i
LỜI CẢM ƠN
Để có thể nghiên cứu và thực hiện tốt đề tài: “Hoàn thiện chính sách xúc tiến của
nhà hàng Hương Sen trực thuộc Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Hùng Nguyên”
em đã nhận sự giúp đỡ rất nhiều cũng như sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Bùi
Xuân Nhàn- Bộ môn Marketing du lịch – Khoa Khách sạn- du lịch. Em xin cám ơn
chân thành tới thầy giáo PGS.TS Bùi Xuân Nhàn đã hướng dẫn em tận tình trong suốt
quá trình thực hiện đề tài. Thầy đã chỉ bảo và cung cấp cho em những cơ sở cần thiết
để em hiểu và nghiên cứu các vấn đề trong phạm vi nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn Nhà hàng Hương Sen đã tiếp nhận em vào thực tập
trong thời gian qua để em có điều kiện tiếp xúc thực tiễn và áp dụng những gì mình đã
học vào thực tế. Đồng thời, em cũng xin cám ơn các phòng ban cũng như các anh chị
cán bộ nhân viên trong Nhà hàng Hương Sen đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận
lợi cho em tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm và cung cấp những thông tin cần thiết giúp
em thực hiện khóa luận.
Em cũng xin chân thành cám ơn các thầy cô trong khóa Khách sạn – Du lịch và
trường Đại học Thương Mại đã giảng dạy những kiến thức hỗ trợ cho sinh viên chúng
em trong quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2015
Sinh viên
Phạm Ngọc Hà
ii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN TẠI NHÀ HÀNG HƯƠNG SEN CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÙNG NGUYÊN, HÀ NỘI............................................32
32
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
1
Số sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ 1.2.
2
Sơ đồ 2.1
3
Biểu đồ 2.2
Tên sơ đồ, hình vẽ
Quá trình bán hàng
Cơ cấu bộ máy tổ chức của nhà hàng
Hương Sen
Kết quả điều tra trắc nghiệm 2
Trang
11
17
25
v
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Marketing từ lâu đã được các nước phát triển trên thế giới ứng dụng trong
hoạt động kinh doanh và nhiều hoạt động xã hội khác. Marketing ngày nay đã trở
thành một triết lí kinh doanh sáng giá nhất, là công cụ quan trọng giúp cho doanh
nghiệp đạt ưu thế cạnh tranh và đứng vững trên thương trường. Với đặc điểm riêng có
của kinh doanh dịch vụ là sản phẩm mang tính vô hình, khá đồng nhất, khách hàng
chỉ có thể thưởng thức và cảm nhận sản phẩm trực tiếp tại nơi sản xuất nên trong các
chính sách thuộc hệ thống Marketing mix, chính sách xúc tiến hỗn hợp chiếm vị trí
quan trọng hàng đầu. Chính sách xúc tiến hỗn hợp là công cụ chủ yếu mang lại khách
hàng -người quyết định sự thành bại của doanh nghiệp và hỗ trợ các chính sách
Marketing khác phát huy hiệu quả.
Nhà hàng Hương Sen là một trong những đơn vị xếp top đầu trong các đơn vị
cung cấp dịch vụ ăn uống trên địa bàn Hà Nội. Cũng như bất kì một nhà hàng nào
khác, nhà hàng Hương Sen phải luôn chịu sức ép của quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh. Và hiện tại là sự canh tranh gay gắt với hàng loạt các nhà hàng, khách sạn lớn,
lâu năm cũng như các nhà hàng mới mở với trang thiết bị hiện đại, tiện nghi sang
trọng. Chính những điều đó đã đặt ra cho ban quản trị nhà hàng phải quan tâm đến
việc thực hiện các chính sách xúc tiến hỗn hợp để xây dựng thương hiệu, quảng bá
hình ảnh, thu hút sự chú ý của khách hàng. Thực tế nhà hàng đã tiến hành nhiều hoạt
động cụ thể và bước đầu đem lại những kết quả khả quan song vẫn còn nhiều tồn tại
làm giảm sút hiệu quả của các hoạt động này.
Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại đây, tôi chưa thấy một
nghiên cứu nào liên quan đến các hoạt động hỗn hợp nên tôi đã mạnh dạn chọn đề tài
trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1 Mục tiêu
Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
xúc tiễn hỗn hợp trong kinh doanh tiệc cưới tại nhà hàng Hương Sen.
3.2 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những lí luận cơ bản về chính sách xúc tiến hỗn hợp trong kinh
doanh dịch vụ.
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động xúc tại nhà hàng Hương Sen
- Trên cơ sở những mặt còn hạn chế, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại nhà hàng Hương Sen
4. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đến các vấn đề lý luận và thực tế về
quy trình thực hiện chính sách xúc tiến tại nhà hàng Hương Sen, phân tích ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các biện pháp tối ưu nhằm hoàn thiện chính sách
xúc tiến tại nhà hàng Hương Sen.
- Về không gian: Các vấn đề liên quan tới các chính sách xúc tiến của nhà hàng
Hương Sen được nghiên cứu trong phạm vi nhà hàng Hương Sen của Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Hùng Nguyên, Hà Nội.
- Về thời gian: Các số liệu được nhà hàng cung cấp trong 2 năm 2013 và năm
2014 và đề xuất giải pháp đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
3
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
5.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và trực
tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê. Trong
đề tài, em đã sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên sâu để
liệu thống kê của Tổng cục du lịch, Sở VH-TT & DL Hà Nội, các nghiên cứu về du lịch,...
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
4
5.2.1. Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Phương pháp thống kê: Sau khi phát 50 phiếu điều tra cho khách hàng và thu hồi
được 45 phiếu đạt yêu cầu, tiến hành thống kê các câu trả lời, xác định tỷ lệ câu hỏi trả
lời giống nhau so với tổng phiếu trả lời. Tổng hợp kết quả điều tra phiếu.
Phương pháp phân tích: Từ kết quả thống kê trên tiến hành phân tích để thấy
được thực trạng hoạt động marketing từ đó nhận định các nguyên nhân và đưa ra các
giải pháp hoàn thiện các chính sách xúc tiến cho nhà hàng.
5.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp và xử lý sơ bộ thông tin thứ cấp thu thập được liên
quan đến chính sách xúc tiến của nhà hàng Hương Sen.
Phương pháp so sánh: Tiến hành tính toán các chỉ số so sánh tương đối và tuyệt đối
về số liệu doanh thu, chi phí qua các năm để đánh giá hiệu quả kinh doanh của nhà hàng
Hương Sen trong 2 năm 2013 và 2014. Đồng thời, so sánh hiệu quả các hoạt động xúc
tiến của nhà hàng.
Phương pháp phân tích, đánh giá: tiến hành phân tích các chỉ tiêu về doanh thu,
lợi nhuận, kết hợp với cơ cấu thực khách đến nhà hàng để thấy được thực trạng khách
hàng của nhà hàng. Từ đó đưa ra những đánh giá về sự tăng, giảm các chỉ tiêu, những
ưu, nhược điểm, thời cơ và thách thức của nhà hàng khi thực hiện các hoạt động xúc
tiến.
5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH XÚC
TIẾN CỦA NHÀ HÀNG
Chính sách là tập hợp các chủ trương, các biện pháp khuyến khích đối tượng phụ
thuộc vào chính sách nhằm đạt được mục đích của chủ thể ra chính sách.
2, Xúc tiến
6
Thuật ngữ Promotion được dịch là xúc tiến được dùng để chỉ mọi cách thức truyền
tin giữa người bán và người mua hay có ý định mua hàng để thuyết phục họ mua sản
phẩm của mình
3, Chính sách xúc tiến
Theo Philip Kotler hệ thống truyền thông hay còn gọi là hệ thống khuyến mãi gồm
5 công cụ chủ yếu là: quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công
chúng và tuyên truyền, bán hàng trực tiếp. Các doanh nghiệp ngày nay không chỉ đơn
thuần sử dụng 1 công cụ nào đó mà thường sử dụng kết hợp các công cụ truyền thông
khác nhau hay còn gọi là xúc tiến hỗn hơp. Xúc tiến hỗn hợp với hàm ý là các doanh
nghiệp sử dụng phối hợp các công cụ khác nhau để đạt hiệu quả tốt nhất trong quá trình
truyền tin đến khách hàng, kích thích quá trình mua sản phẩm của họ.
Việc lựa chọn các công cụ của xúc tiến hỗn hợp phụ thuộc vào chiến lược
marketing của doanh nghiệp, trong một số trường hợp doanh nghiệp phải lựa chọn các
công cụ khá tốn kém như một khách sạn xúc tiến trực tiếp tới từng cá nhân với chi phí
khá cao cho việc di chuyển đẻ một hội nghị nào đó được tổ chức ở khách sạn của mình
1.1.3 Marketing, marketing trong kinh doanh ăn uống
Theo Philip Kotler: Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện nghĩa vụ trao
đổi với mục đích thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của con người hay ‘Marketing là
một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được
những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào hàng và trao đổi những
sản phẩm có giá trị với người khác.
Theo quan điểm hiện đại, marketing là chức năng quản lý của công ty về tổ chức
và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua
của người tiêu dùng thành nhu cầu về một mặt hàng cụ thể đến việc đưa hàng hóa cụ thể
đưa họ đến một nhận thức, một tình cảm với sản phẩm là hình ảnh của doanh nghiệp.
Thông thường có 4 mô hình thứ bậc phản ứng đáp lại khách hàng là:
+ Chú ý - Quan tâm - Mong muốn ( mô hình AIDA)
+ Biết đến - Hiểu biết - Thích - Ưa thích - Tin tưởng - Mua ( Mô hình hiệu quả)
+ Biết đến - Quan tâm - Đánh giá - Dùng thử - Chấp nhận ( mô hình thừa nhận đổi
mới )
+ Tiếp xúc - Tiếp nhận - Phản ứng đáp lại về nhận thức - Thái độ - Có ý thức hành
( mô hình truyền tin )
Doanh nghiệp cần phải xác định trạng thái hiện tại của khách hàng, từ trạng thái
của họ mà áp dụng các biện pháp truyền thông thích hợp. Nếu khách hàng để ý đến sản
phẩm đó thì có sáu trạng thái khác nhau mô tả trạng thái sẵn sàng mua của họ: Biết đến Tìm hiểu - Thích - Ưa thích - Tin tưởng - Mua hàng.
- Biết đến : người gửi phải xác định mức độ biết đến sản phẩm của khách hàng
mục tiêu, nếu họ chưa biết đến thì phải nhắc lại nhiều lần để họ biết dù đó chỉ là tên sản
phẩm.
- Hiểu: khách hàng mục tiêu có thể biết đến sản phẩm hay doanh nghiệp song chưa
hiểu về nó, khi đó kinh doanh phải chọn mục tiêu hàng đầu là làm cho khách hàng hiểu
biết về sản phẩm hay doanh nghiệp.
- Thích: từ chỗ hiểu về sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định xem thái độ của họ
như thế nào, họ thích hay không thích. Nếu họ không thích phải tìm hiểu cặn kẽ xem tại
sao rồi triển khai chiến dịch truyền tin làm nổi bật những điều tốt đẹp.
- Ưa thích: khách hàng mục tiêu có thể thích sản phẩm song chưa chắc đã ưa thích
hơn các sản phẩm khác, các doanh nghiệp phải cố gắng khuyếch trương chất lượn, giá
8
trị, những điểm nổi bật nhất của sản phẩm để cho khách hàng ưa thích hơn và có thể
kiểm tra mức độ ưa thích này.
- Tin tưởng: khách hàng có thể đã ưa thích sản phẩm song chưa tin tưởng mua nó,
lúc này nhiệm vụ của người truyền tin là làm cho họ tin rằng sự lựa chọn để mua sản
phẩm là quyết định đúng đắn.
Khi các mục tiêu xúc tiến được xác định rõ thì thời gian tiến hành xúc tiến cũng
được xác định. Nếu một công ty lữ hành muốn bán được tour du lịch trọn gói thì thời
9
gian tiến hành xúc tiến phải thực hiện từ lúc người ta nghĩ đến nghỉ hè. Nếu các hoạt
động xúc tiến với mục đích tăng cường sự biết đến doanh nghiệp trong số khách hàng
hiện tại và tiềm năng thì thời gian tiến hành ít bị ràng buộc hơn.
1.2.1.6. Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến
Việc quyết định ngân sách cho hoạt động truyền tin là rất khó khăn, có thể nhiều
khoản tiền hoang phí mất đi mà ta không thể đo lường được. Các ngành khác nhau cũng
sử dụng ngân sách khác nhau, thống kê ở nhiều doanh nghiệp cho thấy tỷ lẹ dành cho
các hoạt động xúc tiến trên tổng doanh thu là: xem bảng 1.1
Các phương pháp xác định ngân sách thường sử dụng là:
- Phương pháp tỷ lệ phần trăm với doanh số bán: doanh nghiệp thường ấn định
ngân sách cho hoạt động xúc tiến theo tỷ lệ nào đó trên doanh số bán dự kiến, có thể lấy
trên doanh số bán của năm trước hay kì kinh doanh trước.
- Phương pháp căn cứ khả năng: theo phương pháp này, các doanh nghiệp phải xác
định ngân sách ở mức họ cho rằng họ có khả năng.
- Phương pháp cạnh tranh: theo phương pháp này, các doanh nghiệp kinh doan
khách sạn, du lịch lập ngân sách dựa theo nguyên tắc đảm bảo cân bằng với ngân sách
của đối thủ canh tranh.
- Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: theo phương pháp này những
người làm nghề marketing phải xây dựng ngân sách trên cơ sở xác định những mục tiêu
cụ thể của mình, xác định những nhiệm vụ cần hoàn thành để đạt được những mục tiêu
đó, từ đó ước tính chi phí để thực hiện các nhiệm vụ đề ra.
Bảng 1.1. Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến
Loại hình kinh doanh
Kinh doanh trọn gói
10
1.2.2. Các công cụ xúc tiến cơ bản
Các công cụ xúc tiến cơ bản bao gồm các công cụ cơ bản sau:
1.2.2.1. Quảng cáo
Để có một chương trình quảng cáo hiệu quả, khi xây dựng chương trình quảng cáo
người làm công tác marketing cũng phải tuân theo những quy trình nhất định được bắt
đầu từ việc xác định thị trường mục tiêu và động cơ của người mua. Khi đã xác định
được thị trường mục tiêu, người xây dựng chương trình quảng cáo cần thông qua 5
quyết định quan trọng là: (5M) Mục tiêu – Mission, Ngân sách – Money, Thông điệp –
Message, Phương tiện truyền tin – Media, Đánh giá kết quả quảng cáo – Measurement.
1.2.2.2. Khuyến mại (Xúc tiến bán)
1, Khái niệm
Khuyến mại bao gồm một loạt các biện pháp nhằm đến việc kích thích nhu cầu
của thị trường trong ngắn hạn hay: Khuyến mại là cải thiện tạm thời các điều kiện mua
nhằm giúp làm cho nó hấp dẫn hơn và nhờ đó thúc đẩy ngay lập tức mức tiêu thụ sản
phẩm.
Các công cụ của khuyến mại có những mục tiêu cụ thể khác nhau, song nhìn
chung mục đích của khuyến mại là nhằm vào việc kích thích mau hàng và tạo sự trung
thành.
2, Các đối tượng và những quyết định chủ yếu trong khuyến mại
Việc khuyến mại có thể thực hiện đối với mọi đối tượng có khả năng mua hàng
hay có ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm. Những quyết định chủ yếu trong
khuyến mại bao gồm:
- Xác định các mục tiêu khuyến mại
- Lụa chọn các công cụ khuyến mại
- Xây dựng chương trình khuyến mại
- Thử nghiệm trước chương trình khuyến mại
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá chương tình khuyến mại
3, Các công cụ khuyến mại chủ yếu
- Khuyến mại với người tiêu dùng
và
chứng
Xử
lý
nhữn
g từ
Kết
thúc
Các
hành
động
sau bán
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
Sơ đồ 1.2. Quá trình bán hàng
Những nguyên tắc bán hàng và đàm phán trên là việc hướng vào các giao dịch
bán được sản phẩm. Trong nhiều trường hợp hoạt động bán hàng không chỉ để bán được
hàng mà còn nhằm thiết lập được mối quan hệ với những khách hàng quan trọng.
3, Quản trị bán hàng
Quản trị bán hàng là việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra những hoạt
động bán hàng. Nó bao gồm các hoạt động sau:
- Xác định thị trường mục tiêu cho nhân viên bán hàng
- Xác định quy mô của lực lượng bán hàng, xác định số nhân viên bán hàng trong
từng khu vực cụ thể
- Phân chia khu vực và tổ chức lực lượng bán hàng trong từng khu vực cụ thể
- Xây dựng quy chế nhân viên bán hàng
- Huấn luyện nhân viên bán hàng
1.3.1. Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn hay du lịch
bao gồm tất cả những nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng, tác động đến hoạt động và
kết quả của doanh nghiệp. Những lực lượng này là những lực lượng mà doanh nghiệp
không thể khống chế được mà phải theo dõi và thích ứng. Môi trường vĩ mô của doanh
nghiệp bao gồm có sáu yếu tố sau:
-
Môi trường dân số: Đó là quy mô và tỷ lên tăng dân số ở các thành phố, khu
vực và các quốc gia khác nhau, sự phân bổ tuổi tác và cơ cấu dân tộc, trình độ học vấn,
mô hình hộ gia đình cũng như những đặc tính tiêu dùng của các thị trường mục tiêu và
cộng đồng tại địa bàn hoạt động.
- Môi trường kinh tế: Các doanh nghiệp nhà hàng , khách sạn, du lịch đang kinh
doanh trong những thị trường nhất định cần đặc biệt lưu ý đến các chỉ số kinh tế trong
đó quan trọng nhất là các nhân tố ảnh hưởng tới sực mua của người tiêu dùng. Sức mua
hiệ có phụ thuộc rất nhiều thu nhập hiện có, giá cả tiền tiết kiệm, tình trạng vay nợ và
khả năng có thể thay thế vay của công chúng trong thị trường, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ
số lạm phát kinh tế…
- Môi trường tự nhiên: Việc phân tích môi trường tự nhiên giúp cho những người
là công tác marketing biết được các mối đe dọa và các cơ hội gắn liền với các xu hướng
trong môi trường tự nhiên như thiếu hụt nguyên liệu, mức độ ô nhiễm, chi phí năng
lượng tăng , việc bảo vệ môi trường.
- Môi trường công nghệ: Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế chịu ảnh hưởng
nhiều nhất của chất lượng và số lượng những công nghệ mới. Mỗi công ghệ mới đều là
một lực lượng có thể tạo ra thuận lợi cũng như gây khó khan cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Người là công tác marketing cần kết hợp với những người làm công tác
nghiên cứu phát triển để khuyến khích họ nghiên cứu theo thị trường nhiều hơn và phải
cảnh giác với hậu quả không mong muốn do đổi mới gây ra.
- Môi trường chính trị: Các quyết định marketing chịu sự tác động mạnh mẽ của
nói chung và việc quyết định ngân sách cho hoạt động marketing nói riêng. Việc
thực hiện chiến lược marketing cụ thể đều phải được đảm bảo bằng các nguồn tài
chính nhất định và những khoản dự phòng cần thiết để đối phó với các rủi ro bất trắc
có thể xảy ra.
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực được hiểu cả hai khía cạnh là yếu tố thể lực và trí lực mà con
người sử dụng trong quá trình lao động. Đối với hoạt động kinh doanh ăn uống
thì sự phục vụ không thể cơ giới hóa được nên yếu tố con người là rất quan trọng.
Chính vì vậy mà sản phẩm hoàn thiện ngay từ lần đầu tiên, không thể chấp nhận bất kì
một sai sót nào. Thái độ phục vụ của nhân viên, khả năng giao tiếp cũng chính là một
phương thức marketing tốt để thu hút khách hàng đến dịch vụ ăn uống trong nhà hàng.
14
- Trình độ tổ chức, quản lý
Hoạt động kinh doanh trong các công ty kinh doanh dịch vụ ăn uống hiện nay rất đa
dạng và đòi hỏi chất lượng phục vụ cần phải nhanh chóng, chu đáo. Vì vậy các nhà
hàng đòi hỏi phải có trình độ tổ chức, quản lý cao, đảm bảo các quyết định đưa ra một
cách nhanh chóng và chính xác.
- Trình độ hoạt động marketing:
Đây là yếu tố có quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đảm bảo
để các nhà hàng đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng bằng các sản phẩm
dịch vụ của nhà hàng để kinh doanh có hiệu quả cao, giảm bớt được rủi ro, đồng thời đảm
bảo thành vôn về lâu dài cho nhà hàng.
Ngoài các yếu tố trên trong kinh doanh nhà hàng, khách sạn khi phân tích các yếu tố
bên trong cần xem xét, phân tích các mặt như: địa điểm kinh doanh, kiến trúc và nội
thất, sự thuận tiện dễ thấy so với các nhà hàng, khách sạn khác của dối thủ cạnh tranh sẽ
liên quan đến quyết định về mức dịch vụ, giá cả, các kênh phân phối, các hình thức
khuyến mại, quảng cáo... của nhà hàng, khả năng nghiên cứu và triển khai.
1.3.3. Các nhân tố môi trường ngành
hàng loạt các tổ chức công chúng. Để thành công doanh nghiệp phải thường
xuyên phân tích, phân loại và thiết lập mối quan hệ công chúng mức với từng nhóm
công chúng trực tiếp.
- Khách hàng
Gồm các tập khách hàng trong quá khứ, khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm
năng. Nhà làm marketing cần nghiên cứu những mong muốn, nhận thức sở thích
và các hành vi lựa chọn mua sắm của họ để có các chính sách marketing- mix đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của họ.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt,
danh mục sơ đồ, hình vẽ, kết luận…thì nội dung chính khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách xúc tiến tại nhà hàng
Chương 2: Thực trạng chính sách xúc tiến tại nhà hàng Hương Sen
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị về chính sách xúc tiến tại nhà
hàng Hương Sen
16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN TẠI NHÀ
HÀNG HƯƠNG SEN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
HÙNG NGUYÊN, HÀ NỘI
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hoạt
động marketing thu hút khách hàng tại nhà hàng Hương Sen
2.1.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng Hương Sen
1, Quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng Hương Sen
Nhà hàng Hương Sen thuộc Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Hùng
Nguyên
Tên đầy đủ: Nhà hàng Hương Sen
Địa chỉ: 269 Đỗ Đức Dục – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
17
nhà hàng năng động, có trình độ chuyên môn cao, tại mỗi bộ phận có những mức yêu
cầu khác nhau về trình độ, kinh nghiệm.
2, Cơ cấu bộ máy tổ chức
Mô hình cơ cấu tổ chức lãnh đạo của nhà hàng Hương Sen được bố trí theo mô
hình trực tuyến chức năng. Mô hình trực tuyến chức năng có đặc trưng là tính chuyên
môn hóa cao, đơn giản hóa việc đào tạo chuyên viên quản lý, thực hiện thống nhất
giữa quản lý và điều hành, phối hợp chức năng để đạt được mục đích cao nhất trong
nhà hàng đã đặt ra. Thể hiện ở sơ đồ 2.1 sau:
Quản lý nhà hàng
Bộ phận
nhân sự
Tiếp phẩm
Bộ phận chăm
sóc khách hàng
Bar
Bộphận
phục vụ
Bàn
Tạp vụ
Bộ phận
dụng, đào tạo và đãi ngộ. Phân định rõ đâu là bộ phận yêu cầu tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng, đâu là bộ phận gián tiếp để từ đó có thể có các chính sách cho quản trị
nguồn nhân lực hợp lý. Tạo điều kiện phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
- Nhược điểm
Tuy nhiên với mô hình này cũng tồn tại một số nhược điểm: Mô hình lại xảy ra
trình trạng các bộ phận mải theo đuổi chức năng riêng của mình mà quên mất mục tiêu
chung của nhà hàng. Việc tập trung quyền lực vào đầu mối sẽ làm gánh nặng công
việc lên đầu một người, đòi hỏi nhà quản trị phải giỏi và có chuyên môn nghiệp vụ
cao.
4, Chức năng của các bộ phận
- Quản lý nhà hàng:Có trách nhiệm thực hiện các công việc điều hành mọi hoạt
động hàng ngày của nhà hàng và chịu trách nhiệm với Công ty quản lý về mọi hoạt
động của nhà hàng; tiếp nhận những kế hoạch kinh doanh từ công ty quản lý, và trực
tiếp phổ biến với nhân viên, đồng thời thực hiện các kế hoạch kinh doanh và các
phương án phát triển của nhà hàng.
- Bộ phận nhân sự:Thực hiện các công việc tuyển dụng nhân viên sử dụng và bố
trí lao động, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời đưa ra các chính sách đãi
ngộ hợp lý, cũng như định hướng, mối quan hệ giữa nhân viên, quan hệ lao động.
Kiểm tra, đánh giá, đôn đốc nhân viên trong quá trình làm việc. Quản lý cơ sở vật chất
kỹ thuật của nhà hàng, cung cấp các điều kiện kỹ thuật cần thiết để nhà hàng hoạt động
bình thường và đảm bảo chất lượng dịch vụ của nhà hàng.
- Bộ phận chăm sóc khách hàng:Quản lý thông tin khách hàng, giới thiệu cho
khách hàng biết các thông tin về sản phẩm dịch vụ của nhà hàng cũng như liên hệ với
khách hàng. Bộ phận chăm sóc khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận những phàn nàn của
khách hàng và giải quyết những phàn nàn đó. Từ đó nhà hàng có thể đáp ứng được
một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng hiện tại và tìm kiếm được khách hàng mới.
- Bộ phận phục vụ: Phục vụ khách ăn uống và thanh toán cho khách. Bao gồm:
bộ phận tiếp phẩm, bàn, bar, tạp vụ, bảo vệ, lễ tân. Mỗi bộ phận có nhiệm vụ và chức
năng riêng đảm bảo việc thỏa mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Và mỗi
bộ phận có sự phối hợp với nhau để thực hiện tốt công việc. Cụ thể:
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng Hương Sen
STT
I
II
III
IV
V
VI
Tr.đ
Năm
2013
25.638
Năm
2014
26.146
Tr.đ
22.639
21.190
(1.449)
78,58
10.389
51,57
18,96
22.949
87,77
12.317
53,67
7,26
2.803
9,19
1.928
2,10
113,91
118,56
-
Tr.đ
3.456
3.528
72
102,08
21,87
92
77
83,7
3.197
(1,78)
312
(0,2)
123
(0,25)
368
0,13
2
7
0,37
(2.295)
124,64
118,72
108,41
102,2
102,7
58,21
%
21,42
12,22
Số lao động BQ trực tiếp
Tỷ trọng
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế
Thuế
Tỷ suất thuế
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
So sánh
+/%
508
101,98
Tr.đ
1.373
799,25
(573,75)
58,21
%
5,36
3,06
(2,3)
Tr.đ
4.119 2.397,75 (1.721,25 58,21
%
16,06
9,17
(6,89)