PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN GIAO THỦY
TRƯỜNG: THCS GIAO THỦY
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
CHO HỌC SINH GIỎI MÔN HÓA HỌC THCS.
Tác giả: Tô Mạnh Hùng.
Trình độ chuyên môn: Cử nhân sư phạm Hóa học.
Chức vụ: Phó hiệu trưởng.
Nơi công tác: Trường THCS Giao Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh
Nam Định.
Nam Định, ngày 26 tháng 3 năm 2015
1. Tên sáng kiến: sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng cho HSG
môn Hóa học THCS.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:
Từ ngày 25 tháng 8 năm 2010 đến ngày 25 tháng 5 năm 2015
4. Tác giả:
Họ và tên:
Tô Mạnh Hùng
Năm sinh:
1977
Nơi thường trú:
sỏng to, cú t duy sc bộn phc v t nc. Qua nhiu nm lm cụng tỏc bi
dng HSG v ging dy i tr, bn thõn tụi ó tỡm tũi, hc hi v thc hin mt
s phng phỏp gii bi tp toỏn Húa Hc cho hc sinh gii mụn Húa Hc THCS.
Mt trong nhng phng phỏp ú l:
Sử dụng phơng pháp Phơng pháp bảo toàn khối lợng
cho học sinh giỏi môn Hóa Học THCS.
II. Mụ t gii phỏp
1. Mụ t gii phỏp trc khi to ra sỏng kin
Trong quỏ trỡnh gii bi tp cỏc em gp nhiu bi tp vi nhỡn nhn cỏch gii
bi tp cú v di v khú khn:
1. Nung khụng hoan ton 316 gam KMnO4 mt thi gian thu c hn hp
cht rn A v V lớt khớ Oxi ktc. Tỡm V bit A cú khi lng 29,2 gam.
2. Dung dch A cha mt mui Clorua ca kim loi húa tr II. Dung dch B
cha 12 gam NaOH (d). Trn ddA vi ddB, phn ng kt thỳc thu c kt ta D
v ddE. Khi lng D v cht tan trong E cú khi lng 32,6 gam. Tỡm khi lng
cht tan trong ddA?
3. Nung 36,75 gam KClO3 thu c 27,15 gam hn hp cht rn A. Tớnh hiu
sut phn ng phõn hy KClO3.
4. Nung 13,4 gam hn hp 2 mui cacbonat ca 2 kim loi húa tr II, thu c
6,8 gam cht rn v khớ X. Lng X sinh ra cho hp th vo 75 ml dd xỳt 1M, khi
lng mui khan thu c sau phn ng l:
A. 5,8 gam
B. 6,5 gam
(Trớch thi TSHC nm 2007).
C. 4,2 gam
D. 6,3 gam
dch E l 32,3 gam. Tỡm tng khi lng cht tan cú trong dung dch A v dung
dch B.
- Nu s dng phng trỡnh húa hc tớnh khi lng CaCl 2 v Na2CO3
trong dung dch A v B ta phi chia lm hai trng hp v s dng phng phỏp
ghộp n gii.
+ Trng hp 1: CaCl2 ht Na2CO3 d:
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
y
y
y
2y
Gọi số mol của Na2CO3 là x; số mol của CaCl2 là y
⇒ số mol của Na2CO3 dư là x - y
Khối lượng CaCl2 = 111y
Khối lượng Na2CO3 là 106x
⇒ Tổng khối lượng muối trong ddA và ddB = 106x + 111y. Mặt khác khối
lượng các chất sau phản ứng là khối lượng của CaCO 3, NaCl, Na2CO3 dư = 100y +
2y.58,5 + (x – y) 106 = 111y + 106x = 32,3.
Vậy tổng khối lượng muối trong ddA và ddB là 32,3 gam.
+ Trường hợp 2: CaCl2 dư, Na2CO3 hết. Gọi số mol của Na2CO3 là x, số mol
CaCl2 là y, số mol CaCl2 dư = y – x.
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl
x
0,5x
0,5x
Vì nung KMnO4 không hoàn toàn nên không thể tính được số mol O 2 theo
31,6 gam KMnO4, do đó ta phải sử dụng phương pháp ghép ẩn. Gọi số mol KMnO 4
tham gia phản ứng x, số mol KMnO4 có trong 31,6 gam = 31,6/158 = 0,2mol.
Sau phản ứng A gồm có K2MnO4, MnO2, KMnO4 dư.
Khối lượng K2MnO4 = 0,5x.197
Khối lượng MnO2 = 87.0,5x
Khối lượng KMnO4 dư = 158 (0,2 – x)
Khối lượng A = 197.0,5x + 87.0,5x + 158 (0,2 – x) = 29,2
16x = 2,4
x = 0,15.
Thể tích oxi thoát ra ở đktc = 0,5.0,15.22,4 = 1,68 lít.
Ở ví dụ trên ta có thể sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng như sau:
Khối lượng KMnO4 = khối lượng của A + khối lượng oxi
⇒ Khối lượng oxi = 31,6 – 29,2 = 2,4
Số mol oxi
= 2,4/32 = 0,075
Thể tích khí O2
= 0,075.22,4 = 1,68 lít ở đktc.
Kết quả có được trùng với cách giải theo PTHH và ghép ẩn song thời gian
giải bài tập được rút ngắn, học sinh dễ vận dụng.
VD3: Dung dịch A chứa một muối Clorua của kim loại hóa trị II. Dung dịch B
chứa 12 gam NaOH (dư). Trộn ddA với ddB, phản ứng kết thúc thu được kết tủa D
Hay khối lượng XCl2 + 12 = 32,6
Khối lượng XCl2 = 20,6 gam.
VD4: Nung 36,75 gam KClO3 thu được 27,15 gam hỗn hợp chất rắn A. Tính
hiệu suất phản ứng phân hủy KClO3.
- Với bài tập này sử dụng PTHH và ghép ẩn ta hướng dẫn học sinh như sau
2KClO3 → 2KCl + 3O2 (K)
a
a
1,5a
Gọi số mol của KClO3 bị phân hủy là a, số mol KClO3 =
36, 75
hỗn hợp chất rắn A gồm a mol KCl và ( 0,3 – a ) mol KClO3 dư.
⇒ 27,15 = a.74,5 + (0,3 – a) .122,5
122,5 = 0,3 mol,
a = 0,2
⇒ Hiệu suất phản ứng phân hủy = 0, 2
= 66, 67%
0,3
- Song nếu ta sử dụng định luật bảo toàn khối lượng thì ta có
Khối lượng KClO3 = khối lượng A + khối lượng oxi .
Khối lượng oxi = 36,75 – 27,15 = 9,6 gam, số mol oxi tạo ra = 9,6/32 =
Số mol ACln ở (2) =(11,9 – Ax)/ (A + 35,5n).
Gọi số mol của A là x mol. ⇒ khối lượng ACln là 11,9 – Ax, số mol của ACln
ở (2) = (11,9 – Ax)/ (A + 35,5n).
Từ 1,2 ⇒ [ x + (11,9 − Ax) / (A + 35,5n) ] .(A + 35,5n) = 19
nx = 0, 2
Số mol HCl = nx = 0,2 mol
V = 0,2/1 = 0,2 lít.
- Song nếu bài này sử dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có kết quả nhanh
hơn và không phải vất vả tính toán:
11,9 + khối lượng HCl = 19 + khối lượng H2.
Nhìn vào phương trình hóa học (1) ta thấy số mol của HCl gấp 2 lần số mol H 2
tạo thành, do đó nếu gọi số mol của H 2 tạo thành là a mol thì số mol của HCl tham
gia phản ứng là 2a.
⇒ 11,9 + 2a.36,5 = 19 + a.2
a = 0,1.
Vậy số mol HCl = 2.0,1 = 0,2 mol ⇒ V = 0,2.1 = 0,2 lít.
Qua các ví dụ trên ta thấy nếu sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng cho
việc giải một số bài tập hóa học giúp: Công việc giải bài tập nhanh hơn và tránh
nhầm lẫn do cân bằng PTHH, do ghép ẩn.
Trong quá trình tính toán chú ý viết phương trình hóa học và cân bằng các
pthh sau đó ghép ẩn như ví dụ 5 rồi áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng để
giải bài tập.
* Bài tập tự luận:
1. Hỗn hợp A gồm KClO3 và KCl. Nung hoàn toàn 200 gam A thu được 190,4
gam chất rắn. Tìm % khối lượng của KClO3 trong A.
Đáp số: 12,25%.
lượng tìm được x = 152,4 gam. Để tìm hiệu suất phản ứng ta tìm số mol KMnO 4 bị
phân hủy thông qua pthh, từ đó tìm hiệu suất = 41,5%.
7. Hỗn hợp chất rắn A gồm NaHCO 3, Na2CO3. Nung hoàn toàn m gam A thu
được 162 gam chất rắn B và 6,72 lít khí CO2 ở đktc.
a. Tìm m.
b. Hòa tan m gam A vào nước sau đó thêm 40 gam NaOH vào, sau đó khuấy
đều rồi cô cạn để nước bay hơi hết, tìm khối lượng chất rắn khan thu được.
a. Khi nung A chỉ có NaHCO3 bị nhiệt phân hủy:
2NaHCO2 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Từ số mol CO2 ta tính được số mol H2O từ đó vận dụng phương pháp bảo toàn
khối lượng tìm được m = 180,6 gam.
b. Khi hòa tan A vào nước, sau đó cho xút vào chỉ có 1 pthh
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O.
Theo phần a số mol NaHCO3 là 0,6, vì vậy xút dư sau phản ứng, khối lượng
chất rắn sau phản ứng = m + 40 – khối lượng H2O bay hơi ở phản ứng trên = 209,8.
8. Nung x gam hỗn hợp CuO và C một thời gian thu được 10,8 gam chất rắn A
và khí B. Dẫn qua dd nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tìm x, lượng CuO
tối thiểu trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu?
Theo phương pháp bảo toàn khối lượng tìm được x = 13 gam, lượng CuO tối
thiểu = 8 gam.
9. Cho a gam Na2CO3 dư vào 200 gam dd H2SO4 thu được 235, 4 gam ddA và
có V lít khí thoát ra. Hấp thụ toàn bộ V lít khí vào 1 lít dd Ca(OH) 2 0,35 M thu
được kết tủa và ddB. Cho dd Ba(OH)2 dư vào ddB lại thu được kết tủa. Tổng khối
lượng kết tủa hai lần là 44,85 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính V? Tìm C% của dd H2SO4
b. Tìm a
c. Tính C% các chất trong ddA.
a.Trước hết ta tìm lượng CO2 thu được khi dẫn vào dd Ca(OH)2 = 0,4 mol →
X2CO3 + 2HCl → 2XCl + CO2 + H2O
0,1
0,1
Muốn biết bình dd HCl tăng hay giảm bao nhiêu gam ta phải biết khối lượng
và số mol X2CO3.
Để tìm khối lượng X2CO3 ta vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng để
tính.
20 = Khối lượng A + khối lượng CO2 và H2O
Khối lượng A = 20 – 6,2 = 13,8 gam.
Theo pthh số mol của X2CO3 = số mol của CO2 = số mol nước nên gọi số mol
của X2CO3 là a.
Thì: 44a + 18a = 6,2 → a = 0,1
Cho X2CO3 vào dd HCl, lượng CO 2 thoát ra = 0,1.44 = 4,4g nhỏ hơn 13,8
gam. Vì vậy, bình đựng dd HCl tăng 13,8 – 4,4 = 9,4 gam.
b) X2CO3 = 13,8/0,1 = 138 → X = 39 (K).
12. Dẫn 6,72 lít khí CO ở đktc đi qua 11,6 gam Fe xOy nung nóng. Dẫn toàn bộ
khí sinh ra đi qua dd nước vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa.
Tính khối lượng sắt thu được biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
FexOy + yCO → xFe + yCO2
Nhìn vào pthh ta thấy để tìm được khối lượng sắt theo phương pháp bảo toàn
khối lượng ta phải biết khối lượng của oxit sắt, CO, CO2, mà số mol CO = số mol
CO2 = 0,2 mol ( do 0,2 < 0,3, các phản ứng xảy ra hoàn toàn nên CO và CO 2 tính
theo 0,2 mol) nên:
11,6 + 0,2.28 = khối lượng sắt + 0,2.44
Khối lượng sắt = 8,4 gam.
13. Dẫn khí CO đi qua 24 gam CuO nung nóng thu được 22 gam chất rắn. Tìm
A. 1
B. 0,2
C. 0,5
D. 2
Theo pthh thì số mol axit phản ứng = số mol Hiđrô tạo thành, vận dụng
phương pháp bảo toàn khối lượng tìm được khối lượng axit. Cụ thể gọi số mol của
axit là a thì số mol H2 là a → 50 + a.98 = 59,6 + 2a
a = 0,1
Vậy x = 0,5 M. Đáp số: C. 0,5
2. Trộn 6,72 lít C2H4 và 4,48 lít khí H2 đều ở đktc được hỗn hợp khí A. Dẫn A
bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. B có khối lượng (gam) là:
A. 5,8
B. 6,2
C. 8,8
D. 6,8
Theo phương pháp bảo toàn khối lượng của A chính là khối lượng của B= 8,8
g.
3. Cho 10,8 gam Al vào bình đựng a gam dd Ca(OH) 2 sau một thời gian thấy
khối lượng trong bình là 130,4 gam và có khí thoát ra. Cho toàn bộ lượng khí sinh
ra tác dụng với oxi dư, ngưng tụ hơi nước bằng dd NaCl 30% thì thu được 21,6
gam dd NaCl 25%; a có giá trị (bằng gam) là:
A. 120
6,72
Trước hết tìm số mol CO2 = 0,2 mol. Dựa vào tỉ khối được số mol CO dư =
0,05 mol. Theo pthh số mol CO tham gia phản ứng bằng số mol CO 2 tạo thành. Vì
vậy V = (0,05 + 0,2) 22,4 = 5,6 lít.
Dựa vào phương pháp bảo toàn khối lượng tìm được a, khối lượng CO + a =
14 + khối lượng khí X.
a = 17,2 gam.
5. Trộn 80 gam một chất béo với m gam xút (vừa đủ) phản ứng kết thúc thu
được 108 gam hỗn hợp muối. Nếu cho m gam xút vào nước được ddA. Cho Al dư
vào ddA thu được thể tích khí (lít) ở đktc là:
A. 11,2
B. 33,6
C. 100,8
D. 44,8
Trước hết dựa vào phương pháp bảo toàn khối lượng để tìm số mol xút = 3
mol.
Sau đó dựa vào pthh nhôm tác dụng với dd xút tìm ra thể tích khí sinh ra =
100,8lít.
6. Hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 . Nung hoàn toàn 30,6 gam A thu được
21,8 gam chất rắn B và V lít CO2 ở đktc. Dẫn V lít qua dd nước vôi trong dư thu
được khối lượng kết tủa (tính bằng gam) là:
A. 30
B. 15
CuO + CO → Cu + CO2
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Số mol CO = 5,6/22,4 = 0,25 mol.
Theo các pthh cứ 1 mol CO lấy đi 1 mol O của oxit kim loại. Vậy 0,25 mol
CO lấy đi 0,25 mol O của oxit kim loại.
Khối lượng Oxi trong oxit kim loại = 0,25.16 = 4 gam
Khối lượng kim loại có trong oxit = 16 – 4 = 12 gam.
Theo định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng kim loại trong B chính là khối
lượng kim loại trong A = 12 gam.
Tuy nhiên đối với học sinh THCS việc tiếp cận và sử dụng thành thục phương
pháp bảo toàn nguyên tố không phải học sinh nào cũng áp dụng nhanh nhạy được
vì hầu hết học sinh tính theo phương trình hóa học thông thường. Với cách giải
trên nhiều học sinh thấy trìu tượng ở phần lập luận tìm ra số mol Oxi trong oxit
kim loại. Để giải quyết được hạn chế đó tôi xin nêu ra phương pháp sử dụng định
luật bảo toàn khối lượng cho 3 phương trình hóa học:
CuO + CO → Cu + CO2
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2.
Để tìm khối lượng của hỗn hợp kim loại tạo thành phải biết khối lượng của
oxit kim loại (đã có 16 gam); khối lượng của CO; khối lượng của CO2.
Theo các phương trình hóa học số mol CO = số mol CO2 = 0,25mol
⇒ Khối lượng CO = 0,25.28 = 7 gam
Khối lượng CO2 = 0,25.44 = 11 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho 3 pthh:
Khối lượng oxit kim loại + khối lượng CO = khối lượng kim loại + khối lượng
CO2.
Vậy khối lượng muối Clorua = 49,3 gam.
Phương pháp bảo toàn khối lượng có thể áp dụng được đối với các phản ứng
xảy ra không hoàn toàn ở VD sau:
VD3: Hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, ZnO, MgO.
Cho 32 gam X vào dd HCl 0,5M, sau một thời gian làm bay hơi nước và axit
dư thu được hỗn hợp chất rắn Y khan có khối lượng 37,5 gam. Tính thể tích dd HCl
tham gia phản ứng.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O.
Để tìm được số mol axit đã phản ứng ta phải dựa vào định luật bảo toàn khối
lượng, nghĩa là phải biết được khối lượng của X của Y và của nước, nhưng lượng
nước chưa biết, chỉ biết số mol nước bằng nửa số mol axit. Nếu gọi số mol của
nước là x, thì số mol của axit là 2x, ta có: Khối lượng X + khối lượng HCl = khối
lượng Y + khối lượng nước.
⇒ 32 + 2x.36,5 = 37,5 +18x
55x = 5,5
x = 0,1.
Thể tích dd HCl tham gia phản ứng = 0,1.2/0,5 = 0,4 lít.
Trong nhiều bài tập ta phải sử dụng phương pháp ghép ẩn kết hợp với
phương pháp bảo toàn khối lượng cho nhiều bài tập như trên:
VD4: Hỗn hợp chất rắn A gồm Na 2CO3, CaCO3, MgCO3. Cho 62 gam A vào
dd HCl dư thu được ddB và V lít khí ở đktc. Cô cạn ddB được 73 gam chất khan D.
Tìm V?
Phương trình hóa học xảy ra:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
Nếu không để ý kỹ thì ta cho rằng số mol của axit bằng số mol của H 2O bằng
số mol CO2 = 4,48/22,4 = 0,2
⇒ 20 + 0,2.98 = khối lượng muối Sunfat + 0,2.44 + 0,2.18
Khối lượng muối Sunfat = 27,2 gam.
Đáp số này không đúng vì theo pthh (1,3) số mol axit = số mol CO 2 = số mol
H2O.
Nhưng theo pthh (2) số mol H2SO4 bằng nửa số mol CO2 bằng nửa số mol
H2O.
* Bài tập tự luận:
1. Hòa tan hoàn toàn 6,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa
đủ dd HCl loãng thu được 2,016 lít H 2 ở đktc. Tìm khối lượng muối Clorua thu
được.
Đáp số: 13,19 gam.
Hướng dẫn: Tìm số mol H2; dựa vào pthh số mol axit = 2 lần số mol H 2, dựa
vào phương pháp bảo toàn khối lượng cho 3 pthh để tính khối lượng muối.
2. Hỗn hợp A gồm Mg, Fe và một kim loại M chưa rõ hóa trị. Cho 30,8 gam A
tan hết trong dd HCl dư thu được 10,08 lít H2 ở đktc.Tìm khối lượng muối Clorua
tạo thành.
Tìm số mol Hiđrô → số mol axit gấp 2 lần số mol Hiđrô, từ đó áp dụng
phương pháp bảo toàn khối lượng để tìm khối lượng muối tạo thành = 62,75 gam.
3. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được 17,92 lít hỗn hợp khí X ở đktc
gồm H2, CO, CO2 có khối lượng là 12,6 gam. Cho X tác dụng vừa hết với 34,8 gam
oxit kim loại hòa tan lượng kim loại vừa tạo thành bằng dd HCl dư thu được 6,72
lít khí ở đktc.
a, Tìm số mol H2, CO trong X.
b, Xác định công thức hóa học của oxit kim loại
Viết phương trình hóa học: H2O + C → CO + H2
7. Hòa tan hoàn toàn 42 gam hỗn hợp MgO, Fe 2O3, CuO bằng 600 gam dd
H2SO4 (vừa đủ) nồng độ C% thu được 56,4 gam hỗn hợp muối Sunfat. Tìm C%.
Nhìn vào các pthh ta thấy số mol axit bằng số mol nước. Vì vậy nếu gọi số
mol axit là x, thì số mol nước là x, khối lượng axit là 98x, khối lượng nước là 18x.
Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng tìm ra x, từ đó tìm khối lượng axit và
→ C% = 2,94%.
8. Hỗn hợp chất rắn A gồm Mg(OH) 2, Fe(OH)3, Cu(OH)2 trung hòa 26,8 gam
A cần a gam dd HCl 1M, khối lượng riêng d = 1,05g/ml thu được 30,5 gam hỗn
hợp muối clorua. Tìm a.
Nhìn vào các pthh ta thấy số mol axit tham gia phản ứng bằng số mol nước tạo
thành, nếu ta gọi số mol axit là x thì số mol nước là x, áp dụng phương pháp bảo
toàn khối lượng tìm ra x = 0,2, từ đó tính được thể tích dd axit, tính được a nhờ
công thức khối lượng riêng, a = 210 gam.
9. Hỗn hợp chất rắn A gồm CuSO 4, MgSO4, Fe2(SO4)3. Hòa tan 9,5 gam A vào
nước được ddB, đổ x gam ddBaCl 2 10% (vừa đủ) vào ddB được kết tủa D và ddE.
Cô cạn ddE được 7 gam hỗn hợp muối khan. Tìm x.
Viết các phương trình hóa học ra ta thấy ở các pthh số mol BaCl 2 bằng số mol
BaSO4 ,vì vậy nếu gọi số mol của BaCl2 là a mol thì số mol của BaSO4 là a mol. Từ
đó vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng cho 3 phương trình hóa học tìm
được a = 0,1, sau đó tính khối lượng BaCl2, tìm được x = 208g.
10. Hỗn hợp chất rắn A gồm MgCl 2, CaCl2, BaCl2. Hòa tan x gam A vào nước
được ddB. Cho một lượng dd Na2CO3 vừa đủ vào ddB, phản ứng kết thúc, lọc bỏ
kết tủa được ddD, cô cạn ddD thu được 18,9 gam tinh thể NaCl.2H 2O, khối lượng
kết tủa cân nặng 40 gam. Tìm x.
Từ các pthh ta thấy số mol NaCl gấp 2 lần số mol Na 2CO3. Vì thế ta tìm số
mol NaCl có trong 18,9 gam NaCl.2H2O sau đó tìm số mol Na2CO3 rồi vận dụng
phương pháp bảo toàn khối lượng để tìm x = 41,1 gam.
11. Hỗn hợp chất rắn X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, Ag2O. Dẫn luồng khí CO đi
Chỉ có 2 kim loại Al, Zn tan trong dd HCl, theo các pthh số mol axit = 2 lần số
mol H2. Vận dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta tìm được khối lượng chất
khan rắn sau phản ứng = 50,985 gam.
16. Hòa tan hoàn toàn 6,68 gam hỗn hợp 3 muối cacbonat của 3 kim loại hóa
trị I, II, III bằng dd HCl dư thu được ddA và 1,792 lít khí bay ra ở đktc. Tìm khối
lượng muối Clorua có trong A.
Từ pthh ta thấy số mol axit gấp 2 lần số mol CO 2 gấp 2 lần số mol nước, từ đó
tính được khối lượng CO2, nước, axit. Sau đó vận dụng phương pháp bảo toàn khối
lượng để tìm khối lượng muối Clorua sau phản ứng = 7,56 gam.
17. Cho hỗn hợp A gồm nhôm, kẽm, Magiê. Đem đốt cháy hoàn toàn 42,9
gam A bằng Oxi dư thu được 66,9 gam hỗn hợp oxit B. Hòa tan hết B trong dd HCl
dư thu được ddD, cô cạn ddD được bao nhiêu gam muối khan.
Dựa vào phương pháp bảo toàn khối lượng tìm được khối lượng oxi = 24 gam
→ số mol Oxi nguyên tủ = 1,5 mol, khi hòa tan oxit bazơ vào dd HCl ta thấy cứ 1
mol O trong oxit kim loại cần 2 mol H của HCl. Từ đó tìm được số mol axit = 3
mol, mà số mol nước tạo thành bằng nửa số mol axit = 1,5 mol. Vận dụng phương
pháp bảo toàn khối lượng cho các pthh của oxit kim loại với axit ta tìm được khối
lượng muối = 149,4 gam.
18. Cho a gam Fe dư tác dụng với 22,4 lít Oxi ở đktc thu được hỗn hợp A gồm
Fe, FeO, Fe2O3. Cho hỗn hợp A vào 200 gam dd HCl (vừa đủ) thu được 349 gam
ddX và có khí thoát ra. Cho khí thoát ra đi qua bột CuO dư nung nóng thu được 9
gam hơi nước . Tìm a.
Trước hết ta tính khối lượng H2 thoát ra khi cho A vào dd HCl là 1 gam.
Khi cho a gam sắt tác dụng với oxi. Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
a + khối lượng oxi = khối lượng A → khối lượng A = a + 32.
Cho A vào dd HCl khi đó áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:
a + 32 + 200 = 349 + 1
a = 118.
B. 6,24 gam
C. 5,75 gam
D. 4,23 gam
Để tìm khối lượng muối clorua trong ddX ta vận dụng phương pháp bảo toàn
khối lượng, theo các pthh số mol axit bằng 2 lần số mol CO 2 và bằng 2 lần số mol
nước. Từ đó tính được khối lượng muối clorua = 6,34 gam. Chọn đáp án A.
2. Cho 3,365 gam hỗn hợp Ba(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2 vào 200 gam dd
H2SO4 1,715% vừa đủ thu được 2,33 gam kết tủa và ddA, khối lượng muối trong
ddA
A. 5,1 gam
B. 3,105 gam
C. 3,205 gam
D. 2,31 gam
là:
Từ các pthh ta thấy số mol nước = 2 lần số mol axit sử dụng phương pháp bảo
toàn khối lượng ta tìm được tổng lượng muối Sunfat. Khối lượng muối Sunfat có
trong ddA = tổng lượng muối Sunfat – lượng kết tủa = 3,205 gam, vậy chọn đáp án
C.
3. Cho 18 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Ca, Cu vào dd HCl dư thu được 7,84
lít khí H2 ở đktc và chất rắn không tan X. Nung X trong không khí, phản ứng kết
thúc thu được 8 gam chất rắn. Khối lượng muối clorua thu được là: