Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm hữu hạn Hoa Phong - Pdf 34

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh
tế thế giới nói chung và nền kinh tế khu vực nói riêng. Việc gia nhập tổ chức
thương mại thế giới WTO (Tổ chức thương mại thế giới) đã mở ra cho chúng ta
nhiều cơ hội lớn để phát triển kinh tế, cùng với đó cũng đặt ra không ít khó khăn,
thách thức. Đó là những cơ hội về khả năng tiếp cận với những thành tựu của thế
giới và cũng là những khó khăn về khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
khi mà các doanh nghiệp nước ngoài có thể đầu tư, tham gia vào thị trường Việt
Nam thuận lợi hơn. Khi đó nguyên tắc lợi nhuận tối đa, chi phí tối thiểu thực sự
là một nguyên tắc sống còn và đó cũng là mục tiêu của các doanh nghiệp.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là giai
đoạn chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ hoặc vốn trong
thanh toán, giúp các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất kinh
doanh. Bên cạnh đó, mục tiêu chủ yếu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi
nhuận nên việc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và
kết quả bán hàng nói riêng cũng rất quan trọng. Do đó bên cạnh các biện pháp
quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính
xác để đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp trong kinh doanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình bán hàng và xác định kết quả
bán hàng, bằng một số phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ như diễn giải, thống kê,
phân tích, quy nạp… và dựa trên lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, những
nguyên lý của chủ nghĩa Mac-Lê nin, em đã tập trung nghiên cứu chủ yếu về đề
tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty trách nhiệm

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02


SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

2


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Chương 1:

LÍ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1: Bán hàng và các phương pháp bán hàng
1.1.1: Khái niệm
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại là quá trình vận động
của vốn kinh doanh từ vốn hàng hóa sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả
kinh doanh thương mại.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hóa,
dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp thu được tiền hoặc được quyền thu tiền
hay một loại hàng hóa khác và hình thành doanh thu bán hàng.
Như vậy quá trình bán hàng có thể được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Đơn vị bán hàng xuất giao hàng hóa cho đơn vị mua căn cứ
vào hợp đồng kinh tế đã kí kết.
- Giai đoạn 2: Khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Lúc này
hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ và quá trình bán hàng đã được hoàn tất.
1.1.2: Các phương thức bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại, bán hàng được tiến hành theo các


Hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giao

hàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã ký
trong hợp đồng. Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Chỉ khi
khách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán
tiền hàng ngay thì khi đó hàng hóa mới chuyển quyền sở hữu được xác định là
bán hàng và doanh nghiệp được được ghi nhận là doanh thu bán hàng. Chi phí
vận chuyển do doanh nghiệp bán hay doanh nghiệp mua chịu tùy theo từng hợp
SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

4


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

đồng ký kết giữa 2 doanh nghiệp. Chứng từ là hóa đơn bán hàng, hóa đơn
GTGT hay hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do doanh nhiệp bán lập.
1.1.2.1.2: Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng
Là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng của nhà cung cấp để bán cho
khách hàng; hàng hóa không qua kho của bên bán.
Bán buôn giao tay ba (Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp): doanh

-

nghiệp thương mại mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người
mua do bên mua ủy nhiệm đến nhận hàng trực tiếp tại địa điểm do hai bên thỏa

- Bán hàng thu tiền tập trung
Khách hàng nộp tiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại
quầy giao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận.
- Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn
Theo hình thức này khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị
và thanh toán tiền hàng tại các cửa thu tiền của siêu thị.
- Bán hàng theo phương thức đại lý
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giao
hàng cho các cơ sở này bán và dành hoa hồng bán hàng cho họ.
- Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán chỉ thu một phần tiền hàng của
khách hàng, phần còn lại khách hàng sẽ được trả dần và phải chịu số tiền lãi
nhất định.
Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác như bán hàng qua mạng,
truyền hình…

1.2: Kết quả bán hàng và phương pháp xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng chiếm một phần quan trọng trong tổng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Nó phản ánh hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ có
hiệu quả hay không từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

6


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Thông qua kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể


bán ra

Trong đó:
+ Doanh thu thuần bán hàng được tính trên cơ sở tổng doanh thu bán hàng
ban đầu trừ các khoản giảm trừ doanh thu như: doanh thu chấp nhận chiết khấu
thương mại, doanh thu chấp nhận giảm giá, doanh thu của hàng bán bị trả lại,các
khoản thuế xuất khầu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp theo phương
phá trực tiếp.
+ Giá vốn hàng xuất bán: bao gồm trị giá mua của hàng xuất kho để bán và
chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất kho để bán.
+ CPBH và CPQLDN phân bổ cho hàng bán ra là chi phí phát sinh trong
quá trình bán hàng và quản lý doanh nghiệp được phân bổ cho số hàng xuất bán
trong kỳ.

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

7


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.3: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở doanh nghiệp
1.3.1: Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
các doanh nghiệp thương mại.
1.3.1.1: Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương
mại nói riêng, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng quyết định sự sống còn của
mỗi doanh nghiệp. Do tính chất quan trọng đó đòi hỏi kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác khối lượng, giá trị thành
phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra trên tổng số, trên từng mặt hàng, từng địa điểm
bán hàng và theo từng phương thức bán hàng. Tập hợp và tính toán đúng giá vốn
của hàng xuất bán, chi phí bán hàng, các khoản chi phí khác để xác định đúng
kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc việc thu hồi nợ, quản lý khách hàng và quản lý khách
nợ, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, phân phối
lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và nghĩa vụ với nhà nước.
- Tham mưu cho các nhà lãnh đạo các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán
hàng.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả.
1.3.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác,
doanh thu được hiểu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

9


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp



ngành hàng, từng sản phẩm,...
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

10


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần thuế
GTGT.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được từ
việc bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã bao gồm cả phần thuế
GTGT.
Doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giá
trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch
và nghiệp vụ bán hàng hoá cho khách hàng.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm
yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã
mua sản phẩm, hàng hóa với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu
thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán
hàng.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua trên giá bán do hàng

*Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình bán hàng và doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các
tái khoản sau đây:
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 4 tài khoản
cấp 2:
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh doanh thu của
khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong 1 kỳ kế toán của doanh
nghiệp

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

12


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Tài khoản 5112 -Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã
bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu
của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác
định là đã bán trong một kỳ kế toán.
+ Tài khoản 5118- Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh
về doanh thu cho thuê hoạt động, nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư, các
khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước...
- Tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số
thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, số
thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp Ngân sách Nhà nước. Có 2 tài khoản cấp 3:


14


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Sơ đồ 01: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511

TK 333
Thuế XK, thuế TTĐB,
thuế GTGT phải nộp
(đơn vị áp dụng phương
pháp trực tiếp)

TK 521
Cuối kỳ, K/C chiết khấu
thương mại, DT hàng
bán bị trả lại, giảm giá
hàng bán phát sinh trong
kỳ

TK 111, 112,131

Doanh
thu
phát
sinh


Luận văn tốt nghiệp

TK 511

TK 111, 112...
Số tiền thu ngay
Doanh thu bán hàng
TK 131

TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
(nếu có)

TK 515

Số còn phải thu
của người mua

Khi thanh
toán

TK 3387

Định kì,K/C lãi
trả chậm

Lãi trả chậm

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK 521

TK 111, 112, 131
Các khoản giảm trừ doanh thu (Tổng số tiền)

TK 511

Cuối kỳ, K/C các khoản
giảm trừ DT phát sinh
trong kỳ

Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại, nhập kho ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 156 – Hàng hóa
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

1.3.3: Kế toán giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán
hàng, gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
Đối với doanh nghiệp thương mại: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán
bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng
phân bổ cho số hàng xuất kho.
Trị giá vốn hàng xuất bán được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán
SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

17




18


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho được tính căn cứ vào số lượng xuất
trong kỳ và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức:
Trị giá vốn thực
tế của hàng xuất
kho

Đơn giá
bình quân

Số lượng
hàng xuất
kho

=

=

Đơn giá
bình quân
gia quyền

X

thời điểm cuối kỳ nên không thể cung cấp thông tin kịp thời.


Đơn giá bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập được gọi

là đơn giá bình quân liên hoàn; theo cách tính này, xác định được trị giá vốn thực
tế hàng hóa hàng ngày, cung cấp thông tin kịp thời. Tuy nhiên khối lượng công
việc tính toán sẽ lớn nên phương pháp này rất thích hợp đối với những doanh
nghiệp áp dụng kế toán máy.


Phương pháp nhấp trước, xuất trước

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

19


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào được mua trước hoặc sản xuất
trước thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được
mua vào hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì
hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc
gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời
điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.



Trị giá hạch toán
của hàng hóa nhập
trong kỳ

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

(1.4)

20


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Sau khi tính được hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toáncuar
hàng hóa luân chuyển trong kỳ, kế toán tính trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho
theo công thức sau:
Hệ số chênh lệch giữa
Trị giá thực tế
Trị giá hạch toán
giá thực tế và giá hạch
của
hàng
hóa
=
của
hàng
hóa
x

phát sinh
trong kỳ
Trị giá mua
hàng nhập
trong kỳ

x

Trị giá
mua hàng
hóa xuất
bán trong
kỳ

(1.5)

(1.6)

Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng
hóa xuất bán

=

Trị giá mua hàng
hóa xuất bán

+

Chi phí mua phân bổ

CPBH
(CPQLDN)
phân bổ cho
hàng đã bán

+
(1.8)

=
Trị giá
hàng tồn
cuối kỳ

+

Trị giá vốn
hàng xuất
trong kỳ

Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán
Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn bán hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất
kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và một số chứng từ liên quan khác.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 632, TK 155, TK 156, TK 157, TK 133…
Phương pháp hạch toán:
- Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên:
Sơ dồ 05:

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02


Hàng hóa gửi đi bán đã
xác định là tiêu thụ

Cuối kỳ, K/C giá
vốn hàng bán

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ:
Sơ đồ 06:

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

23


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

TK 632
TK 155,157
TK 155
Đầu kỳ, K/C giá vốn của
thành phẩm tồn kho đầu
Cuối kỳ, K/C giá vốn của
kỳ và giá trị thành phẩm,
thành phẩm, tồn kho cuối kỳ
dịch vụ đã gửi đi bán
nhưng chưa xác định là

SV: Lê Hải Yến CQ47/21.02

24


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.3.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các khoản chi phí chào hàng, giới thiệu sản
phẩm, chi phí hội nghị khách hàng, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi
phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa, khấu hao TSCĐ dùng
cho hoạt động bán hàng...
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hành chính và chi phí quản
lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận
quản lý doanh nghiệp; các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh
nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho
quản lý doanh nghiệp...
Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích khấu hao
TSCĐ, Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, Phiếu xuất kho, Phiếu
chi…
Tài khoản kế toán sử dụng: TK642- Chi phí quản lý kinh doanh và các tài
khoản liên quan khác như: TK 111, TK 112, TK 331, TK 152, TK 153, TK
214…
Tài khoản 642 : Không có số dư cuối kỳ và có 2 tài khoản cấp 2 là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status