HỆ THỐNG LÝ THUYẾT - LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG ĐIỆN LI Ở LỚP 11 THPT BAN CƠ BẢN - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
(DỰ THI CẤP TỈNH)

HỆ THỐNG LÝ THUYẾT - LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG
BÀI TẬP ĐỂ CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
ĐIỆN LI
Ở LỚP 11 THPT BAN CƠ BẢN

Người viết: Đặng Thị Bình
Tổ: Hoá – Sinh- CN

NĂM HỌC: 2014 - 2015

1


THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
**********

1. Tên sáng kiến:
HỆ THỐNG LÝ THUYẾT – LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP ĐỂ CỦNG
CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG ĐIỆN LI Ở LỚP 11 THPT BAN CƠ BẢN
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
- Chương trình Hoá học lớp 11 – Cơ bản
- Ôn thi đại học, bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa phổ thông
3. Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ 9 - 2013 đến 5 - 2015
4. Tác giả:
Họ và tên: Đặng Thị Bình

truyền thụ kiến thức, kĩ năng hoá học cơ bản cần chú ý nhiều đến việc hình thành kĩ năng
vận dụng kiến thức, tiến hành nghiên cứu khoa học hoá học như: quan sát, mô tả, dự
đoán, đề ra giả thuyết khoa học, giải quyết vấn đề, tiến hành thí nghiệm từ đơn giản đến
phức tạp... giúp người học tự phát hiện được vấn đề và giải quyết một cách chủ động
sáng tạo các vấn đề thực tế có liên quan tới hoá học.
Hơn nữa, Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ ‘’ Đổi mới căn bản hình
thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả GD và ĐT, phải đảm bảo tính
trung thực, khách quan’’
Để làm tốt việc kiểm tra đánh giá, giáo viên cần phải xây dựng kế hoạch nội dung
kiểm tra thông qua các bước lên lớp:
- Chuẩn bị tốt việc soạn giảng: chuẩn các đơn vị kiến thức theo chuẩn kiến thức kĩ năng,
soạn hệ thống câu hỏi chuẩn bị bài ở nhà, câu hỏi bài cũ, câu hỏi gợi mở trong quá trình
học bài mới, câu hỏi củng cố bài. Hệ thống câu hỏi logic, chặt chẽ và phát huy được tính
chủ động sáng tạo của học sinh. Câu hỏi, bài tập đa dạng, gây hứng thú cho học sinh và
phải có trọng tâm. Giáo viên tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận với các dạng câu hỏi, bài
tập để học sinh không bỡ ngỡ khi gặp dạng bài này.
- Ôn tập: Giáo viên củng cố cho học sinh những kiến thức cơ bản, trọng tâm. Việc ôn tập
phải diễn ra thường xuyên, nhất là trong từng giờ học, giúp cho học sinh hệ thống khắc sau
được kiến thức đồng thời học sinh nắm được phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề

3


Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học được coi là phương pháp dạy học có hiệu
quả cao trong việc hình thành kiến thức, rèn luyện kỹ năng hóa học. Nó giữ vai trò quan
trọng trong mọi khâu, mọi loại bài dạy hóa học.
Đối với học sinh, nó là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gì
thay thế được giúp học sinh nắm vững kiến thức hóa học, phát triển tư duy, hình thành kĩ
năng kĩ xảo, vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề
căng thẳng của khối lượng kiến thức lý thuyết và gây hứng thú say mê học tập cho học

có hiệu quả nhất.
C. CÁC GIẢI PHÁP
I. Mục tiêu của chương
1. Về kiến thức: HS cần biết và hiểu:
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện
li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một
trong các điều kiện:
+ tạo thành chất kết tủa.
+ tạo thành chất điện li yếu.
+ tạo thành chất khí.
- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối.
- Axit một nấc, axit nhiều nấc,
- Muối trung hoà, muối axit.
- Sự thủy phân của muối. Từ đó dự đoán môi trường của dung dịch muối.
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường bazơ.
- Chất chỉ thị axit – bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng.
2. Về kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng:
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li.
- Từ phương trình phân tử viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn, và ngược lại.
- Xác định các ion trong dung dịch.
- Làm các dạng bài tập về phản ứng trao đổi ion.

5



CM tan

- Chất điện li mạnh: là chất phân li hoàn toàn khi tan trong nước, α =1 ( axit manh, bazơ
tan và muối( cả muối kết tủa))
- Chất điện li yếu : là chất chỉ phân li một phần khi tan trong nước, α Ba(NO3)2> KCl>
CH3COOH> C6H12O6
2. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là phản ứng của các ion. Các ion phản ứng với
nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu
VD: H+ tác dụng với: OH-, gốc axit yếu, bazơ, oxit bazơ, chất lưỡng tính. OH - tác dụng
với H+, axit, oxit axit, muối, chất ưỡng tính,...Còn lại các ion khác phản ứng với nhau
Mn+ + Xx- → MxXn ↓
- Phản ứng khác: Muối HSO4- có tính chất tương tự H2SO4
- Khi có H+, muối nitrat có tính oxi hóa tương tự HNO3 loãng.
3. AXIT – BAZƠ - PH
* Axit – bazơ:
- Axit: là chất cho H+: HnX ( X là gốc axit), ion dương: Al3+, Fe3+, NH4+....

- Đa số học sinh có thể hiểu và làm được
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li
- Khó khăn trong việc viết phương trình điện li của các chất điện li mạnh, yếu
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập, hướng dẫn học sinh cách nhận biết chất điện li mạnh, chất điện
li yếu
Bài 1. Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
1/Ba(NO3)2, HNO3, KOH, K2CrO4, NaHCO3
2/HBrO4,H2SO4, HClO, HNO2, HCN, HBrO, Sn(OH)2, HF
Bài 2. Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
1/ KCl, Na2SO4, Ba(OH)2 , KOH, HNO3, H2SO4, HCl, Al2(SO4)3, Na3PO4, Ca(OH)2,
HClO4, HI, AgNO3, HBr, NaHCO3.
2/ CH3COOH, HClO, HF, H2SO3, HNO2, H3PO4,H2CO3, H2S.
3/ Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Sn(OH)2 , Cr(OH)3
Bài 3: Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung dịch:
a, HCl, HClO4, HNO3, H2SO4, H2CO3, H2S, CH3COOH, HClO, HF, H2SO3, HNO2, HI,
b, NaOH, KOH, Sr(OH)2, RbOH, Ba(OH)2,
c, NaCl, Na3PO4, NaHCO3, CaCl2, KHSO4, KClO3, CuSO4, Mg(OH)2, CH3COONa,
NaCl; KCl, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, KCl.MgCl2.6H2O, Na2HPO4, NaH2PO4,
Dạng 2: Tính nồng độ ion có trong dung dịch
* Tính nồng độ ion của chất điện li mạnh.
Nhận xét:
- Đây là một bài toán đơn giản đa số học sinh có thể hiểu và làm được
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
8


- Không nhân hệ số để tính số mol hoặc nồng độ của ion (nếu có hệ số)
- Khó khăn trong việc tính nồng độ của các ion khi trộn lẫn các dung dịch



4/ Hòa tan 4,9 gam H2SO4 vào nước được 1 lit dung dịch. Tính nồng độ mol/lit của các
ion trong dung dịch thu được?
5/ Hòa tan 41,6 gam BaCl2 vào nước được 500 ml dung dịch A. Tính nồng độ mol/lit của
các ion trong dung dịch A?
6/ Trộn 200 ml dung dịch Na2SO4 1M vào 300 ml dung dịch BaCl2 1M được dung dịch
X. Tính nồng độ mol/lit của các chất và ion có trong dung dịch X?
7/ Hòa tan 7,1 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 2,925 gam NaCl vào nước để được 1 lít
dung dịch A. Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A.
8/Trộn 500 ml dung dịch NaCl 1M với 300 ml dung dịch AgNO3 1M được dung dịch A.
Tính nồng độ mol/lit của các chất và ion có trong dung dịch A?
9/ Trộn 200 ml dung dịch Na2CO3 1M với 300 ml dung dịch BaCl2 1M thu được dung
dịch A. Tính nồng độ mol/lit của các ion trong dung dịch A?
Dạng 3: Phản ứng trao đổi ion
Nhận xét:
- Đây là một bài toán điển hình giới thiệu cách viết và sử dụng phương trình ion thu
gọn.
- Đa số học sinh có thể hiểu được và hình thành được kỹ viết phương trình ion thu
gọn
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhớ khi nào chất điện li được viết dạng ion, khi nào viết dạng phân tử
- Không nhớ điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion, tính tan của muối, bazơ.
- Học sinh quen với việc viết phương trình phân tử, khi làm bài tập học sinh ngại viết
phương trình ion.
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, hướng dẫn học
sinh cách học, nhớ bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly
yếu, phương pháp viết phương trình ion thu gọn.
- Ôn kỹ cho học sinh cách viết phương trình ion để tìm bản chất phản ứng.

học sau. (nếu có).
1.FeSO4 + NaOH

2. Fe2(SO4)3 + NaOH

3.(NH4)2SO4 + BaCl2

4.AgNO3 + HCl

5. NaF + AgNO3

6.Na2CO3 + Ca(NO3)2

7.Na2CO3 + Ca(OH)2 8.

CuSO4 + Na2S

10.NaHCO3 + NaOH 11.HClO + KOH
13.Pb(OH)2 ( r ) + HNO3
16. Fe2(SO4)3 + AlCl3

14.KHSO4 + Ba(HCO3)2
17. K2S + H2SO4

19. Ca(HCO3)2 + NaOH

9.NaHCO3 + HCl
12.FeS ( r ) + HCl
15. BaCl2 + AgNO3
18. Ca(HCO3)2 + HCl

35. KCl + AgNO3

36.BaCl2 + KOH

37. K2CO3 + H2SO4

38. Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2

39. NaAlO2 + HCl dư

40. Na2S + HCl.
2/ Từ phương trình ion viết phương trình phân tử.
Bài 3: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
1.Ag+ + Br-



AgBr

2. Pb2+ + 2OH- → Pb(OH) 2

3. CH3COO- + H+ → CH3COOH

4. S2- + 2H+ → H2S.

5. CO32- + 2H+ → CO2 + H2O

6. SO42- + Ba2+ → BaSO4

7. HS- + H+ → H2S


? + CO2 + H2O

6) Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?

+ ? → Ba(NO3)2 + ?

8) K3PO4

+ ? → Ag3PO4

+ ?

Bài 5. Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion
thu gọn.
1) BaCl2 + ? → BaSO4 +
3) Na2SO4+

?→ NaNO3

?
+ ?

2) Ba(OH)2 + ? → BaSO4
4) NaCl

+ ?

+ ? → NaNO3 + ?



2) K+, Ba 2 + , Cl− và SO24 − .

3) K+, Fe2+, Cl− và SO24 − .

4) HCO3− , H+ (H3O+), Na+ và Cl− .

Bài 9. Trong 3 dung dịch có các loại ion sau : Ba 2 + ; Mg 2 + ; Na + ; SO24 − ; CO32 − và NO3− .
Mỗi dung dịch chỉ chứa một loại anion và một cation. Hãy xác định các dung dịch muối
này.
5/ Bài toán dùng phương trình ion rút gọn
- Phản ứng của dung dịch axit và dung dịch bazơ
12


Bài 10: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H 2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml
dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M thu được dung dịch X. Tính nồng
độ các ion có trong dung dịch X
Hướng dẫn:
nH+ = 0,1(2CMH2SO4 + CMHCl )= 0,02;
nNaOH = 0,1[CMNaOH + 2CMBa(OH)2] = 0,04.
H+ + OH-  H2O dư 0,02 mol OH-. [OH-] = 0,02/(0,1+0,1) = 0,1 = 10-1;
Ba2+ + SO42-BaSO4
Na+: 0,1M; OH-; Ba2+: 0,025; Cl- 0,05M
Bài 11: Trung hòa 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH) 2 0,1M cần
Vml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H 2SO4 0,06M và HCl 0,8M thu được m gam kết tủa
dung dịch X. Tính m và nồng độ các ion có trong dung dịch X
Hướng dẫn:
M = 15,378 gam; V = 110 ml
Bài 12: Để trung hòa hoàn toàn 50ml hỗn hợp X gồm HCl và H 2SO4 cần 20ml NaOH

Bài 15: Cho 28,4 gam hỗn hợp A: MgCO3, CaCO3 vào 400 ml dung dịch HCl, HNO3 đều
có nồng độ 1M. Để trung hòa axit dư cần dung 0,05 mol Ba(OH)2 và 4 gam NaOH
a/ Tính khối lượng các chất trong A
b/ Tính khối lượng muối khan thu được sau các thí nghiệm
c/ Tính pH ủa dung dịch A
Hướng dẫn:
MgCO3, CaCO3: 0,1; 0,2 mol; m = 58,55 gam
- Phản ứng của kim loại và dung dịch axit
Bài 16: Hòa tan 6 gam hỗn hợp Al, Mg vào 400 ml dung dịch chứa H 2SO4 0,5M và HCl
1M thu được dung dịch B. Để trung hòa axit dư trong B cần 8 gam dung dịch NaOH
a/ Tính % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b/ Tính khối lượng muố khan thu được sau khi trung hòa dung dịch B.
Hướng dẫn: Mg: 0,1 mol(40%); Al: 0,4/3 mol (60%); m = 44 gam
Bài 17: Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa axit HCl
1M và H2SO4 0,5M, được dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc).
a) Hãy chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn dư axit.
b) Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp A.
c) Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH) 2 0,01M cần để trung hoà hết
lượng axit dư trong B.
Hướng dẫn:
H+: 0,5 mol; H+ phản ứng = 2nH2 = 0,39 mol< 0,5 mol, axit dư
14


Mg và Al: 37,21%; 62,79%
V = 2,75 lít
Dạng 4:

Các bài toán có áp dụng định luật bảo toàn điện tích


Xét phản ứng có thể xảy ra giữa các ion (Lấy cation của dung dịch này xét tương tác
với anion của dung dịch kia, nếu trường hợp nào có kết tủa, chất điện ly yếu hoặc chất
khí thì có phản ứng).
Dựa vào các giả thiết để xác định số mol của các ion. Áp dụng định luật bảo toàn điện
tích để xác định số mol của ion còn lại.
3. Các bài toán cụ thể:
Nhận xét:
- Dưới đây là một số bài toán điển hình giới thiệu cách sử dụng định luật bảo toàn
điện tích kết hợp phương trình ion thu gọn từ đơn giản đến phức tạp.
- Đa số học sinh có thể hiểu được phương pháp giải và hình thành được kỹ năng sử
dụng định luật bảo toàn điện tích trong giải bài tập
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhân số điện tích của ion với số mol ion
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:

15


- Giáo viên yêu cầu học sinh ôn tập kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, học
thuộc bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phương
pháp viết phương trình ion thu gọn.
- Yêu cầu học sinh ghi nhớ các công thức

∑n

cation

x điện tích caton =


Tổng điện tích dương là:

(+1).0,05 + (+2).0,01 = + 0,07

Tổng điện tích âm là:

(-1).0,01 + (-1).0,04 + (-1).0,025 = - 0,075.

Kết quả đó là sai
3/ Dung dịch X gồm 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol SO42-.
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Tìm a, m
HD. Áp dụng ĐLBTĐT: → nSO42- =0,2mol
m muối = Σ m cation + Σ m anion = mMg2+ + mNa+ + mK+ + mCl- + mSO42- = 37,3 gam.
4/ Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca 2+ ; 0,3 mol Mg 2+ ; 0,2 mol Cl− và a mol NO3-. Đun dung
dịch X đến cạn thu được m gam muối khan. Tính m. Có thể dùng 2 muối nào hòa tan vào
nước để thu đươc dung dịch X.
Hướng dẫn: m = 55,5 gam; CaCl2; Mg(NO3)2
Bài 2:
16


1/ Một dung dịch X có chứa các ion Ca2+, Al3+, Cl-. Để làm kết tủa hết ion Cl- trong 10ml
dung dịch phải dùng hết 70ml dung dịch AgNO 3 1M. Mặt khác khi cô cạn 100ml dung
dịch X thu được 35,55 gam hỗn hợp 2 muối khan. Tính nồng độ mol/l mỗi muối trong
dung dịch X.
Hướng dẫn: CaCl2: 0,2 mol (1M); AlCl3: 0,1 mol (1M)
2/ Dung dịch A có V = 500ml chứa các ion (Ba2+, Na+, Cl-, NO3-) chia A làm 3 phần bằng
nhau:
Phần 1: Thêm Na2SO4 dư thu được 4,66 gam kết tủa. Phần 2: Thêm AgNO 3 dư thu được
5,74 gam kết tủa.

Hướng dẫn:

NH +4 + OH - 
→ NH 3 + H 2O
0,015

0,015

2Ba2+ + SO 4 
→ BaSO4.

x

x

x

2Ba2+ + CO3 
→ BaCO3.

y

y

y

22H+ + CO3 
→ CO2 + H2O

y

Những sai lầm học sinh có thể mắc phải trong bài:
- Không nhân đôi khối lượng hỗn hợp
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách học thuộc
bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phương pháp
viết phương trình ion thu gọn.
- Chú ý các bài toán chia hỗn hợp thành nhiều phần cần đọc kỹ đề bài xem tính hỗn
hợp ban đầu hay tính khối lượng mỗi phần để không sai lầm trong tính toán.
+
22Bài 3: Dung dịch A chứa các ion: Na +, NH 4 , SO 4 và CO3 . Cho 100 ml dung dịch A

tác dụng với Ba(OH)2 đun nóng thu được 6,45 gam kết tủa X và 504 ml (đktc) khí Y. Lấy

18


toàn bộ 6,45 gam kết tủa X cho vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thấy lượng HCl đã phản ứng là 1,095 gam. Tính nồng độ mỗi ion và khối lượng muối
khan có trong A
Hướng dẫn:

NH +4 + OH - 
→ NH 3 + H 2O
0,0225

0,0225

2Ba2+ + SO 4 
→ BaSO4.

- Khó khăn trong việc nhận biết kết tủa hòa tan trong axit
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần ôn tập lại kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion, cách học thuộc
bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu, phương pháp
viết phương trình ion thu gọn.
- Chú ý tính tan của các muối, đặc biệt những muối kết tủa không tan trong axit
Bài 4: Dung dịch Y có chứa các ion: NH4+, NO3-, SO42-. Cho dd Y tác dụng với lượng dư
dd Ba(OH)2, đun nóng thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí (đktc). Tính khối lượng
muối khan có trong Y
19


Hướng dẫn:
2Ba2+ + SO 4 
→ BaSO4.

0,05 ¬ 
 0,05

NH +4 + OH - 
→ NH 3 + H 2O
0,2

¬


0,2

Theo bảo toàn điện tích ta có n NO = n NH - 2n SO = 0,1 mol
3


→ NH 3

0,108

0,108

CO320,025




+

H 2O

BaCO3.
0,025

⇒ mdd giảm = 0,025.197 + 0,108.17 = 6,761 gam
2−
+
Bài 6: Cho một dung dịch G chứa các ion Mg2+, SO 4 , NH 4 và Cl-. Chia dung dịch G thành 2

phần bằng nhau. Phần thứ nhất cho tác dụng với NaOH dư, đun nóng thu được 0,58 gam kết
tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần thứ 2 cho tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66 gam
kết tủa. Tổng khối lượng chất tan trong G là:
Hướng dẫn:. 6,11 gam.
Bài 7: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch X thành hai phần bằng
nhau. Phần một tác dụng với lượng dư dd NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và

→ O 2−

x

x/2

o

t C
NO3- 
→ NO-2

y

y

mY = 8x + 46y + 0,08.35,5 + 0,2.40 = 16,44 ⇒ 8x + 46y = 5,6 (2)
 x = 0, 24
Từ (1) và (2) ⇒ 
 y = 0,08
Khi cho y mol HNO3 vào dung dịch ta có:

H+
0,08

+

HCO 3- 
→ CO 2 + H 2O
0,08

Bài 11: Một dd X chứa 0,2 mol Na+; 0,1 mol Ca2+; x mol HCO3- và y mol Cl-. Cô cạn dd X rồi
lấy chất rắn mang nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn mới có khối lượng 17,08
gam. Tìm x và y
Hướng dẫn:
0

t C
2 HCO3- 
→ CO32- + CO 2 + H 2O

x
Ca 2+ +

0,1
hoặc

0,1 dư

x/2
CO32-

x/2 dư
x/2


→ CaCO3

0

t C

Dạng 5: Bài tập xác định pH của dung dịch
Nhận xét:
22


- Đây là bài toán điển hình tính nồng độ của ion, pH của dung dịch vận dụng định luật
bảo toàn điện tích kết hợp phương pháp ion thu gọn.
- Đa số học sinh có thể hiểu được phương pháp giải và hình thành được kỹ năng trong
giải bài tập
Những sai lầm học sinh có thể mắc phải:
- Không nhớ tích số ion của nước, tính nồng độ của ion H+ khi biết nồng độ OH- Khó khăn trong việc tính nồng độ của ion H + trong dung dịch chứa nhiều axit, bazơ,
hoặc khi trộn các dung dịch axit, bazơ với nhau
- Khó khăn trong việc viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng
Hướng giải quyết:
- Giáo viên cần yêu cầu học sinh ôn tập kỹ về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion,
học thuộc bảng tính tan của các chất vô cơ, các chất dễ bay hơi, các chất điện ly yếu,
phương pháp viết phương trình ion thu gọn, tích số ion của nước.
- Chú ý các bài toán chia, trộn các dung dịch với nhau, thể tích bằng tổng thể tích của
các dung dịch
1/ Bài tập định tính về pH.
Phần này học sinh phải lưu ý phản ứng thủy phân của muối
Bài 1: Các dd dưới đây có giá trị pH lớn hơn ,nhỏ hơn hay bằng 7: NH 4NO3 (1); NaCl
( 2); Al ( NO3)3 ( 3); K2S ( 4); CH3COOK ( 5).
Bài 2: Cho c¸c dung dịch sau:1. CH3COONa
5. AlCl3

6. FeCl3

7. NaClO


theo thứ thự tăng dần độ pH ?
Hướng dẫn: HNO3, CH3COOH; NaCl; NH3; NaOH.
Bài 9: Có 3 dung dịch: NaOH (nồng độ mol là C1); NH3 (nồng độ mol là C2); Ba(OH)2
(nồng độ mol là C3) có cùng giá trị pH. Sắp xếp nồng độ theo thứ tự tăng dần ?
Hướng dẫn: C3;C1C2.
2/ pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
Bài 1: Tính pH của các dung dịch sau:
a/ Dung dịch A chứa H2SO4 0,005 M
b/ Trộn 100 ml dung dịch A với 100 ml dung dịch HNO3 0,01 M thu được dung dịch C.
Tính pH của C
c/ Dung dịch B chứa Ba(OH)2 0,05 M
d/ Dung dịch gồm NaOH 0,01 M và Ba(OH)2 0,01 M
Bài 2:1/ Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12. Giá trị của m là
Hướng dẫn: 0,345 gam.
2/ Hoà tan 20ml dung dịch HCl 0,05M vào 20ml dung dịch H 2SO4 0,075 M. Nếu sự hoà
tan không làm thay đổi thể tích thì pH của dung dịch mới thu được là : A. 1
C.3

B.

2

D. 1,5

Bài 3: Cho 200 ml dung dịch HNO3 có pH = 2, nếu thêm 300ml dung dịch H2SO4 0,005
M vào dung dịch trên thì dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn: 2.
Bài 5: Hòa tan hoàn toàn m gam BaO vào nước thu được 200ml dd X có pH=13. T×m m
Hướng dẫn: 1,53 gam.
Bài 6: Hoà tan 0,78 gam một kim loại kiềm vào 2 lít nước được dung dịch có pH = 12.

Bài 1: Trộn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Dung dịch
tạo thành có pH là ?
Hướng dẫn: 2
Bài 2: Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,009 M với 400ml dung dịch H2SO4 0,002 M. pH
ddịch sau phản ứng là
Hướng dẫn: 10,6
Bài 3: 1/Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung
dịch (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung
dịch X là
Hướng dẫn: 2
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status