giải pháp hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu tại công ty tnhh công nghệ và thương mại sông mã - Pdf 23


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC
KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ
GV HƯỚNG DẪN: TH.S LÊ THỊ HỒNG SƠN
SV THỰC HIỆN : NHỮ THỊ THU HIỀN
MSSV : 11020293
LỚP : CDKT13ATH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


3 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
4 SXKD Sản xuất kinh doanh
5 TK Tài khoản
6 XDCB Xây dựng cơ bản
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 CNV – LĐ Công nhân viên – lao động
9 HĐTV Hội đồng thành viên
10 HC Hành chính
11 NKCT Nhật ký chứng từ
12 TCKT Tổ chức kinh tế
13 HĐNN Hội đồng nhà nước
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 iii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i
i

1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán: 4
1.2.1.2.Chứng từ kế toán 5
1.2.1.3.Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán 5
1.2.1.3.1. S sách s d ngổ ử ụ 5
1.2.1.3.2. Trình t ghi s k toánự ổ ế 5
1.2.1.3.2.1. i v i hình th c Ch ng t ghi sĐố ớ ứ ứ ừ ổ 6
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách hàng” 6
1.2.1.5. Ph ng pháp h ch toán các kho n ph i thuươ ạ ả ả 7
1.2.2. K toán Thu GTGTế ế 9
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán: 9
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 10
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán TK 133- Thuế GTGT khấu trừ 11
1.2.3. K toán các kho n ph i thu n i bế ả ả ộ ộ 11
1.2.3.1 Nguyên tắc hạch toán: 12
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng: 12
1.2.3.3. Chứng từ xử dụng 12
1.2.3.4. Sổ kế toán 13
1.2.3.4.1. S sách s d ngổ ử ụ 13
1.2.3.4.2. Trình t ghi s k toánự ổ ế 13
1.2.3.5.Kết cấu và nội dung của tài khoản 136” Phải thu nội bộ” 14
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 v
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
TK136 – Phải thu nội bộ 14
+ Số vốn đã giao lại cho đơn vị cấp dưới phí thu về các khoản phải thu trong nội bộ 14
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về , các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp 14
+ Số tiền cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao xuống 14
+ Số tiền thu về bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị cấp trên, cấp dưới, giữa các đơn vị nội
bộ 14
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên 14
+ Quyết toán với đơn vị thành viên về kinh phí, sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng 14

2.1.6.3.2. Hình th c k toán t i Công ty ang áp d ng:ứ ế ạ đ ụ 29
2.1.6.3.4. H th ng s sách k toán áp d ng t i công ty:ệ ố ổ ế ụ ạ 29
2.2.TH C TR NG CÔNG TÁC K TOÁN N PH I THU T I CÔNG TYỰ Ạ Ế Ợ Ả Ạ 32
2.2.1:K toán ph i thu khách h ng- Tk131ế ả à 32
2.2.2. Thu Giá Tr Gia T ng- TK133ế ị ă 46
2.2.3. K Toán ph i thu n i b - TK 136ế ả ộ ộ 50
2.2.4. K toán các kho n ph i thu khác- 138 ế ả ả 50
2.2.5 .K Toán T m ng-141ế ạ ứ 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI CÔNG TY
TNHH CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI SÔNG MÃ 66
3.1.NH N XÉT, ÁNH GIÁẬ Đ 66
3.1.1. V qu n lý:ề ả 66
3.1.2. V công tác k toán v h th ng ch ng t s d ng:ề ế à ệ ố ứ ừ ử ụ 66
3.1.3. Tình hình t ch c công tác k toán thanh toán:ổ ứ ế 67
3.1.3.1. Ưu điểm: 67
3.1.3.2. Những mặt hạn chế: 68
3.1.3.3. Lý do hoàn thiện: 69
3.2. M T S KI N NGH - GI I PHÁP HOÀN THI N CÔNG TÁC K TOÁN:Ộ Ố Ế Ị Ả Ệ Ế . 69
3.2.1. T ch c k toán thanh toán:ổ ứ ế 69
3.2.2. Hi u qu c a vi c th c hi n ý ki n ho n thi n k các kho n ph i ệ ả ủ ệ ự ệ ế à ệ ế ả ả
thu : 70
KẾT LUẬN 72
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 vii
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Chủ biên PGS.TS. Võ Văn
Nhị.NXB LĐ – XH 2006
2. Lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên TS.Nguyễn Thị Đông – Đại học
QTKD.NXB tài chính. Hà Nội 1999

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề “Hạch toán kế toán nợ phải thu
trong công ty TNHH Công nghệ và Thương mại Sông Mã” em đã mạnh dạn
chọn đề tài này nhằm tìm hiểu , nghiên cứu và học hỏi sâu hơn cơ sở lý luận, thực
trạng cũng như giải pháp nhằm hoàn thiện chuyên đề.
Ngoài lời nói đầu và phần kết luận thì chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu tại Công ty
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải
thu tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hồng Sơn
cùng cán bộ, công nhân viên phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành
chuyên đề này
Em xin trân thành đón nhận những ý kiến đóng góp của quý cơ quan, Thầy
cô giáo để củng cố mở rộng thêm vốn kiến thức của mình nhằm hoàn thiện báo cáo
được tốt hơn.

Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÁC
KHOẢN PHẢI THU
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ CÁC KHOẢN
PHẢI THU
1.1.1.Các khái niệm
Khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng
hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một
tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm
dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi.

xuyên tiến hành đối chiếu kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời.
+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát
sinh, số phải thu và số còn phải thu.
+ Phải theo dõi cả bằng nguyên tệ và quy đổi theo “ Đồng Việt Nam” đối với
các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá
qui đổi thực tế.
+ Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ phải thu
bằng vàng, bạc, đá quý. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế.
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như
theo từng đối tượng.
+ Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên nợ của một số tài khoản thanh toán 131,
… để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán.
1.2.NỘI DUNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1.2.1.Kế toán khoản phải thu khách hàng
Phải thu của khách hàng: là khoản tiền mà doanh nghiệp phải thu từ những
khách hàng đã được doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo phương thức
bán chịu (bao gồm tiền hàng chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc đã có thuế giá trị gia
tăng) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước.
1.2.1.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Nợ phải thu cần được chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép
theo từng lần thanh toán.
- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp
về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu
tư.
- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay( tiền mặt, séc hoặc đã
thu qua ngân hàng).

TK …
TK 131
TK …
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.1.3.2.1. Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ
TK 131
TK…
1.2.1.4.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131” Phải thu khách
hàng”
Lưu ý: Tài khoản này có thể có số due bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàngchi tiết theo từng
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 6
Chứng từ
gốc
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bên Có
Bên Nợ TK 131
SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu
khách hàng vào đầu kỳ.
SPS trong kỳ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp và xác định là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
SD đầu kỳ: Số tiền khách hàng ứng
trước còn ở đầu kỳ.
SPS trong kỳ:
- Số tiền khách hàng trả nợ.

(4c) (15)
Tk 413 TK 3331,3332…
(5) (13c)
Tk 635
(9)
Tk111,112…
(10),(13a),(13b)
Tk515 ( 11)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Các nghiệp vụ kinh tế làm tăng các khoản ” phải thu khách hàng”
(1a) đối với hàng hóa, sản phẩm chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
và doanh nghiệp thực hiện việc nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế
toán phản ánh doanh thutheo giá bán chưa có thuế.
(1b) Đối với hàng hóa, sản phẩm dịch vụkhoong thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh
thu theo giá bán đã bao gồm thuế
(1c) Khi cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng theo phương
pháp trả chậm , trả góp.
(2a) Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thu
đặc biệt, thuế xuất khẩu.
(2b) Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
(2c) Doanh nghiệp nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
(3a) Trường hợp hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một
cách đấng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thutuwowng ứng
với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định.
(3b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo

đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ để khi doanh
nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được khấu trừ hoặc trả lại
theo luật thuế GTGT hiện hành.
Thực chất thuế GTGT được khấu trừ là: Một khoản phải thu của doanh
nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước, nó được thanh toán bằng cách khấu trừ vào số
thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.
1.2.2.1. Nguyên tắc hạch toán:
- Áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài vào sử dụng đồng thời có hoạt động
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT
thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế
đầu ra không được khấu trừ.
- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT sử dụng cho hoạt động sự nghiệp thì số thuế GTGT dầu vào không được
khấu trừ .
- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT
ghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế
GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập khẩu. trường hợp tài sản hàng hóa, dịch vụ
mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy
định của Pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế.
1.2.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty kế toán sử dụng tài khỏan 133 để phản ánh thuế GTGT được khấu
trừ. Tài khoản có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao
khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoan nội bộ.
+ Các khoản phải thu vãng lai khác.
- Tài khoản này không phản ánh số vốn đầu tư mà công ty mẹ đầu tư vốn vào
các công ty con và các khoản thanh toán công ty mẹ và công ty con.
- Tài khoản 136 phải hoạch toán chi tiết cho từng đơn vị có quan hệ thanh
toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ.
- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài
khoản 136”phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh
toán. Đồng thời hoạch toán bù trừ 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” và tài khoản
336 “ Phải trả nội bộ” (theo chi tiết cho từng đối tượng).
1.2.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 136 để hạch toán phải thu nội bộ. Kế toán chi tiết đến tài khoản cấp
2 của tài khoản 136 để phản ánh nội dung từng khoản phải thu nội bộ.
- TK 1361: Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc.
- TK 1368: Phải thu nội bộ khác.
1.2.3.3. Chứng từ xử dụng
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn thông thường
- Phiếu thu
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
- Phiếu chi
-Hóa đơn vận chuyển kiêm xuất kho nội bộ
- Biên bản bù trừ công nợ.
1.2.3.4. Sổ kế toán
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
1.2.3.4.1. Sổ sách sử dụng
Bao gồm các sổ: chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ cái TK136-
Phải thu nội bộ, sổ, thẻ kế toán chi tiết.

cấp dưới phải nộp
- Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
bộ của cùng một đối tượng
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
SDCK:Số nợ còn phải thu ở các đơn vị
nội bộ lúc cuối kỳ
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.3.6. Phương pháp hạch toán phải thu nội bộ
TK 136
TK111, 112 TK111,112
(1a), (1d),(2a),(6) (7),(9),(10),(11)
Tk 211 TK 411
(1b) (8)
Tk 214 TK 161
(1c),(2f),(2g) (11)
TK 411 TK 336
(12),(14)
TK 451, 415, 431
(2a),(3)

Tk511
(2c)
Tk 512
(2d),(5)
Tk3331
TK 421
(2e), (4)
Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn

Sinh viên: Nhữ Thị Thu Hiền – MSSV: 11020293 Trang 16

Trích đoạn Tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ và Thương Mại Sông Mã: Lý do hoàn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status