BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN THỊNH KHÁNH GV HƢỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : VŨ THỊ NHÀN
MSSV : 11011663
LỚP : CDKT13BTH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 i
Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT
TỪ VIẾT TẮT
DIỄN GIẢI
1
TSCĐHH
Tài sản cố định hữu hình
2
TSCĐ
Tài sản cố định
3
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
4
SXKD
Sản xuất kinh doanh
5
TK
Tài khoản
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
TÀI LIỆU THAM KHẢO viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 3
1.1.1.Các khái niệm 3
1.1.2. Nguyên tắc hạch toán Error! Bookmark not defined.
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 21
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng 21
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán: 21
1.2.1.2.Chứng từ kế toán 21
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 21
1.2.1.3.1. Sổ sách sử dụng 22
1.2.1.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán 22
1.2.1.3.2.1. Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ 22
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 22
1.2.1.5. Phƣơng pháp hạch toán các khoản phải thu 24
1.2.2. Kế toán Thuế GTGT 26
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán: 26
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 27
1.2.2.3. Phƣơng pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 28
1.2.3. Kế toán các khoản phải thu nội bộ 28
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 29
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 29
1.2.3.3. Chứng từ xử dụng 29
1.2.3.4. Sổ kế toán 30
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 v
1.2.3.4.1. Sổ sách sử dụng 30
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 vi
2.1.2Đặc điểm hoạt động và cơ cấu sản suất kinh doanh , tổ chức bộ máy quản lý của
công ty . 40
2.1.2.1.Ngành nghề kinh doanh của công ty 40
2.1.2.2.Thị trƣờng của công ty 40
2.1.2.3.Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại Công ty 41
2.1.2.4.Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 42
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH MTV Thịnh Khánh.
44
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán. 44
2.1.3.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: 45
2.1.3.3. Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán. 45
2.1.3.4. Tổ chức hình thức kế toán : 46
2.1.3.5. Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho. 48
2.1.3.6. Phƣơng pháp nộp thuế GTGT. 48
2.1.3.7. Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ. 48
2.1.3.8. Tổ chức lập báo báo tài chính. 48
2.2.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY 49
2.2.1:Kế toán phải thu khách hàng- Tk131 49
2.2.2. Thuế Giá Trị Gia Tăng- TK133 62
2.2.3. Kế Toán phải thu nội bộ- TK 136 66
2.2.4. Kế toán các khoản phải thu khác- 138 66
2.2.5 .Kế Toán Tạm ứng-141 73
CHƢƠNG 3: 81
MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
THỊNH KHÁNH 81
3.1.NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 81
3.1.1. Về quản lý: 81
với nhà nƣớc, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh toán với ngƣời
mua, ngƣời cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thƣờng xuyên nhất là quan hệ
thanh toán với ngƣời mua hàng và ngƣời cung cấp.
Đối với các đơn vị hoạt động trong ngành xây dựng, quan hệ thanh toán với ngƣời
mua hàng và ngƣời cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình
mua nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này
diễn ra thƣờng xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phƣơng thức thanh
toán ảnh hƣởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thƣờng xuyên biến đổi.
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng tiền,
khoản phải thu, nợ phải trả. nên có ảnh hƣởng lớn tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trƣớc những thay đổi có thể nói là liên tục phát triển
và mở rộng của quan hệ thanh toán với ngƣời mua và ngƣời bán và ảnh hƣởng của nó tới
tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp, yêu cầu nghiệp vụ đối với kế toán thanh toán
cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm vụ ghi chép mà còn phải chịu trách
nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn huy động vốn để trả nợ, biết lƣờng trƣớc
và hạn chế đƣợc rủi ro trong thanh toán Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi
với những thay đổi đó, kế toán chịu trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là
điều không thể tránh khỏi.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề “Hoàn thiện công tác kế toán công nợ
phải thu tại công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh” em đã mạnh dạn chọn đề
tài này nhằm tìm hiểu , nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lý luận, thực trạng cũng nhƣ
giải pháp nhằm hoàn thiện chuyên đề.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty TNHH Một
Thành Viên Thịnh Khánh.
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu
tại Công ty TNHH Một Thành Viên Thịnh Khánh.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 2
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tƣơng lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của
doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.
Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ,
các giao dịch chƣa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách
hàng chƣa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu đƣợc kế toán của công ty ghi lại
và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tát cả các khoản nợ mà công ty chƣa dòi
đƣợc và các khoản nợ chƣa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu đƣợc ghi nhận nhƣ là
tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đƣợc thanh toán trong tƣơng lai.
Các khoản phải thu dài hạn sẽ đƣợc ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.
Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn đƣợc coi là một phần của tài sản vãng lai của công
ty.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại các khoản phải thu
a. Đặc điểm:
- Nợ phải thu là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán, vì nó có liên
hệ mật thiết với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngƣời sử dụng BCTC thƣờng dựa vào mối liên hệ giữa tài sản và công nợ để đánh
giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp
b. Phân loại
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12 tháng:
Nợ phải thu đƣợc thanh toán trong vòng 12 tháng đƣợc xếp vào loại nợ phải thu ngắn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 4
hạn; sau 12 tháng đƣợc xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12 tháng: Nợ
phải thu đƣợc thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào
loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh bình thƣờng đƣợc xếp vào
nợ phải thu dài hạn.
cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngƣời mua có thể yêu
cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
1.2. Kế toán các khoản phải thu theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1. Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán
Để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản 131
“phải thu của khách hàng”. nội dung ghi chép của tài khoản này nhƣ sau:
Bên nợ:
• Số tiền phải thu khách hàng về vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
• Trị giá vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ trừ vào tiền ứng trƣớc
• Số tiền thừa trả lại khách hàng.
• Điều chỉnh khoản chênh lệch do tỷ giá ngoại tệ tăng với các khoản phải thu ngƣời
mua có gốc ngoại tệ.
Bên có:
• Số tiền đã thu của khách hàng về vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp
• Số tiền của khách hàng ứng trƣớc
• Cktm, cktd, giảm giá hàng bán và hàng bán trả lại trừ vào nợ phải thu của khách
hàng.
• Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm đối với khoản phải thu khách hàng có
gốc ngoại tệ
• Các nghiệp vụ làm giảm khoản phải thu khách hàng: thanh toán bù trừ, xoá sổ nợ
khó đòi
Tài khoản 131 có thể đồng thời vừa có số dƣ bên có vừa có số dƣ bên nợ
Số dƣ bên nợ : phản ánh số tiền doanh nghiệp còn phải thu ở khách hàng
Số dƣ bên có : phản ánh số tiền ngƣời mua đặt trƣớc hoặc trả thừa.
1.2.1.2. Trình tự hạch toán:
- Khi giao hàng hoá cho ngƣời mua hay ngƣời cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng, kế toán phản ánh giá bán đƣợc ngƣời mua chấp nhận:
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Nợ tk 331 - phải trả cho ngƣời bán
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 7
- Trƣờng hợp khách hàng thanh toán bằng vật tƣ, hàng hoá :
Nợ tk 151, 152, tk 153
Nợ tk 133 - thuế gtgt đƣợc khấu trừ
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
- Trƣờng hợp ngƣời mua đăt trƣớc tiền hàng:
Nợ tk 111 - tiền mặt
Nợ tk 112 - tiền gửi ngân hàng
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
- Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trƣớc:
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 511 - doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn(3331)
- So sánh trị giá hàng đã giao với số tiền đặt trƣớc của ngƣời mua, nếu thiếu, ngƣời
mua sẽ thanh toán bổ sung, nếu thừa, số tiền trả lại cho ngƣời mua, ghi:
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 111 - tiền mặt
Có tk 112 - tiền gửi ngân hàng
Có tk 311 - vay ngắn hạn
- Đối với các khoản nợ khó đòi không đòi đƣợc, xử lý xoá sổ, kế toán ghi:
Nợ tk 642 - chi phí quản lý doanh nghiệp
Có tk 131 - phải thu của khách hàng
đồng thời ghi: nợ tk 004 - nợ khó đòi đã xử lý
1.2.2. Kế toán thuế GTGT đƣợc khấu trừ
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản sử dụng để phản ánh thuế gtgt đƣợc khấu trừ là Tk 133 “thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ”. Nội dung, kết cấu cuả tk 133:
Nợ tk 152 - nguyên liệu, vật liệu
Nợ tk 153 - công cụ, dụng cụ
Nợ tk 156 - hàng hoá
Nợ tk 131 - phải thu của khách hàng
Có tk 511 - doanh thu bán hàng
• Thuế gtgt phải nộp của hàng hoá đƣa đi trao đổi (đƣợc khấu trừ) ghi:
Nợ tk 133 - thuế gtgt đƣợc khấu trừ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (3331)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 9
khi nhập khẩu vật tƣ, hàng hoá phản ánh số thuế gtgt phải nộp của hàng nhập khẩu:
• Trƣờng hợp nhập khẩu hàng hoá dùng vào hoạt động sxkd thuộc đối tƣợng tính
thuế gtgt theo phƣơng pháp khấu trừ:
Nợ tk 133 - thuế gtgt đƣợc khấu trừ
Có tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33312)
Khi nộp thuế gtgt của hàng hoá nhập khẩu vào nsnn
Nợ tk 333 - thuế và các khoản nộp nn (33312)
Có tk 111, 112
Trƣờng hợp thuế gtgt đầu vào không đƣợc khấu trừ tính vào giá vốn của hàng bán
trong kỳ, hoặc tính vào chi phí nvl trực tiếp trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ tk 632 - giá vốn hàng bán
Nợ tk 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có tk 133 - thuế gtgt đƣợc khấu trừ
- Trƣờng hợp số thuế gtgt đầu vào không đƣợc khấu trừ tính vào giá vốn của hàng
bán kỳ sau, hoặc tính vào chi phí nvl trực tiếp kỳ sau, kế toán ghi:
Nợ tk 142 - chi phí trả trƣớc (1421)
Có tk 133 - thuế gtgt đƣợc khấu trừ
- Kỳ sau khi tính số thuế gtgt đầu vào không đƣợc khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ tk 632 - giá vốn hàng bán
Nợ tk 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
136, 336 với các đơn vị có quan hệ thanh toán, tiến hành thanh toán bù trừ theo từng
khoản và theo từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản.
Nội dung ghi chép của tài khoản 136 nhƣ sau:
Bên nợ: Phản ánh số vốn kinh doanh đã cấp cho đơn vị cấp dưới, các khoản chi hộ, trả
hộ đơn vị khác, các khoản đơn vị phải thu (cấp dưới phải nộp lên, cấp trên phải cấp xuống).
Bên có: Phản ánh số tiền đã thu của các khoản phải thu nội bộ, thanh toán bù trừ phải
thu với phải trả trong nội bộ cùng một đối tượng, quyết toán với các đơn vị thành viện về kinh
phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng.
Số dư bên nợ: Phản ánh số tiền còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp.
Tài khoản 136 có 2 tài khoản cấp hai:
- Tk 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, tài khoản này chỉ mở ở đơn vị cấp trên
(doanh nghiệp độc lập, tổng công ty) để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có ở các đơn vị trực
thuộc.
- Tk 1368 - Phải thu khác. tài khoản này phản ánh tất cả các khoản thu vãng lai khác giữa
các đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 11
1.2.3.2. Trình tự kế toán:
a. Tại đơn vị cấp trên:
- Khi cấp vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dƣới kế toán ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (1361)
Có tk 111 - tiền mặt.
Có tk 112 - tiền gửi ngân hàng.
Có tk 156 - hàng hoá
- Trƣờng hợp cấp vốn bằng tài sản cố định đã sử dụng ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (giá trị hiện còn)(1361)
Nợ tk 214 - hao mòn tài sản cố định (giá trị hao mòn).
Có tk 211 - tài sản cố định hữu hình (nguyên giá)
Có tk 212 - tài sản cố định đi thuê (nguyên giá)
- Trƣờng hợp các đơn vị cấp dƣới nhận cấp vốn kinh doanh từ ngân sách, nhận hàng viện
Có tk 414 - quỹ phát triển doanh nghiệp
Có tk 415 - quỹ dự trữ.
Có tk 431 - quỹ khen thƣởng phúc lợi.
Có tk 421 - lãi chƣa phân phối
- Khi bán hàng cho các đơn vị nội bộ chƣa thu đƣợc tiền, kế toán ghi:
+ Nếu bán hàng là đối tƣợng nộp thuế gtgt theo phƣơng pháp khấu trừ
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ (1368)
Có tk 512 - doanh thu bán hàng nội bộ
Có tk 3331 - thuế và các khoản phải nộp nn
+ Nếu hàng hoá không thuộc đối tƣợng tính thuế gtgt hoặc tính thuế gtgt theo phƣơng
pháp trực tiếp:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ(1368)
Có tk 512 - doanh thu bán hàng nội bộ
- Khi chi trả hộ cho đơn vị cấp trên và các đơn vị trong nội bộ ghi:
Nợ tk 136 - phải thu nội bộ(1368)
Có tk 111, 112
- Khi thu hồi các khoản phải thu nội bộ tuỳ theo trƣờng hợp kế toán ghi:
Nợ tk 111, 112, 156, 336,
Có tk 136 - phải thu nội bộ (1368)
1.2.4. Kế toán các khoản phải thu khác:
1.2.4.1.Nguyên tắc hạch toán
Phải thu khác là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập ở trên bao gồm:
- Giá trị tài sản thiếu chƣa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
- Các khoản phải thu về bồi thƣờng vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị
gây ra nhƣ gây mất mát, hƣ hỏng tài sản, vật tƣ hàng hoá hay tiền bạc đƣợc xử lý bắt bồi thƣờng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 13
- Các khoản đã vay mƣợn tài sản, tiền bạc có tính chất tạm thời.
- Các khoản phải thu về cho thuê tscđ, lãi về đầu tƣ tài chính.
- Các khoản chi cho hoạt động sự nghiệp, cho đầu tƣ xdcb nhƣng không đƣợc cấp trên
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 14
Có tk 1381
- Khi phát sinh các khoản cho vay, cho mƣợn tài sản, tiền tạm thời, kế toán ghi:
Nợ tk 138 - phải thu khác (1388)
Có tk 111, 112, 156,
- Các khoản thu về cho thuê tài sản, lãi đầu tƣ tài chính đến hạn chƣa thu, ghi:
Nợ tk 138 - phải thu khác (1388)
Có tk 515 - doanh thu hđ tài chính
- Khi thu hồi đƣợc các khoản phải thu khác ghi:
Nợ tk 111, 112
Có tk 138 - phải thu khác (1388)
1.2.5. Kế toán thanh toán tạm ứng
1.2.5.1. Nguyên tắc hạch toán
Tạm ứng là những khoản tiền hoặc vật tƣ do doanh nghiệp giao cho cbcnv để mua
hàng hoá, trả chi phí, đi công tác v.v
Kế toán tạm ứng phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Ngƣời nhận tạm ứng phải là cnv làm việc tại doanh nghiệp và phải chịu trách
nhiệm với doanh nghiệp về số tiền đã nhận tạm ứng và chỉ đƣợc sử dụng khoản tạm ứng
theo đúng mục đích và nội dung công việc đã đƣợc duyệt.
- Khi hoàn thành công việc đƣợc giao ngƣời nhận tạm ứng phải quyết toán toàn bộ
tiền nhận tạm ứng theo chứng từ gốc (theo từng lần, từng khoản). khoản chênh lệch giữa
số đã tạm ứng và số đã sử dụng phải nộp lại quỹ hoặc trừ vào lƣơng của ngƣời nhận tạm
ứng.
- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tƣợng nhận tạm ứng, ghi chép
đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần, từng khoản.
Kế toán thanh toán tạm ứng sử dụng tài khoản 141 - tạm ứng.
Nội dung ghi chép của tài khoản 141 như sau:
Bên nợ: Phản ánh các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng cho cán bộ, cnv.
Bên có: Phản ánh các khoản tạm ứng đã thanh toán theo số chi đã được duyệt, số
tiền tạm ứng chi không hết nộp lại quỹ hoặc trừ vào lương.
1.2.6.1.Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng
Trong quá trình hoạt động sxkd để đáp ứng nhu cầu về vốn các doanh nghiệp phải
đi vay. khi vay vốn sẽ phát sinh điều kiện thế chấp, cầm cố trong đó ngƣời đi vay phải
mang tài sản của mình nhƣ: vàng, đá quý, tín phiếu, trái phiếu,tscđ giao cho ngƣời cho
vay cầm giữ trong thời gian vay vốn. những tài sản đã mang cầm cố không có quyền sở
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TH.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sinh viên: Vũ Thị Nhàn – MSSV: 11011663 Trang 16
hữu và có thể không có quyền sử dụng trong thời gian cầm cố. do vậy cũng không có
quyền nhƣợng bán. sau khi thanh toán sòng phẳng tiền vay, ngƣời đi vay nhận lại những
tài sản cầm cố của mình. khi đến hạn thanh toán nếu không trả đƣợc tiền vay, ngƣời cho
vay có quyền phát mại tài sản cầm cố để thu lại tiền cho vay.
Ký cƣợc là số tiền doanh nghiệp đặt cƣợc khi đi thuê, mựơn tài sản theo yêu cầu của
ngƣời cho thuê nhằm mục đích ràng buộc trách nhiệm vật chất và nâng cao trách nhiệm
của ngƣời đi thuê và hoàn trả đúng thời hạn. số tiền ký cƣợc do bên cho thuê quy định, có
thể bằng hoặc lớn hơn giá trị tài sản cho thuê.
Trong quan hệ mua bán, nhận đại lý, nhận thầu công trình xdcb hoặc tham gia đấu
thầu để đảm bảo sự tin cậy giữa các bên sẽ phát sinh nghiệp vụ ký quỹ. số tiền ký quỹ sẽ
ràng buộc ngƣời ký quỹ thực hiện nghiêm chỉnh các công việc mà mình đã đăng ký khi
trúng thầu. trong trƣờng hợp bên ký quỹ không thực hiện hoặc thực hiện sai theo quy
định sẽ bị bên kia phạt trừ vào số tiền đã ký quỹ. tiền ký quỹ có thể là tiền hoặc những
giấy tờ có giá trị nhƣ tiền.
Căn cứ vào thời gian thu hồi ngƣời ta phân các khoản cầm cố, ký cƣơc, ký quý
thành ngắn hạn, dài hạn. cầm cố, ký cƣơc, ký quý ngắn hạn có thời gian thu hồi trong
vòng một năm. cầm cố, ký cƣợc, ký quý dài hạn có thời gian thu hồi sau một năm.
Kế toán các khoản cầm cố, ký cƣợc, ký quý đƣợc phản ánh ở tài khoản :
- Tài khoản 144 - cầm cố, ký cƣợc, ký quý ngắn hạn
- Tài khoản 244 - cầm cố, ký cƣơc, ký quý dài hạn.
Nội dung ghi chép của tài khoản 144, 244 nhƣ sau:
Bên nợ: Giá trị tài sản mang cầm cố, số tiền ký quỹ, ký cƣợc.
Bên có: Giá trị tài sản mang cầm cố đã nhận về