động….Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh
nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương thực tế
phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 7% trừ vào lương của người lao động.
1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế
- Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền
lương phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên
do người lao động chịu và trừ vào tiền lương phải trả cho người lao động.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với NLĐ
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng, kết quả của người
lao động, tính đúng, tính đủ thanh toan kịp thời tiền lương và các khoản trích theo
lương cho người lao động.
- Tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các
khoản trích theo lương cho các đối tượng có liên quan.
- Định kì tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và
chi tiêu quỹ lương để cung cấp thông tin cần thiết cho các bộ hận có liên quan.
1.2. Kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo quyết định số
15/2006 QĐ-BTC
1.2.1.Chứng từ sử dụng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng để tính tiền lương cho người lao động
- Chứng từ để tính trả lương theo thời gian là “Bảng chấm công”- Mẫu số 01LĐTL.
- Cơ sở chứng từ để tính trả lương sản phẩm là “Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành”- Mẫu số 06-LĐTL.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ sau:
+ Phiếu báo làm thêm giờ- Mẫu số 07-LĐTL.
+ Hợp đồng giao khoán-Mẫu số 08- LĐTL.
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động-Mẫu số 09- LĐTL.
+ Bảng phân bổ tiền lương-BHXH.
1.2.1.2 Chứng từ để tính và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Bảng phân bổ lương- BHXH.
- Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu số 09- LĐTL).
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH ( mẫu số 03- LĐTL)
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03- LĐTL).
- Bảng thanh toán BHXH (mẫu số 04- LĐTL).
- Chứng từ thanh toán gồm: phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng.
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
mang tính chất lương theo quy định phải trả cho công nhân viên hoạt động trong
lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản.
Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Chị phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên.
- Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế
toán ghi:
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
10
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
Nợ TK 353 : Quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Tính tiền BHXH (ốm đau, thai sản, tai nạn...) phải trả cho CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả người lao động
- Tính số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho CNV, kế toán ghi:
Nợ TK 623, 627, 641, 642
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
Nợ TK 622, 623, 627, 641, 642
Có TK 334 (3348) : Phải trả người lao động
+ Khi ứng trước hoặc thực thanh toán tiền công phải trả cho công nhân thuê
ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 334 (3348) : Phải trả người lao động
Có 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
- Hạch toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
Theo quy định, hàng năm người lao động nghỉ phép theo chế độ và vẫn được
hưởng lương. Trích trước tiền lương nghỉ phép là để tránh sự biến động lớn của
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do việc nghỉ phép của công nhân giữ các
tháng không đống đều. Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xác định như
sau:
Mức trích trước
tiền lương
của LĐTT
Tiền lương chính
=
phải trả cho
Tỷ lệ
trích
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán đối với các khoản trích
theo lương
a) Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
- Dùng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp và tình hình thanh toán các
khoản trên.
- Bên nợ:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các khoản khác có liên quan.
+ BHXH phải trả công nhân viên, KPCĐ chi tại đơn vị.
+ Nộp các khoản trích theo lương cho cơ quan quản lý.
+ Hoàn trả các khoản nhận ký cược, ký quỹ.
+ Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang các tài khoản liên quan khác.
- Bên có:
+ Trị giá tài sản thừa chờ xử lý.
+ Các khoản phải trả khác.
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù.
+ Doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.
- Dư có : Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản chờ xử lý.
- Dư Nợ (nếu có) : Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp, vượt chi
chưa thanh toán.
- Khi hạch toán các khoản trích theo lương kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2
của TK 338:
TK 3382 : Kinh phí công đoàn.
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội.
TK 3384 : Bảo hiểm y tế.
TK 3389 : Bảo hiểm thất nghiệp.
b) Phương pháp hạch toán
- Trích BHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN tính vào chi phí SXKD :
Nợ TK 111, 112 – tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
Có TK 338 (3383): BHXH
• Sơ đồ 01 : Sơ đồ hạch toán các khoản phải trả NLĐ
• Sơ đồ 02 : Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương
• Sơ đồ 03 : Sơ đồ kế toán các khoản trích trước lương nghỉ phép của CNV
• Sơ đồ 04 : Sơ đồ hạch toán trợ cấp mất việc làm.
1.2.3 Sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn
khác nhau có thể áp dụng một trong các hình thức sau:
1.2.3.1. Hình thức kế toán nhật ký chung
- Đây là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời
gian vào một quyển sổ nhật ký gọi là Nhật ký chung. Sau đó, căn cứ vào nhật ký
chung lấy số liệu để ghi vào Sổ cái. Ngoài ra để thuận tiện cho việc ghi chép Nhật
ký chung có thể mở các nhật ký phụ cho các tài khoản chủ yếu. Định kỳ cộng các
nhật ký phụ lấy số liệu vào nhật ký chung rồi vào sổ cái. Đối với các đối tượng cần
SV: Phạm Thị Thanh Thủy
14
Lớp: K7 – HK1D1
Khoá luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Đoàn Vân Anh
theo dõi chi tiết thì kế toán mở các sổ, thẻ chi tiết, lấy số liệu so sánh đối chiếu với
sổ nhật ký và sổ cái..
- Các sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết liên quan đến các khoản thanh toán là :
15
Lớp: K7 – HK1D1